ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------
---------------------
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ MỘT SỐ ION
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ MỘT SỐ ION
KIM LOẠI NẶNG TRÊN VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO
KIM LOẠI NẶNG TRÊN VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO
TỪ VỎ LẠC VÀ THĂM DÒ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
TỪ VỎ LẠC VÀ THĂM DÒ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Hóa phân tích
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Chương 2: THỰC NGHIỆM ................................................................. 20
Chương 1: TỔNG QUAN ...................................................................... 3
2.1. Thiết bị và hóa chất........................................................... 20
1.1 Giới thiệu về phương pháp hấp phụ .................................. 3
2.1.1. Thiết bị ....................................................................... 20
1.1.1. Các khái niệm ............................................................. 3
2.1.2. Hóa chất ..................................................................... 20
1.1.2. Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ ................... 5
2.2. Chế tạo VLHP từ nguyên liệu vỏ lạc ................................. 21
1.1.2.1. Mô hình động học hấp phụ ................................ 5
2.2.1. Quy trình chế tạo VLHP từ nguyên liệu vỏ lạc.............. 21
1.1.2.2. Các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt ........................ 6
2.2.2. Kết quả khảo sát một số đặc điểm bề mặt của VLHP .... 21
1.2. Giới thiệu về VLHP vỏ lạc ................................................ 9
2.3. Khảo sát khả năng hấp phụ các ion kim loại trên VLHP . 23
1.4.3.1. Tính chất độc hại của cadimi ............................. 15
1.4.3.2. Tính chất độc hại của crom................................ 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Bảng 1.1: Diễn biến sản xuất lạc ở Việt Nam ........................................... ..10
Bảng 1.2: Thành phần vỏ lạc ................................................................... ..10
Bảng 1.3: Giá trị giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp .................................................................................................... ..19
Bảng 2.1: Điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử có ngọn lửa của một số kim
loại......................................................................................................... ..23
Bảng 2.2: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Cd(II) ................. ..24
Bảng 2.3: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Cr(VI) ................. ..24
Bảng 2.4: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Cu(II) .................. ..25
Bảng 2.5: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Mn(II) ................. ..25
Bảng 2.6: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Ni(II) .................. ..25
Bảng 2.7: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ Pb(II) .................. ..26
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Cd(II) ................................ ..27
Bảng 2.9: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Cr(VI) ............................... ..27
Hình 2.9: Đường chuẩn xác định nồng độ Ni(II) ...................................... ..25
Hình 2.10: Đường chuẩn xác định nồng độ Pb(II) .................................... ..26
Hình 2.11: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Cd(II) ............................... ..27
Hình 2.12: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Cr(VI) .............................. ..27
Hình 2.13: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Cu(II) ............................... ..28
Hình 2.14: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Mn(II) .............................. ..29
Hình 2.15: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Ni(II) ............................... ..29
Hình 2.16: Ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ Pb(II) ............................... ..30
Hình 2.17: Ảnh hưởng của thời gian đến sự hấp phụ Cd(II), Cr(VI), Cu(II),
Mn(II), Ni(II) và Pb(II) của VLHP .......................................................... ..32
Hình 2.18: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP đối
với Cd(II)... ............................................................................................ ..35
Hình 2.19: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir dạng tuyến tính của VLHP
đối với Cd(II) ......................................................................................... ..35
Hình 2.20: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP đối
với Cr(VI) .............................................................................................. ..36
1
Mở đầu
Hình 2.21: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir dạng tuyến tính của VLHP
đối với Cr(VI)......................................................................................... ..36
Hình 2.22: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP đối
Hiện nay, thế giới đang rung hồi chuông báo động về thực trạng ô nhiễm
môi trường toàn cầu.
rất khả thi [12]. Một trong những vật liệu sử dụng để hấp phụ kim loại đang
được nhiều người quan tâm là các phụ phẩm nông nghiệp, như: vỏ trấu, bã
mía, lõi ngô,….[15] [17] [19]. Hướng nghiên cứu này có nhiều ưu điểm là sử
dụng nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm, không làm nguồn nước bị ô nhiễm thêm.
Mặt khác
việc chế tạo vật liệu hấp phụ (VLHP) nhằm
n
.
Do đó, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng hấp phụ một số ion
kim loại nặng trên vật liệu hấp phụ chế tạo từ vỏ lạc và thăm dò xử lý môi
trường”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
3
Mục tiêu
Chương 1: TỔNG QUAN
- Xử lý nguồn nước thải của khu công nghiệp, khu chế xuất.
.
Phương pháp nghiên cứu
- Kết hợp kỹ thuật phòng thí nghiệm và các phương pháp hoá lý để chế
.
tạo và khảo sát đặc điểm bề mặt vỏ lạc trước và sau khi hoạt hoá.
- Định lượng các ion kim loại bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử.
,l
.
,l
.
ên [6] [11].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
(Co Ccb ).V
m
:c
q: d
(mg/g).
V: t
(l).
(g).
Co: n
(mg/l).
Ccb: n
(mg/l)
Hiệu suất hấp phụ
.
Hiệu suất hấp phụ là tỷ số giữa nồng độ dung dịch bị hấp phụ và nồng độ
-P
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
.
.
6
-
7
thự
.
.
V
thì
[1].
: p
:
v
Langmuir,…[6] [11].
a = K. P
:
(1.5)
:
x: nồng độ chất bị hấp phụ (mg/l)
K: h
t: thời gian (giây)
a: l
:h
P
C o: n
(mol/g)
(mmHg)
(mg/l).
Ccb
k: h
q: dun
qmax: d
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
:
(1.6)
8
9
Hoặc dạng phương trình đường thẳng:
lg q
1.2. Giới thiệu về VLHP vỏ lạc
1
lg Ccb
n
lg k
1.2.1. Năng suất và sản lượng lạc
(1.7)
Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày, được phát hiện và gieo trồng từ
:
bón có giá trị tương đương phân chuồng
(1.8)
Cho đến thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trên thế giới, lạc là cây họ đậu có
diện tích lớn nhất, hiện nay đứng hàng thứ hai trong số các cây lấy dầu thực
:
q: d
vật (về diện tích và sản lượng) với diện tích gieo trồng vào khoảng 20
(mg/g)
qmax: dung lư
triệu ha/năm, sản lượng vào khoảng 25.5
(mg/g)
b:
uir
21
26 triệu tấn.
Ở Việt Nam, lạc được trồng rộng rãi khắp cả nước. Trừ các loại đất
những năm gần nhất từ 2001 đến nay được thể hiện ở bảng 1.1 [16].
(1.9)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
11
Bảng 1.1: Diễn biến sản suất lạc ở Việt Nam
Năm
Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)
: xenlulozơ, hemixenlu
là gluxit,
.
Sản lượng (tấn)
2001
244 600
260 000
17.42
453 000
2006
246 700
18.70
462 500
2007
254 600
19.80
505 000
.
Xenlulozơ: l
h
-glucozơ [C6H7O2(OH)3]n
Phần trăm (%)
Nước Protein Lipit Gluxit Đạm Lân Kali
10
4.2
2.6
18.5
1.8
0.2
0.5
[17].
- Một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học khoa công nghệ môi
trường, trường đại học Mersin, Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy, vỏ củ lạc, một trong
những phế phẩm lớn nhất, rẻ mạt của ngành công nghiệp thực phẩm, có thể sử
dụng để cải tạo ruộng, lọc các nguồn nước bị nhiễm kim loại độc do các nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
như: Cu(II), Zn(II)
thái cơ bản.
Quá trình đó được gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử tự
,v
do ở trạng thái hơi và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố đó [8][14].
1.3.2. Cường độ của vạch phổ hấp thụ nguyên tử [8]
108 mg/g) [20].
Trong vùng nồng độ C nhỏ của chất phân tích, mối quan hệ giữa cường
:đ
độ vạch phổ hấp thụ và nồng độ N của nguyên tố đó trong đám hơi cũng tuân
:
theo định luật Lambe Bear:
Cr(III), Ni(II), Cu(II)
I I o .e
[17].
( K . N .L)
(1.10)
I
(1.11)
thái bền vững và nghèo năng lượng nhất của nguyên tử. Khi nguyên tử ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
15
Trong một phép đo phổ hấp thụ nguyên tử, giá trị L không đổi nên A
phụ thuộc vào nồng độ C
[1] [4].
A = a . Cb
(1.12)
1.4.2.
loại
Cadi
.
i
i
ược
,
,
cadi
3
[4] [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
1.4.3.2.
có thể
.
1.4.3.5.
,
i,...[4].
ken
có màu trắng bạc, dễ rèn, dễ dát mỏng, được ứng dụng
rộng rãi trong công nghiệp luyện kim, mạ điện, sản xuất thuỷ tinh, gốm, sứ.
1.4.3.3.
Niken có trong huyết tương người,…
Đồng là kim loại màu đỏ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, khó nóng chảy, được
, trong thu
phân bố rộng rãi trong tự nhiên và là nguyên tố quan trọng.
.
Hợp kim của đồng dễ chế hoá cơ học và bền với hoá chất. Trong công
a
nghiệp, đồng là kim loại màu quan trọng nhất, được dùng chủ yếu trong công
nghiệp điện, ngành thuộc da, công nghiệp nhuộm, y học,…
công nghiệp
Giá trị giới hạn
STT Nguyên tố
[4].
1.4.3.6
,...
và các hợp chất của chì đều rất độc. Chì
Đơn vị
A
B
C
1
Chì
mg/l
0.1
0.5
1.0
2
2.0
5.0
5
Niken
mg/l
0.2
0.5
2.0
6
Mangan
mg/l
0.5
1.0
5.0
:
TCVN 5945:2005
giá trị qui định trong cột C chỉ được phép thải vào các nơi được qui định
công nghiệp như sau:
(như hồ chứa nước thải được xây riêng, cống dẫn đến nhà máy xử lý nước
thải tập trung,…)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
21
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.2. Chế tạo VLHP từ nguyên liệu vỏ lạc
2.2.1. Quy trình chế tạo VLHP từ nguyên liệu vỏ lạc
2.1. Thiết bị
.
,c
thủy tinh, pipet,...
.
2.2.2. Kết quả khảo sát một số đặc điểm bề mặt của VLHP
Nước cất hai lần
Nguyên liệu vỏ lạc ban đầu được xử lý bằng NaOH để loại bỏ các
Natri hiđroxit
NaOH
Axit xitric
C6H8O7.H2O
pigmen màu và các hợp chất hữu cơ dễ hòa tan, tiếp tục được este hóa bằng
Axit nitric
HNO3
axit xitric. Kết quả của quá trình xử lý được thể hiện trên phổ hồng ngoại
Cadimi nitrat
Tất cả hóa chất đều có độ tinh khiết PA và việc chuẩn bị các dung dịch
hơn rõ rệt (hình 2.3 và hình 2.4).
có nồng độ xác định theo [7].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
23
Hình 2.3: Ảnh chụp SEM của
nguyên liệu
Hình 2.4: Ảnh chụp SEM của
VLHP
2.3. Khảo sát khả năng hấp phụ các ion Cd(II), Cr(VI), Cu(II), Mn(II),
Ni(II) và Pb(II) trên VLHP
2.3.1. Dựng đường chuẩn xác định nồng độ ion kim loại theo phương pháp
Hình 2.1: Phổ IR của nguyên liệu
(mm)
Tốc độ
dòng khí
(ml/phút)
Khoảng
tuyến
tính
(mg/l)
1
Cd
228.8
0.5
50%Imax
7.0
1.2
0.05
2.5
2
0.05
2.5
4
Mn
279.5
0.2
75%Imax
7.0
1.0
0.05
4.0
5
Ni
232.0
0.1
24
25
Ni(II) và Pb(II) với nồng độ khác nhau từ dung dịch chuẩn nồng độ 1000
Phương trình tuyến tính sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ
Cr(VI) là y = 0.0165x + 0.003
mg/l, thêm vào đó một thể tích xác định dung dịch HNO3 10% để nồng độ
Bảng 2.4: Sự phụ thuộc của
HNO3 là 1%. Pha dung dịch HNO3 1% làm mẫu trắng. Tiến hành đo mật độ
mật độ quang vào nồng độ Cu(II)
0.05
quang (A) của từng dung dịch. Dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ
Tên mẫu
C (mg/l)
A
STD 4
2.50
0.0540
2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 và các hình 2.5, 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10.
Bảng 2.2: Sự phụ thuộc của
y = 0.0921x + 0.0024
R2 = 0.9996
0.25
Tên mẫu
C (mg/l)
A
Mẫu trắng
0.00
0.0030
STD 1
0.05
Cd(II) là y = 0.0921x + 0.0024
Hình 2.3: Sự phụ thuộc của
y = 0.0165x + 0.003
R2 = 0.9995
Mẫu trắng
0.00
0.0010
STD 1
0.50
0.0120
STD 2
1.00
0.0210
5.00
0.0860
STD 4
0.05
0.0020
STD 2
1.00
0.0770
STD 3
2.00
0.1650
STD 4
4.00
0.3270
0.12
0.10
0.08
0.25
0.20
0.15
0.10
0.02
STD 3
2.00
Nồng độ (mg/l)
0.14
0.00
0.00
1.50
Cu(II) là y = 0.0209x + 0.0018
0.16
Mật độ quang
A
1.00
Nồng độ (mg/l)
mật độ quang vào nồng độ Mn(II)
Phương trình tuyến tính sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ
Nồng độ (mg/l)
STD 3
0.04
0.01
Mật độ quang
Mật độ quang
mật độ quang vào nồng độ Cd(II)
y = 0.0209x + 0.0018
R2 = 0.9997
0.06
Mật độ quang
Pha các dung dịch các ion kim loại nặng Cd(II), Cr(VI), Cu(II), Mn(II),
1.00
2.00
3.00
4.00
Bảng 2.6: Sự phụ thuộc của
0.25
mật độ quang vào nồng độ Ni(II)
trong khoảng 1.00 đến 6.00 bằng dung dịch NaOH loãng và dung dịch HNO3
y = 0.0288x - 0.0025
R2 = 0.9997
loãng (các hóa chất này được sử dụng để điều chỉnh pH của dung dịch trong
0.20
0.15
các thí nghiệm tiếp theo). Xác định nồng độ ion kim loại Co của các dung dịch
0.10
bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử. Cho vào mỗi bình 1g VLHP. Khuấy
C (mg/l)
A
Mẫu trắng
0.00
7.00
8.00
Nồng độ (mg/l)
STD 3
5.00
0.144
STD 4
7.00
0.198
50 phút, các dung dịch Cu(II) là 30 phút, các dung dịch Mn(II) là 80 phút, các
nồng độ Ni(II)
dung dịch Ni(II) là 70 phút và các dung dịch Pb(II) là 50 phút. Lọc bỏ bã rắn,
Bảng 2.7: Sự phụ thuộc của
0.00
-0.0020
Mật độ quang
Mẫu trắng
y = 0.0147x - 0.0016
R2 = 1
0.16
mật độ quang vào nồng độ Pb(II)
A
xác định nồng độ còn lại của ion kim loại trong các dung dịch sau hấp phụ
bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử. Kết quả thể hiện qua các bảng 2.8, 2.9,
Ni(II) là y = 0.0288x + 0.0025
C (mg/l)
gian khuấy đối với các dung dịch Cd(II) là 30 phút, các dung dịch Cr(VI) là
Hình 2.9: Đường chuẩn xác định
Phương trình tuyến tính sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ
Tên mẫu
được duy trì để tiến hành các thí nghiệm tiếp theo), ở nhiệt độ phòng . Thời
0.12
2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của VLHP đối
Ccb
q
(mg/l) (mg/l) (mg/g)
6.00 7.00 8.00 9.00 10.00 11.00
Hình 2.10: Đường chuẩn xác định
Co
1.00
99.84
95.85
0.20
2.00
103.82 47.82
2.80
3.00
5.00
6.00
7.00
pH
4.00
100.00 29.70
3.52
5.00
99.30
27.21
3.60
Hình 2.11: Ảnh hưởng của pH đến sự
6.00
99.22
29.49
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của pH đến
3.50
sự hấp phụ Mn(II)
Các thông số hấp phụ
2.50
pH
2.00
0.50
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
pH
Hình 2.12: Ảnh hưởng của pH đến
34.61
3.32
4.00
100.98
17.76
4.16
q
(mg/l)
(mg/l)
(mg/g)
1.00
98.32
98.15
0.01
2.00
6.00
98.67
56.45
2.11
3.00
2.50
1.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
pH
pH
Co
Nhận xét:
4.00
102.89
60.10
2.14
Trong khoảng pH khảo sát (1.00 ÷ 6.00), khoảng pH để sự hấp phụ của
5.00
102.89
60.00
2.14
6.00
102.89
59.89
2.15
VLHP đối với Cr(VI) tốt nhất là 1.00 ÷ 2.00.
1.00
sự hấp phụ Ni(II)
1.50
2.00
17.80
0.00
0.00
Bảng 2.12: Ảnh hưởng của pH đến
2.00
1.00
101.00
0.50
VLHP đối với Mn(II) tốt nhất là 5.00 ÷ 6.00.
Hình 2.13: Ảnh hưởng của pH đến
5.00
0.00
4.00
Co
Co
1.00
đến sự hấp phụ Cu(II)
Các thông số hấp phụ
2.50
q (mg/g)
3.00
1.50
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của pH
pH
VLHP đối với Cu(II) tốt nhất là 4.00 ÷ 5.00.
4.50
q (mg/g)
85.43
0.74
8.00
98.30
88.30
0.50
9.00 101.40
92.67
0.44
10.00 97.30
89.70
0.38
1.50
1.00
0.50
0.00
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
đến sự hấp phụ Pb(II)
Ccb
q
q (mg/g)
Co
Trong dung dịch đicromat luôn tồn tại cân bằng:
5.00
Các thông số hấp phụ
pH
có thể giải thích giống sự trao đổi phản ứng H+ - M2+ (M: kim loại) [21].
2CrO42- + 2H+ ⇌ Cr2O72- + H2O
4.00
3.00
(mg/l)
(mg/l) (mg/g)
1.00
100.00
1.32
4.89
5.00
99.03
1.36
4.88
6.00
98.75
1.32
4.87
Trong môi trường axit, cân bằng trên chuyển dịch sang phải, làm tăng
2.00
nồng độ Cr2O72-, khi đó sự hấp phụ Cr(VI) chủ yếu là sự hấp phụ Cr2O72-. Xét
về khối lượng Cr(VI) bị hấp phụ thì một anion Cr2O72- tương đương với hai
1.00
Lấy các bình nón dung tích 100ml chứa 50ml dung dịch các ion kim loại
Cd(II), Cr(VI), Cu(II), Mn(II), Ni(II) và Pb(II) riêng biệt, với nồng độ ban đầu
Nhận xét chung:
của các ion Cd(II), Cr(VI), Cu(II), Mn(II), Ni(II) và Pb(II) tương ứng bằng
- Môi trường pH càng cao dung lượng hấp phụ của VLHP đối với các
103.60 mg/l, 107.47 mg/l, 103.52 mg/l, 183.71 mg/l, 343.86 mg/l và 98.75
cation kim loại càng tăng, và dung lượng hấp phụ giảm khi pH giảm. Điều đó
được giải thích: trong môi trường axit mạnh, các phần tử của cả chất hấp phụ
và chất bị hấp phụ được tích điện dương và bởi vậy lực tương tác là lực đẩy
tĩnh điện. Hơn nữa, nồng độ ion H+ hiện tại cao nên trong hỗn hợp phản ứng
cạnh tranh với cation kim loại trong sự hấp phụ, kết quả là làm giảm sự hấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
mg/l. Điều chỉnh pH của các dung dịch chứa mỗi ion kim loại đến giá trị nằm
trong khoảng pH tốt nhất cho sự hấp phụ đã khảo sát ở (2.3.2). Cụ thể: các
dung dịch Cd(II) có pH bằng 5.00, các dung dịch Cr(VI) có pH bằng 1.00, các
dung dịch Cu(II) có pH bằng 4.50, các dung dịch Mn(II) có pH bằng 5.00, các
dung dịch Ni(II) có pH bằng 5.00, các dung dịch Pb(II) có pH bằng 4.50. Cho
1g VLHP vào mỗi dung dịch trên. Khuấy mỗi dung dịch bằng máy khuấy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
300.00
Cd(II)
250.00
Cr(VI)
200.00
Cu(II)
Mn(II)
150.00
Ni(II)
100.00
Pb(II)
50.00
0.00
0.00
20.00
40.00
60.00
103.52 21.08
10
103.6
36.98
107.47
48.23
103.52 19.93
20
103.6
34.03
107.47
29.30
103.52 18.02
40
103.6
103.52 17.79
80
-
-
107.47
24.48
-
-
120
-
-
-
-
-
-
183.71 161.34 343.86
250.32
95.75
2.32
10
183.71 143.00 343.86
229.70
95.75
1.90
20
183.71 141.34 343.86
230.16
95.75
1.72
40
1.54
70 phút, Mn(II) là 70 phút đến 120 phút, Ni(II) là 60 phút đến 80 phút và
80
183.71 133.89 343.86
208.01
95.75
1.54
Pb(II) là 40 phút đến 80 phút. Chứng tỏ trong các khoảng thời gian trên sự
120
183.71 133.78
-
-
-
Nhận xét:
Qua các số liệu thực nghiệm cho thấy, thời gian khuấy (thời gian tiếp xúc
của VLHP với ion kim loại) càng lâu, nồng độ ion kim loại còn lại trong dung
dịch càng giảm và đến một khoảng thời gian khuấy nhất định đối với từng ion
Cho vào mỗi bình 1g VLHP. Khảo sát quá trình hấp phụ trong khoảng thời
Nồng độ (mg/l)
Thời gian
khuấy
Cd(II)
Cr(VI)
Cu(II)
Mn(II)
(phút)
Co
Ccb
Co
Ccb
Co
Ccb
dịch Cu(II) có pH bằng 4.50, các dung dịch Mn(II) có pH bằng 5.00, các
21.08
183.71 161.34 343.86 250.32 95.75
2.32
10
103.6
36.98
107.47
48.23
103.52
19.93
183.71 143.00 343.86 229.70 95.75
1.90
20
103.6
34.03
60
103.6
34.08
107.47
24.49
103.52
17.76
183.71 135.30 343.86 207.76 95.75
1.48
70
-
-
107.47
24.52
103.52
-
-
-
-
-
183.71 133.78
-
thụ nguyên tử. Tính dung lượng hấp phụ của VLHP đối với từng ion kim
-
-
-
Cr(VI) là 50 phút, các dung dịch Cu(II) là 30 phút, các dung dịch Mn(II) là
80 phút, các dung dịch Ni(II) là 70 phút và các dung dịch Pb(II) là 50 phút.
Xác định nồng độ C o của ion kim loại trong các dung dịch ban đầu và nồng
loại theo công thức (1.1).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Co
Ccb
q
Ccb/q
C cb /q (g/l)
Co
Cr(VI)
q (mg/g)
6.00
Cd(II)
5.00
4.00
3.00
2.00
(mg/l) (mg/l) (mg/g) (g/l)
(mg/l) (mg/l) (mg/g)
(g/l)
25.42
7.00
0.92
7.60
68.98
14.06
2.75
5.12
50.13
12.13
1.90
6.39
87.42
23.14
3.21
6.40
41.04
280.03 170.00
5.50
30.90 601.31 466.91
6.72
69.48
413.63 287.64
6.30
45.66 800.23 660.23
7.00
94.32
100.00 200.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00
y = 0.1342x + 6.0593
100.00
R2 = 0.9987
90.00
Cu(II)
7.00
R2 = 0.9905
y = 0.1524x + 3.3996
R2 = 0.992
50.00
Co
Ccb
Mn(II)
q
Ccb/q
Co
Ccb
q
Ccb/q
(mg/g)
0.00
50.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00 350.00
Ccb (mg/l)
Hình 2.19: Đường đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir của VLHP
hấp phụ Langmuir
đối với Cd(II)
dạng tuyến tính của VLHP
đối với Cd(II)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
(g/l)
(mg/l) (mg/l)
30.00
5.58
0.22
1.15
1.37
0.84
61.26
32.45
1.44
22.53
54.05
3.40
2.53
1.34
96.85
59.45
1.87
31.79
7.01
21.40
256.91 204.71
2.61
78.43
399.76 248.09
7.58
32.71
333.77 280.00
2.69
104.15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
37
20.00
10.00
50.00
0.00
0.00
300.00
Ni(II)
25.00
2.00
50.00
100.00 150.00 200.00
Hình 2.22: Đường đẳng nhiệt
Hình 2.23: Đường đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir của VLHP
hấp phụ Langmuir
47.34
0.11
2.36
0.05
34.58
8.92
1.28
6.95
100.51
1.01
4.97
0.20
51.63
15.56
1.80
19.89
616.03
123.09
24.65
4.99
154.02 90.02
3.20
28.13
806.48
244.44
28.10
8.70
216.00 150.00
3.30
45.45 1033.72 391.09
50.00
20.00
0.50
50.00
100.00
150.00
200.00
250.00
300.00
Ccb (mg/l)
70.00
R2 = 0.9532
60.00
0.00
0.00
Ccb (mg/l)
Ccb
Pb(II)
C cb/q (g/l)
0.00
-1.000.00
Ni(II) và Pb(II) của VLHP
y = 0.1304x + 1.0478
R2 = 0.9973
40.00
C cb/q (g/l)
q (mg/g)
38
Bảng 2.17: Ảnh hưởng của nồng độ ion kim loại đến sự hấp phụ
2.50
2.00
1.50
40.00
Hình 2.25: Đường đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir của VLHP
hấp phụ nhiệt Langmuir
đối với Mn(II)
dạng tuyến tính của VLHP
Hình 2.26: Đường đẳng nhiệt
Hình 2.27: Đường đẳng nhiệt
đối với Mn(II)
hấp phụ Langmuir của VLHP
hấp phụ Langmuir
đối với Ni(II)
dạng tuyến tính của VLHP
Ccb (mg/l)
50.00
100.00
30.00
17.50
25.00
15.00
C cb /q (g/l)
q (mg/g)
40
20.00
15.00
10.00
12.50
Dựa vào phương trình đường thẳng tổng quát của mô hình đẳng nhiệt
10.00
7.50
hấp phụ Langmuir (1.9) và phương trình thực nghiệm của từng ion kim loại
5.00
5.00
0.00
0.00
Hình 2.29: Đường đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir của VLHP
hấp phụ Langmuir
đối với Pb(II)
dạng tuyến tính của VLHP
đối với Pb(II)
3.44mg/g, 32.36mg/g.
Khả năng hấp phụ của VLHP đối với các ion kim loại giảm theo dãy
Pb(II), Cu(II), Cr(VI), Cd(II), Ni(II), Mn(II).
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir dạng tuyến tính và các thông số
2.4. Xử lý thử một mẫu nước thải chứa Ni(II) của nhà máy quốc phòng
đường đẳng nhiệt được
bằng phương pháp hấp phụ trên VLHP chế tạo từ vỏ lạc
Mẫu nước thải chứa Ni(II) được lấy tại của xả nước thải ra môi trường
Nhận xét:
Dựa vào các số liệu thực nghiệm cho thấy mô hình đẳng nhiệt hấp phụ
Langmuir mô tả khá tốt sự hấp phụ của VLHP đối với các ion Cd(II), Cr(VI),
của nhà máy mạ điện quân đội đã được xử lý sơ bộ. Nước thải được lấy và
bảo quản theo đúng TCVN 4574 – 88:
41
VLHP. Xác định nồng độ Ccb1 và Ccb2 của Ni(II) trong các dung dịch sau hấp
42
phụ bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử.
KẾT LUẬN
Hiệu suất hấp phụ được tính toán theo công thức (1.2). Kết quả thu được
thể hiện ở bảng 2.18.
Bảng 2.18: Kết quả tách loại Ni(II) khỏi nước thải của nhà máy
Qua quá trình nghiên cứu và kết quả thực nghiệm rút ra các kết luận sau:
1.
quốc phòng
natri hiđroxit
Co (mg/l)
Ccb1 (mg/l)
H1 (%)
Ccb2 (mg/l)
các ion kim loại của VLHP xảy ra tốt nhất là:
đã
theo TCVN 5945- 2005.
Cd(II): pH bằng 4.00
6.00
Cr(VI): pH bằng 1.00
2.00
Cu(II): pH bằng 4.00
5.00
Mn(II): pH bằng 5.00
6.00
Ni(II): pH bằng 4.00
6.00
Pb(II): pH bằng 2.00
6.00
- Trong các khoảng thời gian khảo sát (từ 5 phút đến 120 phút),