ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------------------------
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------------------------------------
NGUYỄN THU HẰNG
NGUYỄN THU HẰNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HỘ NÔNG DÂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
HỘ NÔNG DÂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 -31-10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LU ẬN V ĂN TH ẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN - 2008
Ban lãnh đạo, phòng Tổng hợp Khoa Khoa học Tự nhiên & Xã hội - Đại
học Thái Nguyên.
Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên.
UBND huyện Đồng Hỷ, phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, phòng
Tài nguyên Môi trường huyện Đồng Hỷ.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các hộ nông dân
ở 3 xã: Hóa Thượng, Khe Mo, Hòa Bình.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã tao điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Thu Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
iv
1.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 39
MỞ ĐẦU
1.2.3. Tính tất yếu khách quan để chuyển kinh tế hộ nông dân tự cung
tự cấp sang sản xuất hàng hoá ....................................................... 24
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ sản xuất hàng hoá ... 26
1.3.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên................................................... 27
1.3.2. Các nhân tố về điều kiện kinh tế và tổ chức quản lý ...................... 28
1.3.3. Các nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ ................................. 30
1.3.4. Các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước ........................ 31
1.4. Sơ lược tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất
hàng hoá ở một số nước và ở Việt Nam .............................................. 32
1.4.1. Trên thế giới................................................................................ 32
1.4.2. Ở Việt Nam ................................................................................. 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.5.3. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 39
XUẤT HÀNG HOÁ Ở HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................. 43
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 43
2.1.2. Điều kiện về kinh tế xã hội........................................................... 49
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng
sản xuất hàng hoá ở Đồng Hỷ ...................................................... 56
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở huyện
Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 58
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân trong vùng ..................... 58
2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất
hàng hoá ở huyện Đồng Hỷ .......................................................... 60
Kết luận ..................................................................................................117
Kiến nghị ................................................................................................118
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
3.1. Quan điểm phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Đồng Hỷ theo
hướng sản xuất hàng hoá ................................................................... 93
3.1.1. Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá
nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã
hội, bảo vệ môi trường sinh thái và tái tạo nguồn lực..................... 93
3.1.2. Hình thành và phát triển kinh tế trang trại gia đình là một trong
những hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu trong thời
gian tới nhằm tăng số lượng hộ nông dân theo hướng SXHH......... 95
3.1.3. Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá phải gắn với
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, với qúa trình CNH, HĐH
nông nghiệp nông thôn, với quá trình hội nhập vào nền kinh tế
cả nước và nước ngoài ................................................................. 96
3.1.4. Phát huy nội lực, tạo bước phát triển mới trong kinh tế hộ nhằm
thu hút các nguồn lực bên ngoài để tạo điều kiện cho hộ nông
dân sản xuất hàng hoá .................................................................. 97
3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng
sản xuất hàng hoá .............................................................................. 98
3.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ....98
3.2.2. Định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá........ 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 2.6. Cơ cấu đất đai của hộ điều tra năm 2007 ..................................... 62
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu về hộ điều tra theo thu nhập 2007 ........................ 63
Bảng 2.8. Cơ cấu lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân năm 2007 ...... 63
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.9. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở vùng nghiên cứu năm 2007........ 64
Bảng 2.10.Vốn bình quân của nông hộ điều tra năm 2007 theo
vùng nghiên cứu ........................................................... 66
Bảng 2.11. Quy mô vốn bình quân của hộ nông dân tại thời điểm điều tra ............. 66
Bảng 2.12. TLSX chủ yếu bình quân của hộ nông dân năm 2007 theo
Sơ đồ 1.1. Ảnh hưởng của các yếu tố đến hộ nông dân sản xuất hàng hoá ... 32
Biểu đồ 2.1. Giá trị gia tăng của các ngành kinh tế huyện Đồng Hỷ ............ 55
Đồ thị 2.2. Cơ cấu thu nhập từ sản xuất nông lâm nghiệp ........................... 78
quy mô sản xuất hàng hoá............................................................ 68
Bảng 2.13. Cơ cấu các nhóm hộ nông dân theo hướng SXKD chính ........... 67
Bảng 2.14. Quy mô và cơ cấu chi phí sản xuất nông lâm nghiệp của hộ
nông dân điều tra năm 2007 ......................................................... 69
Bảng 2.15. Tổng thu từ sản xuất nông - lâm nghiệp ở hộ điều tra ................. 73
Bảng 2.16. Quy mô và cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá bình quân ở hộ
nông dân điều tra năm 2007 ......................................................... 76
Bảng 2.17. Tổng thu nhập bình quân từ sản xuất nông lâm nghiệp của
hộ điều tra................................................................................... 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
19
20
21
Ký hiệu viết tắt
TMDV
CNXD
ĐVT
NLTS
BQ
NNDV
NLKH
TN
SXKD
SXHH
CPSX
SL
GTSPHH
TN
NLN
LĐ
TLSX
TB
HH
CNH-HĐH
HTX
Nghĩa
Dịch vụ
LĐ làm
Thu
NN
biến
NN
thuê
khác
0,553
0,821
0,422
1,143
0,868
0,412
0,385
0,825
0,928
0,987
0,605
0,422
0,513
0,502
0,498
0,436
0,722
0,802
0,654
0,678
0,453
0,434
0,400
0,378
1,082
0,724
0,638
0,599
0,853
0,768
0,636
0,970
1,702
3. Theo dân tộc
- Người Kinh
2,770
- Người Nùng
2,462
- Người Sán dìu
2,190
- Người Tày
2,091
4. Theo quy mô sản xuất hàng hoá
- Hộ hàng hoá lớn
3,765
- Hộ hàng hoá TB
2,680
- Hộ hàng hoá nhỏ
2,456
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ phiếu điều tra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Phụ bảng số 02. Tình hình chi tiêu của các hộ điều tra năm 2007
- Người Sán dìu
6,643
100
- Người Tày
6,125
100
3. Theo quy mô sản xuất hàng hoá
5,894
- Hộ hàng hoá lớn
100
7,177
- Hộ hàng hoá TB
100
6,642
- Hộ hàng hoá nhỏ
100
Phụ bảng số 03. Tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của hộ nông dân
Trong đó
Chi ăn uống hút
Số
lƣợng
(tr.đ)
3,797
3,670
3,654
4,049
Cơ cấu
4,145
3,820
3,980
3,740
58,3
55,4
59,9
61,0
2,959
3,071
2,663
2,385
41,7
44,6
40,1
39,0
3,050
4,170
4,270
51,7
58,1
64,3
2,844
3,007
- Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ
- Hợp thức hoá đất đai
100
Trong đó nhóm hộ
HH
HH
HH
Lớn
T.bình Nhỏ
100
100
100
20,1
61,8
15,4
14,9
38,4
31,3
40,0
25,7
20,6
52,4
14,3
33,3
64,8
23,5
22,8
11,0
55,6
83,6
67,8
16,5
64,5
38,2
44,3
16,3
68,2
2,3
4,1
68,2
58,9
75,3
5,2
62,7
59,6
64,5
19,3
nông nghiệp, số 10.
2. Vũ Đình Bách - Ngô Đình Giao - Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý
kinh tế đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế bền vững. NXB Chính trị
Quốc Gia, Hà nội, 1996.
3. Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế xã hội năm 2007 của Uỷ Ban
Nhân Dân Huyện Đồng Hỷ.
4. Bộ nông nghiệp và PTNT (2000), Một số chủ trương chính sách mới về
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn,
NXB Nông nghiệp, Hà nội.
5. Nguyễn Sinh Cúc (2000), “Những thành tựu nổi bật của nông nghiệp nước
ta 15 năm đổi mới”, Tạp chí nghiên cứu Kinh tế (số 260), Hà nội.
6. Đảng Cộng sản Việt nam (1999), Nghị quyết số 06 - NQ/TW ngày
10/11/1998 của Bộ chính trị về vấn đề phát triển nông nghiệp và nông
thôn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.
7. Nguyễn Đình Hương (2000), Thực trạng và những giải pháp phát triển
kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt
nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội.
8. Trần Bích Hồng, luận văn Thạc sĩ (2007) “Thực trạng và giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại tại địa bàn Huyện Đồng Hỷ,
Tỉnh Thái Nguyên).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
28. Economy and environment program for southeast Asia (January
1999), "Impact of Agro - Chemical Use on Productivity and
Health in Viet Nam".
29. Frank Ellis (1998), "Peasant Economics. Farm Households and Agrarian
Development", Cambridge University press.
30. FAO (1999), Beyond sustainable forest resource management, Rome.
31. Donald A, Messerch M.(1993), Common forest resource management,
UN Rome.
32. Chayanov A.V.(1925), On the Theory
of Peasant Enconomy,
Homewood, Ohio.
33. English Dictionary (1964), The New Horizon Ladder Dictionary of the
English language, London.
phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới cơ cấu kinh tế
nông thôn Bắc Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà nội.
22. Lê Trọng (2003), Phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn liền kế
hoạch với hạch toán kinh doanh, Nhà xuất bản Văn hoá Dân tộc.
23. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2002), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Total
Intercept
Ln Von
Ln LD
Ln Dat
Ln VH
df
4
25
29
SS
1.0812436
0.2703465
1.3515901
Coefficients
1.87554087
0.21194592
0.11384308
0.12819412
0.34811808
Standard
Error
0.2313828
0.0917811
0.0547554
0.001072257
0.016512111
0.223445096
df
Regression
Residual
Total
Upper 95%
2.352082582
0.400972627
0.2266139
0.23987613
0.472791067
Lower 95.0%
1.398999154
0.022919216
0.001072257
0.016512111
0.223445096
Upper 95.0%
2.352082582
0.400972627
0.2266139
0.23987613
0.472791067
t Stat
6.228396866
2.068611532
2.611473686
3.202777706
4.533827581
F
Significance F
28.153114 6.18549E-09
P-value
1.62698E-06
0.049073322
0.015026468
0.003690756
0.000124756
Lower 95%
1.180190707
0.001086763
0.03048978
0.054732239
0.184466828
Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
2.346288495 1.180190707 2.346288495
0.494469473 0.001086763 0.494469473
Observations
90
ANOVA
Regression
Residual
Total
Intercept
Ln Von
Ln LD
Ln Dat
Ln VH
ANOVA
df
4
25
29
SS
0.385910772
0.035516755
0.421427527
Coefficients Standard Error
1.346057769
0.137883903
0.505330907
0.053121067
0.032779004
0.002723187
Lower 95%
1.062080557
0.395926023
0.012350295
0.004871597
0.029029688
Regression
Residual
Total
Upper 95%
1.63003498
0.614735791
0.14656521
0.104931713
0.123435379
Lower 95.0%
1.062080557
0.395926023
0.012350295
0.004871597
0.029029688
Upper 95.0%
2.89716E-27
Coefficients
1.677897023
0.311467855
0.123079419
0.11914858
0.251732026
Standard Error
0.141190312
0.056372032
0.02908095
0.027718107
0.032993403
t Stat
11.88393881
5.525219612
4.232303988
4.298582907
7.629768507
P-value
9.27673E-20
3.53251E-07
5.81958E-05
4.55813E-05
3.12914E-11
0.317331749
1
2
Trong những năm gần đây vùng miền núi đã được chú trọng đầu tư phát
MỞ ĐẦU
triển kinh tế xã hội. Nhiều chương trình dự án như: Phủ xanh đất trống đồi núi
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế phổ biến, đang có vai trò, vị trí
rất lớn và là bộ phận hữu cơ trong nền kinh tế, là chủ thể quan trọng trong
phát triển nông nghiệp và đổi mới nông thôn ở nước ta. Cùng với sự phát triển
của kinh tế xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng thì kinh tế hộ
nông dân không ngừng phát triển cả về quy mô và tính chất. Một bộ phận hộ
nông dân chuyển từ quy mô nhỏ thành quy mô lớn, từ sản xuất tự cấp tự túc
thành sản xuất hàng hoá, trao đổi sản phẩm trên thị trường. Nhiều hộ đã
trọc, (dự án 661, dự án 327...), mở rộng giao thông miền núi, xây dựng các cơ
sở hạ tầng (dự án 135)... được dành riêng ưu tiên cho miền núi, đời sống vật
chất tinh thần của nhân dân dần dần được cải thiện. Tuy nhiên, những thay
đổi đó mới chỉ là bước đầu, về cơ bản miền núi vẫn là vùng kinh tế chậm phát
triển đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn yếu và thiếu.
Do đó để đẩy mạnh nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, đưa miền núi hoà nhập
với miền xuôi, ngoài việc tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chúng ta
diện tích đất tự nhiên còn lại là các loại đất khác. Là huyện có nhiều tiềm
nhiều khó khăn trong sản xuất hàng hoá. Mặt khác, bình quân diện tích canh
năng nông lâm nghiệp chưa được khai thác, cơ sở hạ tầng và kinh tế hộ nông
tác đầu người thấp và phân bố không đồng đều, thiếu vốn, thiếu tư liệu sản
dân vẫn còn nhiều khó khăn.
xuất, năng suất lao động thấp...
Một trong những nguyên nhân quan trọng là kinh tế hộ nông dân còn
Vấn đề nêu trên đặt ra bức bách không những đối với nông nghiệp nông
gặp nhiều trở ngại, chưa thực sự đi vào sản xuất hàng hoá. Chính vì vậy
thôn vùng đồng bằng mà cả vùng trung du, miền núi, hải đảo. Để giải quyết
nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá là
được điều đó, trước hết cần phải có những giải pháp thiết thực và hữu hiệu
hết sức cần thiết đối với từng vùng, từng địa phương và phạm vi toàn quốc.
nhằm phát triển mạnh kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá trên
Do đó tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu khả năng phát triển kinh tế hộ nông
kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Mở đầu
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là những vấn đề có tính lý luận và
thực tiễn về kinh tế hộ, sự phát triển kinh tế hộ nông dân nói chung và hộ
nông dân sản xuất hàng hoá nói riêng trong những năm qua, những phương
hướng và những giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế
hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Đồng Hỷ.
Phạm vi nghiên cứu: bao gồm phạm vi về nội dung nghiên cứu, địa
Chương I: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản
xuất hàng hoá ở huyện Đồng Hỷ.
Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
theo hướng sản xuất hàng hoá.
Kết luận và kiến nghị
điểm và thời gian nghiên cứu.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu kinh tế hộ nông dân trong
bước chuyển sang cơ chế thị trường hiện nay, nghiên cứu những yếu tố kinh
tế chủ yếu tác động đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất
hàng hoá. Phân tích thực trạng kinh tế hộ nông dân trong bước chuyển đổi cơ
chế thị trường, sản xuất hàng hoá trong những năm 2006 - 2007 và nêu lên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong
đó các nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi
là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà,
ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tuỳ thuộc
vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển.
Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế nông hộ bao gồm toàn bộ các khâu
của quá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Kinh tế hộ thể hiện được các loại hộ hoạt động kinh tế trong nông thôn như
hộ nông nghiệp, hộ nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,
thương nghiệp, ngư nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
thể tóm tắt như sau: "Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có
quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia
đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham
gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường" (Ellis, 1988).
Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành
viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống. Về
mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ
tự cấp tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá.
+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ
nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ
giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ. Ở
nước ta, từ năm 1988 khi Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho
các hộ nông dân, sản xuất nông nghiệp - mà đặc biệt là sản xuất lúa, đã có
mức tăng chưa từng có về năng suất và số lượng. Người nông dân phấn khởi
trong sản xuất. Một vấn đề rất quan trọng ở đây là việc xác nhận họ được
quyền kiếm sống gắn bó với mảnh đất của họ.
nông dân. Nước ta có gần 80% dân số sống ở nông thôn, sản xuất nông
1.1.2. Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hƣớng sản xuất hàng hoá
nghiệp còn mang nặng tính tự cung tự cấp, số hộ nông dân tham gia sản xuất
Theo từ điển Larousse: phát triển là một quá trình, là "tổng hoà các hiện
tượng được quan niệm như một chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến". Có
hàng hoá còn ít.
1.1.3.1. Sản xuất hàng hoá là xu thế phát triển của kinh tế hộ nông dân
thể hiểu phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về mọi mặt của nền kinh tế
Kinh tế hộ nông dân và kinh tế trang trại đã xuất hiện và tồn tại từ lâu.
trong một thời kì nhất định.Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản
Nông hộ là tế bào kinh tế - xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông
lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. Cho nên phát triển kinh tế là
nghiệp và nông thôn. Kinh tế hộ là hình thức kinh tế trong quy mô gia đình,
khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế, từ trạng thái
gắn với gia đình. Kinh tế hộ, theo Traianốp (nhà kinh tế lớn của Nga), là hộ
thấp lên một trạng thái cao hơn.
Sản xuất nông nghiệp có vị trí quan trọng, là ngành duy nhất tạo ra lương
quy mô liên gia đình, đạt trình độ phát triển sản xuất hàng hoá cao, có khối
thực, thực phẩm nuôi sống toàn xã hội. Trong một thời gian dài, nông nghiệp
lượng hàng hoá lớn và tỷ suất hàng hoá cao. Trang trại là mô hình kinh tế
tự cung tự cấp đã kìm hãm sự phát triển kinh tế, thu nhập và đời sống của
hướng tới của kinh tế hộ nông dân.
nông dân thấp kém. Chỉ từ khi chuyển sang kinh tế hàng hoá, sản xuất hàng
Kinh tế hộ nông dân hình thành và phát triển trong điều kiện của nền
hoá trở thành động lực để thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Sản xuất hàng hoá
kinh tế thị trường sẽ xuất hiện ngày càng nhiều các hộ sản xuất hàng hoá. Cho
còn là quá trình phát huy tốt nhất các lợi thế, các tiềm năng kinh tế - xã hội
dù các cơ hội và điều kiện sản xuất ban đầu có khó khăn nhưng sau khi được
của các vùng sản xuất. Vì vậy nó có vai trò điều tiết sản xuất, điều tiết giữa
giao quyền sử dụng đất lâu dài, sức sản xuất được giải phóng, trong quá trình
các vùng, giữa người tiêu dùng và người sản xuất. Ở các nước kinh tế phát
triển, nhóm hộ kinh tế tự cấp tự túc là bước phát triển cao hơn so với nhóm hộ
sinh sống cũ để ra thành thị hoặc lập nghiệp ở một nơi mới. Thu nhập từ
kinh tế sinh tồn. Hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng, phần lớn hộ nông dân sản
nguồn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cộng với các thu nhập khác có thể
xuất là để tự cấp tự túc. Kinh tế tự cấp tự túc thường dẫn đến sự bảo thủ,
giúp họ có cuộc sống tốt hơn so với làm nông nghiệp. Như vậy ruộng đất sẽ
chậm phát triển.
từng bước được tích tụ trong tay những hộ làm ăn giỏi. Khi đã đạt tới một quy
- Nhóm hộ sản xuất hàng hoá nhỏ: Trong quá trình sản xuất, hộ nông dân
mô nhất định, các sản phẩm nông nghiệp hàng hoá sẽ xuất hiện trên thị
luôn muốn sản xuất hướng ra ngoài, một bộ phận hộ nông dân làm ăn khá giả,
trường, hình thành các hộ nông dân sản xuất hàng hoá. Đó là xu hướng vận
ngoài phần tiêu dùng cho gia đình, còn dư ra một ít sản phẩm, họ đã đưa ra thị
động, phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. Với xu thế này, các hộ sản
xuất hàng hoá sẽ không ngừng tăng lên về số lượng cũng như về quy mô nông
hộ. Chính những hộ sản xuất hàng hoá này đã góp phần to lớn vào việc phát
triển nhanh sản xuất nông nghiệp. Ở nước ta, từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ
từ sản xuất để sinh tồn đến sản xuất tự cung tự cấp rồi lên sản xuất hàng hoá.
lắng thường xuyên của họ.
Tiến lên sản xuất hàng hoá là xu thế tất yếu của phát triển kinh tế hộ mà động
- Nhóm hộ kinh tế tự cấp tự túc với nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, lạc
lực của sự phát triển là tối ưu hoá lợi nhuận, hướng sản xuất tới trao đổi sản
hậu, phân tán. Đặc điểm của nhóm hộ này là sản xuất chủ yếu để cung cấp
phẩm trên thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
12
1.1.3.2. Sản xuất hàng hoá là động lực thúc đẩy từ sản xuất nhỏ lên sản
nghiệp có tới 82% là sức máy móc cơ điện. Bằng việc hiện đại hoá các trang
trại gia đình, các nước phát triển đã đạt được nền sản xuất hàng hoá lớn trong
của hộ nông dân bắt đầu phát triển.
- Một số nông sản xuất khẩu quan trọng như gạo, cao su, cà phê, chè,
v.v... đang hoà nhập và có vị trí đáng kể trên thị trường thế giới.
Như vậy sản xuất hàng hoá đã và đang là động lực mạnh mẽ thúc đẩy
các hộ gia đình từng bước chuyển từ sản xuất hàng hoá nhỏ lên sản xuất hàng
hoá lớn.
Sự ra đời của sản xuất hàng hoá gắn liền với sự phát triển của phân công
lao động xã hội và trao đổi. Một khi sản xuất sản phẩm không phải để bản
thân tiêu dùng mà để bán thì sản xuất hàng hoá đó gọi là sản xuất hàng hóa.
Trong sản xuất nông nghiệp, sản phẩm hàng hoá là những sản phẩm sản
xuất được bán ra ngoài tỉnh (nếu phạm vi là là tỉnh), ngoại huyện (nếu phạm
nông nghiệp.
- Ở các nước đang phát triển, hàng hoá nông sản chủ yếu được sản xuất
vi là huyện), ngoài xã (nếu phạm vi là xã), hoặc theo phạm vi hộ là những sản
tại các trang trại hoặc các hộ gia đình có quy mô nhỏ từ 1 - 5 ha. Trong một
phẩm hộ nông dân bán ra. Hộ nông dân là cơ sở của sản xuất hàng hoá trong
số ngành, đặc biệt là trồng cây ăn quả, cây công nghiệp... tuy quy mô trang
nông nghiệp. Chính vì vậy nghiên cứu hộ nông dân phát triển sản xuất hàng
trại nhỏ song vẫn tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn với tỷ suất hàng
Đối với nước ta hiện nay nông nghiệp được coi là hàng đầu, có vai trò
xã hội nông thôn. Họ cho rằng kinh tế hộ là “hệ thống các nguồn lực”, có
quan trọng trong việc đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, xuất khẩu thu
nghĩa hộ là đơn vị duy trì, phát triển nguồn lao động, công cụ lao động, tài sản
ngoại tệ... Để đẩy mạnh quá trình phát triển đất nước, Đảng ta đã xác định chỉ
vốn... đảm bảo cho quá trình phát triển nguồn thu nhập là góp phần phát triển
có thể thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nền kinh tế của chúng ta
nguồn thu nhập của xã hội. Hệ thống các nguồn lực của các hộ được sử dụng
mới không bị tụt hậu, đất nước mới thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. Muốn vậy
theo những phương thức khác nhau, do đó đem lại hiệu quả cao.
chúng ta phải có vốn đầu tư để trang bị khoa học công nghệ, cả về máy móc
Phân tích các quan hệ kinh tế hộ như là một đơn vị kinh tế cơ sở, các
thiết bị lẫn con người. Trong khi đó với thực tại là một nước nông nghiệp thì
kinh tế học. Mác xít cũng như lý thuyết phát triển đều khẳng định hộ có các
phải xuất phát từ nông nghiệp, xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp lấy vốn đầu
đã được Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khoá VII, chỉ
rõ: “Phát huy hơn nữa tiềm năng to lớn và vị trí quan trọng, lâu dài của kinh
tế hộ gia đình. Nghị quyết 06 NQ/TƯ ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ
Chính trị Trung ương Đảng, một lần nữa khẳng định: “Kinh tế xã hội ở nông
thôn là loại hình tổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại, phát
độ hợp tác”, đặc biệt sau này trong chính sách “ Kinh tế mới” và nhiều tác
triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công
phẩm khác [9]. Khi tổng kết kinh nghiệm của mô hình trang trại gia đình ở
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn,...”[6].
Mỹ, Italia, Anh, Hà Lan, Traianốp đã chứng minh sức sống của “ Kinh tế hộ”,
của “ Kinh tế lao động trên mảnh đất gia đình” [13].
Từ những căn cứ lý luận và thực tiễn nêu trên, có thể thấy vai trò của
kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá được biểu hiện cả về kinh tế và xã hội,
Các tác giả của nhóm lý thuyết phát triển có cách nhìn về kinh tế hộ, họ
rộng hơn nữa còn cả về bảo vệ, phát triển tài nguyên - môi trường và văn hoá
đã đưa ra ý kiến về phát triển chiến lược sử dụng các nguồn lực của hộ trong
- nhân văn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác để thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của mọi thành viên trong xã hội. Vì thế cho đến nay chưa có hình thức
nào có thể thay thế được kinh tế hộ nông dân trong lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp ở nông thôn.
- Hộ nông dân sản xuất hàng hoá góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Hộ nông dân sản xuất hàng hoá đã mạnh dạn đầu tư, tích cực áp dụng
Khoa học kỹ thuật tiên tiến, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị
- Thứ hai, hộ nông dân sản xuất hàng hoá là đơn vị duy trì, tái tạo và
phát triển các nguồn lực có hiệu quả cao.
kinh tế cao, từng bước khắc phục dần tình trạng sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế
thấp sang sản xuất tập trung với quy mô hàng hoá nông sản không ngừng tăng
Với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động sản xuất theo cơ chế thị
lên. Từ đó tạo nên vùng chuyên môn hoá, tập trung hoá và thâm canh cao,
trường, các hộ nông dân nước ta đã tích cực đẩy mạnh phát triển sản xuất một
góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
cách năng động, đa dạng, phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của mỗi
thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mặt khác, hộ nông dân sản
hộ, góp phần quan trọng tạo ra thị trường hàng hoá ngày càng phong phú, dồi
chậm, dân số nông thôn tăng nhanh, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn
tiền vốn, lao động có hiệu quả hơn. Họ biết tích luỹ vốn bằng cách “lấy ngắn
đề bức xúc thì phát triển hộ nông dân sản xuất hàng hoá có một ý nghĩa to
nuôi dài” trong sản xuất để mở rộng quy mô sản xuất. Sản xuất có thu nhập
lớn. Bởi vì, hộ nông dân sản xuất hàng hoá phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc
cao là điều kiện để hộ có thể tái đầu tư các nguồn lực. Gia đình là tế bào của
làm, thu hút được lao động đang dư thừa trong nông thôn, nhất là số lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
18
trẻ thiếu việc làm đang có xu hướng gia tăng hiện nay. Mặt khác, hộ sản xuất
quán canh tác, những tập tục lạc hậu trong sản xuất thay thế bằng những
hình thành các nhóm kinh tế hộ nông dân khác nhau, đó là: nhóm kinh tế hộ
quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, tạo tấm gương về cách
nông dân sản xuất hàng hoá theo mô hình kinh tế trang trại gia đình. Vì vậy,
thức tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh. Mặt khác, đời sống người dân
kinh tế hộ nông dân muốn phát triển tốt cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước
ngày càng được nâng cao, những lễ hội truyền thống tốt đẹp từ bao đời nay
về chính sách phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng và khoa học kỹ thuật.
được chú ý khôi phục và phát triển, góp phần xây dựng nông thôn mới, tạo
1.2. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN ĐỂ CHUYỂN KINH TẾ HỘ NÔNG
nên nét đẹp văn hoá trong cộng đồng làng, bản mang đậm nét nền văn minh
DÂN TỰ CUNG TỰ CẤP SANG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
nông nghiệp.
1.2.1. Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ
- Hộ nông dân sản xuất hàng hoá góp phần bảo vệ tài nguyên thiên
không ngừng tăng thêm độ mầu mỡ của đất. Sử dụng vật tư nông nghiệp như
- Quan hệ về quản lý: Do làm chủ về tư liệu sản xuất nên hộ nông dân
phân đạm, thuốc trừ sâu... một cách hợp lý làm cho đất, nguồn nước không bị
cũng làm chủ trong quản lý sản xuất. Hộ là người lựa chọn, định hướng sản
ô nhiễm. Các hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở vùng đồi núi đã tích cực trong
xuất, định chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt pháp lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
20
Hộ nông dân là đơn vị kinh tế độc lập do một người chủ hộ hay một người có
trình trên đều do hộ nông dân, các trang trại đảm nhận hoặc ở từng giai đoạn
năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý.
ra, các chi phí đều được tính từ đầu vụ người nông dân được kích thích sản
quá trình sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp là quá trình chuyển hoá về vật
xuất bằng vật chất do chính họ làm ra, không bị lãng phí hoặc bị chiếm đoạt
chất và năng lượng thông qua sự sinh trưởng của cây trồng, con gia súc. Đó là
trong khâu phân phối sản phẩm. Sau khi dành cho tiêu dùng, họ có thể tự do
quá trình liên tục đòi hỏi phải có sự chăm sóc thường xuyên của con người.
mang trao đổi sản phẩm của mình trên thị trường mà không gặp bất cứ một sự
Nó khác hoàn toàn với các quy trình, các sản phẩm có thể phân chia rõ ràng
ngăn cản nào. Điều này sẽ kích thích nông hộ sản xuất hàng hoá.
trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp. Đặc thù trên của sản xuất nông
Hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, tự họ chịu trách nhiệm về
nghiệp phù hợp với lao động có trách nhiệm trong gia đình, nó cũng phù hợp
những rủi ro trong sản xuất, tự quyết định sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
với kiểu tổ chức sản xuất gia đình, sản xuất trang trại.Traianốp - nhà nông học
Chính điều này làm cho hộ nông dân phải tính toán kỹ về hiệu quả kinh tế
Cũng giống như quá trình sản xuất vật chất khác của xã hội, quá trình
Sự phát triển của công cụ sản xuất từ chiếc gậy dùng để chọc lỗ gieo hạt
sản xuất nông nghiệp được tiến hành theo bốn giai đoạn: sản xuất - chế biến,
đến các công cụ thủ công và tiến bộ hơn là cày bừa, dùng sức kéo súc vật đến
bảo quản - lưu thông - tiêu dùng. Ở bất cứ nước nông nghiệp nào, các quá
máy móc cơ khí ngày nay vẫn không làm mất đi công trình của kinh tế hộ gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
22
đình. Đối tượng dùng các công cụ sản xuất ấy là lao động gia đình. Thực tiễn
Năm 1925, Traianốp - nhà nông học Nga xuất sắc đã nghiên cứu hình
23
24
cuộc hội thảo quốc tế về kinh tế hộ đã khẳng định, ở các nước trong khu vực
1.2.3. Tính tất yếu khách quan để chuyển kinh tế hộ nông dân tự cung tự
chủ thể kinh tế nông nghiệp là hộ nông dân. Khi sản xuất gặp khó khăn và có
cấp sang sản xuất hàng hoá
biến động lớn thì kinh tế nông hộ có khả năng thích ứng cao, nó có khả năng
phục hồi rất nhanh sau mỗi biến động.
Quá trình phát triển nền nông nghiệp trải qua ba giai đoạn từ nông
nghiệp tự cung tự cấp đến đa dạng hoá sản xuất và sản xuất chuyên môn hoá.
Ở nước ta trong thời kỳ hợp tác hoá nông nghiệp, kinh tế hộ cũng chỉ
Xã hội càng phát triển, đời sống ngày càng nâng cao, đòi hỏi nhu cầu nông
được coi là "kinh tế phụ gia đình" nhưng trên thực tế sản xuất của nông hộ
sản phẩm ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng, cùng với nó khoa học
chiếm tới 48% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, thu nhập từ kinh tế gia
Nền kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường được hình thành là kết quả
phát triển của lực lượng sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường hộ nông dân
- Phát huy tốt các tiềm lực sản xuất (lao động, đất đai, tiền vốn và các
chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của thị trường.Thông qua sự vận
kinh nghiệm sản xuất...) để tạo ra nhiều nông sản phẩm hàng hoá cho xã hội,
động của kinh tế thị trường, những hộ nông dân sản xuất kém hiệu quả phải
tạo ra bước tiến quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta từ những
thu hẹp quy mô sản xuất, thậm chí bị phá sản. Trong khi đó những hộ nông
năm 1990 đến nay.
dân có lãi càng có điều kiện tích luỹ để mở rộng quy mô sản xuất ngày càng
- Phát triển kinh tế hộ tạo cho sản xuất phát triển, mặt khác mở rộng thị
trường nông sản phẩm hàng hoá cho quá trình phát triển công nghiệp thành
thị và nông thôn.
lớn và tạo điều kiện tích luỹ để mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn và
tạo ra nhiều sản phẩm hay dịch vụ hàng hoá lớn hơn.
Quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn đã và đang dần
- Phát triển kinh tế hộ không chỉ có vai trò to lớn về kinh tế mà nó
dần thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ giới máy móc, những thành
trạng sản xuất nhỏ bé tự cung tự cấp chuyển thành hộ nông dân sản xuất
nhiệm và tự giác cao. Vì thế hình thức tổ chức sản xuất theo kiểu hợp tác xã
hàng hoá. Ngày nay khi mà nền nông nghiệp thế giới đã trải qua nhiều bước
tập thể là kém hiệu quả, chỉ có hộ gia đình nông dân là phù hợp nhất.
phát triển thăng trầm, người ta đã rút ra được kết luận đó là: Những đặc
Trong nông nghiệp quá trình tái sản xuất kinh tế và quá trình tái sản xuất
điểm của sản xuất nông nghiệp tự nó quyết định phương thức sản xuất và
tự nhiên luôn đan xen để mạng lại hiệu quả và là một quá trình liên tục, hoàn
con đường phát triển thích hợp.
chỉnh không thể chia cắt về thời gian, không gian. Do vậy sản xuất nông
Những đặc điểm chủ yếu quyết định con đường chuyển từ phát triển tự
nhiên, hiện vật sang nền nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hoá mà trong
đó nông trại gia đình là nhân vật trung tâm.
nghiệp không thể phân chia ra các công đoạn máy móc như công nghiệp
Sự mâu thuẫn giữa chi phí sản xuất và thu nhập được gắn với sản phẩm
cuối cùng. Thái độ, kỹ năng, năng suất lao động có ảnh hưởng đến năng suất
Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi là những sinh
vật sống, có chu kỳ sản xuất dài, có phản ứng nhạy cảm với tự nhiên hay điều
phân phối và tiêu dùng, sự thống nhất giữa chủ thể kinh tế và hoạt động kinh
tế. Đặc tính này quy định sự tồn tại lâu dài của kinh tế hộ.
kiện sống, do vậy đòi hỏi người nông dân phải am hiểu sâu sắc đối với từng
Như vậy có thể kết luận rằng: Cùng với sự phát triển của lực lượng sản
loại vật nuôi, cây trồng, từng điều kiện tác động. Do tính chất thời vụ, sự chịu
xuất mà nền sản xuất xã hội chuyển từ sản xuất tự nhiên, tự cung, tự cấp
nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết nên trong nông
thành sản xuất kinh tế hàng hoá, hộ gia đình nông dân là đơn vị kinh tế tự
nghiệp không thể chuyên môn hoá cao một loại sản phẩm thuần nhất. Trong
chủ, là nhân vật trung tâm trong quá trình chuyển nền nông nghiệp tự nhiên
sản xuất nông nghiệp chỉ có thế phát triển chuyên môn hoá kết hợp với phát
hiện vật sang nền nông nghiệp hàng hoá
triển tổng hợp mới tận dụng được đất đai, lao động, tiền vốn…làm cho sản
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
tăng cường nông sản hàng hoá của các hộ nông dân.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân,
1.3.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
nhất là nguồn nước, không khí. Bởi vì, những cây trồng và con gia súc tồn tại
Vị trí đại lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đến sự
và phát triển theo quy luật sinh học. Nếu môi trường sinh thái thuận lợi thì
phát triển kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có được những vị trí thuận
cây trồng, con gia súc phát triển tốt, cho năng suất sản phẩm cao. Nếu môi
lợi như gần đường giao thông, gần cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường
trường sinh thái không phù hợp dẫn đến cây trồng, con gia súc phát triển,
tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn... sẽ có điều
năng suất, chất lượng sản phẩm giảm, từ đó sản xuất hiệu quả của hộ nông
kiện phát triển sản xuất hàng hoá. Thực tế cho thấy,càng ở những vùng xa,...
dân thấp.
do vị trí không thuận lợi nên kinh tế hộ nông dân kém phát triển.
hoá của hộ nông dân.
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó
kiện thời tiết, khí hậu có lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan
là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vốn là một
hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Những nơi có điều kiện
trong những yếu tố quyết định sự hình thành hộ sản xuất hàng hoá. Khi có
thời tiết, khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế được những bất
quy mô vốn đủ lớn kinh tế hộ mới chuyển thành kinh tế trang trại gia đình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên