i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông
dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ
HỒ LƢƠNG XINH
Yên tỉnh Thái Nguyên” đƣợc thực hiện từ tháng 10/2009 đến tháng 5/2010.
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin
này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế
ở địa phƣơng, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lý.
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIÊP
Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa
đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái nguyên, ngày …tháng…năm 2011
MÃ SỐ: 60.31.10
đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trƣờng.
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................... vii
khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và
Danh mục các bảng ..................................................................................... viii
Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Bùi Đình Hòa - Trƣởng khoa
Khuyến nông & Phát triển nông thôn Trƣờng Đại học Nông Lâm, ngƣời đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu ..................................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................... 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................. 3
phòng chức năng của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên và các hộ nông dân
sống ngƣời dân sau THĐ ................................................................................ 7
1.1.3. Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan .......................................... 8
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
v
1.1.3.1. Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động ................................. 8
2.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 28
1.1.3.2. Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm .................................. 8
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình ............................................................................ 28
1.1.3.3. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho ngƣời lao động sau THĐ ............ 12
2.1.1.3. Đặc điểm điều kiện đất đai............................................................... 29
1.2. Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................... 19
2.2.1.2. Các chính sách giải phóng mặt bằng và ổn định đời sống ngƣời dân
1.3.1. Các câu hỏi nghiên cứu .................................................................... 19
vùng ảnh hƣởng............................................................................................ 42
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 20
2.2.2. Ảnh hƣởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến các hộ nông dân ........... 45
1.3.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận .................................................................. 20
2.2.2.1. Ảnh hƣởng đến đất đai của hộ điều tra............................................. 45
1.3.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ....................................................... 20
2.2.2.2. Ảnh hƣởng đến ngành nghề của hộ điều tra ........................................ 48
1.3.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu................................................ 25
2.2.2.3. Ảnh hƣởng đến lao động của hộ ...................................................... 50
1.3.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin ..................................................... 25
2.2.2.4. Ảnh hƣởng đến việc làm của lao động ở các hộ điều tra .................. 54
1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 26
CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ................. 28
2.2.4. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho các hộ nông dân
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................. 28
khi chuyển đổi mô hình sản xuất sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ........................................................... 28
để xây dựng KCN ......................................................................................... 78
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
vii
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CỦA CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CHO CÁC HỘ NÔNG
DVNN
:Dịch vụ nông nghiệp
3.2.1. Các giải pháp chung ........................................................................... 81
ĐTH
:Đô thị hoá
3.2.1.1. Giải pháp đào tạo nâng cao chất lƣợng nguồn lao động ................... 82
GPMB
:Giải phóng mặt bằng
3.2.1.2. Giải pháp phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ...................... 82
GTSX
:Giá trị sản xuất
3.2.1.3. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý................................ 83
HĐH
:Hiện đại hoá
3.2.1.4. Giải pháp về vốn .............................................................................. 83
NLKH
: Nông lâm kết hợp
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 94
HTX
:Hợp tác xã
PHỤ LỤC .................................................................................................... 96
TNbq
:Thu nhập bình quân
TM
:Thƣơng mại
TTCN
:Tiểu thủ công nghiệp
THĐ
:Thu hồi đất
TS
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
Bảng 2.1. Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 30
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010 .. 34
Trong những năm qua quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá (CNH)
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010..... 38
diễn ra khá mạnh mẽ và lan toả nhanh chóng từ các thành phố lớn ra các vùng
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về mức sống ngƣời dân huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 ... 39
phụ cận và nông thôn Việt Nam. Biểu hiện của quá trình này đó là trong thời
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất trƣớc và sau thu hồi đất của các hộ điều tra ........ 46
gian qua hàng trăm khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp đã đƣợc xây
Bảng 2.6. Nghành nghề trƣớc và sau thu hồi đất của các hộ điều tra ............ 49
dựng, tính đến năm 2010 cả nƣớc có 150 KCN và khu chế xuất đã đƣợc quy
Bảng 2.7. Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra ................................... 52
Bảng 2.14. Quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất ở các loại hộ.................. 70
Bảng 2.15. Vốn để phát triển sản xuất của các mô hình ................................ 71
Bảng 2.16. Giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm hàng hóa của các mô hình ... 73
Bảng 2.17. Tỷ suất hàng hóa của các mô hình sản xuất ................................ 74
Bảng 2.18. Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của các mô hình ..... 75
Bảng 2.19. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các mô hình. ......................... 76
Bảng 2.20. Phân tích SWOT trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh tê
ngƣời dân sau thu hồi đất .............................................................. 80
nghiệp dịch vụ cũng nhƣ xây dựng khu đô thị mới, tạo điều kiện thu hút đầu
tƣ, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tuy nhiên quá trình này
cũng đã đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc trong đời sống ngƣời dân bị thu hồi
đất, đặc biệt là vấn đề việc làm, ổn định thu nhập và đảm bảo đời sống kinh tế
của nhiều hộ nông dân mất đất. Điều này khiến cho cuộc sống của hàng triệu
nông dân đang gặp rất nhiều khó khăn sau khi bị THĐ, và một thực tế mà
ngƣời dân đang phải đối mặt đó là: Nếu không tìm đƣợc việc làm mới, quay
lại nghề nông khi đất nông nghiệp không còn thì họ lại bị rơi vào cảnh thất
nghiệp và cận kề nghèo đói. Chính vì thế một câu hỏi lớn đặt ra là làm thế nào
để giải quyết những vấn đề cấp bách trên, đảm bảo đời sống của ngƣời dân
đƣợc tốt hơn trƣớc thu hồi hoặc tối thiểu cũng bằng trƣớc thu hồi, câu hỏi này
cũng đang đƣợc Đảng và nhà nƣớc quan tâm tháo gỡ.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Trong số các huyện ở Thái Nguyên thì Phổ Yên đƣợc xem là một
huyện đang có đà phát triển kinh tế rất mạnh mẽ do có nhiều điều kiện
thuận lợi về giao thông, địa hình, vị trí địa lý… nên Phổ Yên đƣợc coi là
một trong những địa bàn hấp dẫn các nhà đầu tƣ nhất, đặc biệt 5 năm qua
nông nghiệp cho dự án xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên.
- Phát hiện các nguyên nhân ảnh hƣởng tới kinh tế hộ cho ngƣời dân khi
bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn.
- Đề xuất một số mô hình kinh tế cho các hộ nông dân sau khi thu hồi
do thực hiện chủ trƣơng đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đất nông nghiệp.
theo hƣớng phát triển công nghiệp dịch vụ nên rất nhiều các KCN đƣợc
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
hình thành và quy hoạch. Vấn đề đặt ra sau khi ngƣời nông dân mất đất sản
xuất nông nghiệp thì mô hình kinh tế chuyển đổi của hộ nhƣ thế nào để
đảm bảo cuộc sống lâu dài, bền vững của hộ
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên, để làm rõ đƣợc những vấn đề về
thực trạng việc làm, thu nhập của ngƣời dân sau THĐ từ đó đề ra đƣợc những
giải pháp nhằm giải quyết một phần nào các vấn đề bất cập trên đảm bảo nâng
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân bị thu hồi đất nông
nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
5
4. Ý nghĩa của đề tài
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc thu hồi đất nông nghiệp của
các hộ nông dân.
- Nghiên cứu những ảnh hƣởng của các KCN đến đời sống hộ
- Nghiên cứu một số mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất
1.1.1.1. Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất
Vấn đề sở hữu đất đai đƣợc thể hiện trong điều 5 của luật đất đai 2003
sau khi mất đất nông nghiệp
nhƣ sau: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn nghiên cứu thực trạng sản xuất của các hộ nông dân sau khi
Chính vì vậy, Nhà nƣớc có quyền định đoạt đối với đất đai, quyền này của
thu hồi đất nông nghiệp từ đó đƣa ra các mô hình kinh tế phù hợp cho các
về nhà nƣớc, ngƣời dân cũng chỉ là những chủ thể đƣợc nhà nƣớc trao quyền
tỉnh Thái Nguyên.
đƣợc phép sử dụng đất, và Nhà nƣớc có thể thu hồi đất bất cứ lúc nào để phục
Chƣơng III. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả các mô
vụ phát triển KT - XH. Chính vì vậy, trong những năm qua để đẩy mạnh quá
hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông
trình CNH, HĐH Nhà nƣớc đã đƣa ra rất nhiều quyết định thu hồi đất của các
nghiệp tại các KCN ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
cá nhân đang sử dụng trong đó phải kể đến những chủ thể là ngƣời dân nông
thôn. Chính điều này đã gây ảnh hƣởng rất lớn tới đời sốngkinh tế của ngƣời
dân trong diện bị thu hồi đất.
Ruộng đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung, đối
với việc tạo việc làm, giải quyết lao động dƣ thừa trong nông thôn nói riêng.
Do đó nếu không sử dụng hợp lý đất sẽ dẫn đến tới hậu quả rất lớn đó là: Thất
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
nghiệp, nông thôn từ trạng thái kinh tế cổ truyền thuần nông, tự cung tự cấp
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị
thành nền kinh tế với cơ cấu kinh tế mới trong đó tỷ trọng công nghiệp, dịch
trấn quản lý theo quy định của luật đất đai năm 2003. Có thể nói, thu hồi đất
là giai đoạn kết thúc việc sử dụng đất của chủ thể này, nhƣng lại là bƣớc kế
tiếp của việc sử dụng đất của một chủ thể mới. Đó cũng là mối quan hệ qua
lại giữa giao đất và thu hồi đất. Do vậy các quy định về THĐ cần kết nối đƣợc
lợi ích của 3 chủ thể quan trọng là Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ sử dụng đất và ngƣời
bị THĐ, đồng thời phải có những chính sách quan tâm tới đời sống KT-XH
của những chủ thể sau THĐ.
vụ nông thôn ngày càng tăng.
1.1.2.2. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời
sống người dân sau THĐ
Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ngày càng đƣợc đẩy
mạnh đi đôi với việc đất nông nghiệp đƣợc chuyển sang phục vụ xây dựng
các KCN, khu đô thị ngày một tăng, mặc dù đây là một quy luật mang tính tất
yếu, khách quan của xã hội. Song, cũng chính quá trình này đã dẫn tới muôn
Đặc trƣng của thu hồi đất:
+ THĐ phải là quyết định hành chính của ngƣời có thẩm quyền nhằm
vàn khó khăn mà ngƣời dân ở nhiều địa phƣơng đang gặp phải sau THĐ.
chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai và thẩm quyền này phải tuân thủ theo điều
nói riêng là một quá trình tất yếu, khách quan để phát triển nên kinh tế, nâng
quyết việc làm, thu hút lao động, ổn định đời sống kinh tế của ngƣời dân sau
cao mức sống của ngƣời dân. Tuy nhiên, ở mỗi nƣớc trong mỗi thời kỳ cần có
THĐ. [2]
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
8
9
1.1.3. Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan
Theo định nghĩa trên, các hoạt động đƣợc xác định là việc làm bao gồm:
1.1.3.1. Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động
+ Các hoạt động tạo ra của cải, vật chất và giá trị tinh thần, không bị
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngƣời, tạo ra của cải vật
+ Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tƣ thời gian cho việc làm
Việc làm chính: Là công việc mà ngƣời thực hiện dành nhiều thời
gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác
và Lao động tạm thời
+ Phân loại theo trình độ đƣợc đào tạo: Lao động trình độ cao đẳng,
đại học trở lên, Lao động trình độ trung cấp, Lao động trình độ sơ cấp và
Lao động phổ thông
Việc làm phụ: Là những việc làm mà ngƣời lao động dành nhiều
thời gian nhất sau việc làm chính
+ Phân loại việc làm dựa theo mức độ sử dụng thời gian lao động,
+ Phân loại theo ngành nghề gồm có: Lao động nông nghiệp, Lao động
công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và Lao động dịch vụ [9]
năng suất và thu nhập:
Việc làm đầy đủ: Là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai
1.1.3.2. Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm
Theo điều 13 Bộ luật lao động nƣớc Việt nam (2006) thì việc làm đƣợc
định nghĩa nhƣ sau: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không
bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
pháp luật cấm, đƣợc trả công dƣới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Một việc làm đầy đủ đòi hỏi
định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp không đủ sống khiến họ
muốn kiếm thêm việc làm bổ sung.
động thời vụ trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị
tổng sản lƣợng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh
- Thiếu việc làm đƣợc thể hiện dƣới 2 dạng: Thiếu việc làm vô hình và
thiếu việc làm hữu hình.
doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm
lƣợng cầu đối với các yếu tố đầu vào trong đó có lao động
+ Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái những ngƣời có đủ việc làm,
làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thƣờng nhƣng thu
nhập thấp. Trên thực tế họ vẫn làm việc nhƣng sử dụng ít thời gian trong sản
xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều.
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tƣợng lao động làm việc thời gian ít
hơn thƣờng lệ, họ không đủ vệc làm đang kiếm thêm việc làm và sẵn sàng
làm việc.
- Xét về tính chủ động của ngƣời lao động, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi ngƣời lao động
bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chƣa tìm đƣợc việc làm phù hợp
với nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là thất nghiệp xảy ra khi ngƣời lao
động chấp nhận làm việc ở mức tiền lƣơng, tiền công phổ biến nhƣng vẫn
không tìm đƣợc việc làm.
* Thất nghiệp
13
1.1.3.3. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ
Tạo việc làm, hạn chế tối đa việc dƣ thừa lao động là một trong những
vấn đề xã hội có tính chất chiến lƣợc, nó là mối quan tâm của hầu hết các
quốc gia. Đặc biệt là tạo việc làm cho những lao động ở trong vùng THĐ,
đảm bảo ổn định và nâng cao thu nhập cho họ, đồng thời phải đảm họ có cuộc
sống bằng hoặc tốt hơn trƣớc là một trong những vấn đề nổi cộm mà Đảng và
Nhà nƣớc ta đang quan tâm giải quyết. Bởi vì nếu không tạo việc làm ổn định cho
- Thu nhập ổn định: Là khả năng tạo thu nhập một cách ổn định, lâu
dài qua các năm, đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài thông qua các hoạt động
sản xuất, kinh doanh của hộ.
- Phân loại thu nhập: Theo mức độ, thì thu nhập bao gồm: Thu nhập
thƣờng xuyên và thu nhập không thƣờng xuyên
+ Thu nhập thƣờng xuyên: Là các khoản thu nhập có tính chất lặp đi
ngƣời dân sau THĐ thì nó không những ảnh hƣởng trực tiếp tới đời sống KT- XH
lặp lại và ổn định nhƣ: Tiền lƣơng, tiền công,tiền trợ cấp, các khoản thu nhập
của ngƣời dân, mà nó còn ảnh hƣởng rất lớn tới sự phát triển KT- XH của đất
do tổ chức cá nhân chi trả,...
nƣớc nói chung, hơn nữa nếu không có chính sách ổn định việc làm, thu nhập cho
ngƣời lao động sau THĐ thì sớm muộn gì họ cũng sẽ rơi vào tình trạng thất
+ Thu nhập không thƣờng xuyên: Là các khoản thu nhập không ổn
13% số hộ có thu nhập tăng hơn trƣớc do đƣợc chuẩn bị trƣớc. Nguyên
xuất bao gồm cả công lao động và lợi nhuận thu đƣợc do ngƣời sản xuất trong
nhân dẫn đến thực tế này là do lao động ở những vùng THĐ thƣờng là lao
1 chu kỳ sản xuất trên quy mô diện tích.
động phổ thông chƣa qua đào tạo, trình độ tay nghề thấp không đáp ứng
MI = GO - IC - TSX - C1
đƣợc yêu cầu của công việc mới do vậy có tới 67% lao động nông nghiệp sau
MI: Thu nhập hỗn hợp
GO: Giá trị sản xuất (của cải vật chất và dịch vụ đƣợc tạo ra trong 1
thời kỳ nhất định của hộ, thƣờng là 1 năm).
THĐ vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề mới và có ≈ 20% lao
động không có việc làm hoặc có nhƣng việc làm không ổn định. Qua đây, ta
IC: Chi phí trung gian
có thể thấy đƣợc một vấn đề bức thiết cần tháo gỡ hiện nay là làm thế nào để
TSX: Thuế sản xuất
ngƣời dân sau THĐ có đƣợc thu nhập ổn định, đảm bảo nâng cao cuộc sống
khẩu, nâng cao trình độ và hiện đại hóa công nghệ, tăng cƣờng khả năng tổ
Khái niệm công nghiệp hoá
chức quản lý sản xuất và quản lý nhà nƣớc, từ đó làm giảm chi phí sản xuất,
Có thể thấy CNH là con đƣờng tất yếu để phát triển kinh tế của các
tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập. Các
nƣớc, nhƣng cần hiểu nhƣ thế nào về CNH. Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát
triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đƣa ra khái niệm quy ƣớc
về công nghiệp hoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong đó một
bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của đất nƣớc đƣợc huy động để phát triển
một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại.
KCN, KCX cũng thể hiện vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng và hiện
đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, KCX nhằm thích ứng
với nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại, nó cũng đặt ra cho các cơ quan quản
lý nhà nƣớc những mục tiêu khắc phục các yếu kém, hạn chế, nâng cao hơn
nữa hiệu quả và vai trò của KCN, KCX trong các giai đoạn tới, góp phần tích
cực hơn nữa vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.[14]
Vai trò của công nghiệp hóa
- Thứ nhất: công nghiệp hóa tạo tiền đề cho quá trình đô thị hóa.
- Thứ hai: công nghiệp hóa thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế.
- Thứ ba: công nghiệp hóa là con đƣờng cơ bản nâng cao khả năng
1.2.3. Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
vừa là một đơn vị tiêu dùng.
triển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH,
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển
HĐH, góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phƣơng, đào tạo cán bộ
của hộ tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và
quản lý, công nhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động tới môi
trƣờng một cách tập trung. Các KCN thực sự đóng vai trò tích cực trong công
- Phƣơng thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừa
truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau.
cuộc CNH, HĐH đất nƣớc.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
thị trƣờng.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
16
dân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lƣợng lao động cả nƣớc, đóng góp
có quyền sở hữu tƣ liệu sản xuất vốn có cũng nhƣ các tài sản khác của hộ.
từ 25% đến 27% GDP của cả nƣớc…
- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Trong nông hộ,
mọi thành viên thƣờng gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống.
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn chính là
từng bƣớc để phát triển nông thôn Việt Nam theo hƣớng hiện đại, xóa dần khoảng
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao. Do kinh tế hộ
cách giữa thành thị với nông thôn. Để làm đƣợc điều này, cần rất nhiều giải pháp,
có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức
trong đó một giải pháp quan trọng là phải phát triển dịch vụ và du lịch. Hiện nay
sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn.
tỷ lệ hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2%. Tiếp tục
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những
ngƣời lao động.
khuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng
loạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông
thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh. Điều này đã dẫn đến tình
với tốc độ khá nhanh. Nhiều tỉnh thuần nông trƣớc đây nhờ phát triển KCN sẽ
trạng “nuốt chửng” những diện tích đất nông nghiệp vốn rất cần thiết cho một
nhanh trở thành những tỉnh công nghiệp nhƣ Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hƣng
đô thị nhƣ: sản xuất lƣơng thực, thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai
Yên, Hải Dƣơng... Bộ mặt nông thôn đổi mới theo hƣớng văn minh, hiện đại.
trò “giải độc” cho môi trƣờng sống, tạo khu nghỉ ngơi cho ngƣời dân…Việc
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
18
19
thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của các hộ dân vì họ thiếu
* Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việc xử lý chất thải của các nhà máy trƣớc khi thải ra môi trƣờng đang
làm đau đầu các nhà quản lý. Theo ƣớc tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000 10.000 m3 nƣớc thải/ngày đêm. Nhƣ vậy, tổng lƣợng nƣớc thải công nghiệp
của các KCN trên cả nƣớc lên khoảng 500.000 - 700.000m3/ngày đêm.
* Tác động tới lao động
Việc phát triển khu công nghiệp đã tạo ra một kênh thu hút lao động rất
có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho lao
động tại chỗ (kể cả số lao động của những hộ gia đình bị thu hồi đất) và lao
động nhập cƣ.
sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hƣớng chung là giảm dần tỉ trọng của
ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
* Tác động tới xã hội nông thôn
Năng lực của hệ thống chính trị cấp cơ sở chƣa đáp ứng yêu cầu phát
triển của thực tiễn. Mức hƣởng thụ của ngƣời nông dân còn thấp, khoảng cách
thu nhập và đời sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng. Giá cả leo
thang đang là những vấn đề bức xúc, ảnh hƣởng lớn đến cuộc sống của ngƣời
nông dân.[11]
Do thúc đẩy tăng trƣởng nhanh các khu công nghiệp nhƣng chƣa quan
tâm giải quyết đúng mức ngay từ đầu những yếu tố hạ tầng xã hội hỗ trợ thiết
* Tác động tới kinh tế hộ nông dân
yếu nhƣ: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao,... dẫn đến tình trạng đời
Sản xuất nông nghiệp ở các địa phƣơng vẫn theo phƣơng thức cũ, nhỏ
sống văn hóa tinh thần của những cộng đồng dân cƣ mới và công nhân ở trọ
lẻ, phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trƣớc
20
21
Hai là, ngƣời nông dân Phổ Yên đã chịu những ảnh hƣởng nhƣ thế nào
từ việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn?
b. Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề
Ba là, hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ
nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp nhƣ thế nào?
tài. Những số liệu này đƣợc thu thập từ việc điều tra các hộ có sản xuất nông
nghiệp. Các số liệu này đƣợc sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sản
Bốn là, các giải pháp nào để các mô hình chuyển đổi của các hộ nông dân
xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong xã, tình hình mất đất nông
phát triển bền vững ?
nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi việc làm của các
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
hộ do ảnh hƣởng của các khu công nghiệp. Phƣơng pháp điều tra đƣợc tiến hành
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trƣớc đƣợc lựa chọn sử
* Phương pháp chọn mẫu điều tra
dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu. Nguồn
Chọn mẫu điều tra đƣợc phân thành 2 mục đích:
gốc của các tài liệu này đã đƣợc chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”.
- Chọn mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hƣởng của các KCN đế đời
sống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp
Nguồn tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chƣơng trình nghiên
cứu đã đƣợc xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên
cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc, các tài liệu trên internet...
- Tài liệu, số liệu đã đƣợc công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn,
- Chọn mẫu điều tra để khảo sát các mô hình kinh tế chuyển đổi cho
các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các KCN
* Phương pháp phân tổ điều tra
Căn cứ để phân tổ:
kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các nông hộ nông nghiệp nằm
- Số lƣợng diện tích đất bị thu hồi
trong khu vực có các khu công nghiệp… các số liệu này thu thập từ phòng
Hộ phải có tỷ suất hàng hóa trên 70%.
chí đƣợc nêu ra trong phƣơng pháp phân tổ.
Dựa trên số lƣợng đất bị thu hồi ta chia thành 2 nhóm:
Từ những tiêu thức trên, chúng tôi lực chọn 9 hộ có 9 mô hình sản xuất
- Nhóm 1: Bao gồm các hộ chỉ mất diện tích đất nông nghiệp, trong nhóm
này dựa vào số lƣợng diện tích thu hồi của các hộ nên nhóm này lại đƣợc chia
đại diện cho 2 nhóm. Nhóm hộ thuần nông không đảm bảo những tiêu chí
trên, nên chúng tôi không chọn.
* Đối với hộ thâm canh trong nông nghiệp
thành 2 nhóm nhỏ:
+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi < 50% tổng diện tích đất nông
nghiệp của hộ
Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dƣới 50% diện tích đất nông nghiệp
chọn mô hình: Lúa - Chăn nuôi (C. nuôi) - Cây ăn quả (CAQ) ta gọi mô hình
này là NL1
+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi 50% tổng diện tích đất nông nghiệp
của hộ
Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp
chọn mô hình: Rau - C. nuôi - CAQ, gọi là NL2
- Nhóm 2: Bao gồm các hộ có diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất
mô hình: sản xuất mây tre đan (tiểu thủ công nghiệp - TTCN), gọi là DV1.
chọn đƣợc).
Các hộ phải có mô hình sản xuất đặc trƣng của từng nhóm hộ, phù
hợp với những lợi thế của vùng và có thể làm kinh nghiệm nhân rộng cho
những hộ khác.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dƣới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn
Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp
chọn mô hình: sản xuất gạch (vật liệu xây dựng - VLXD), gọi là DV2
Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông
nghiệp, đất vƣờn tạp và thổ cƣ chọn mô hình: chế biến gỗ (CBG), gọi là DV3
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
24
25
Phƣơng pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý
* Phương pháp điều tra
xếp thông tin theo thứ tự ƣu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với
+ Nhóm thông tin về tình hình thu nhập của hộ.
các thông tin là số liệu thì tiến hành lập lên các bảng biểu.
+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nông
nghiệp khi hình thành các khu công nghiệp ở địa phƣơng, mong muốn của ngƣời
nông dân về vấn đề việc làm, đào tạo nghề…
b. Đối với thông tin sơ cấp
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành đƣợc kiểm tra về độ chính xác và sẽ
đƣợc nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lí.
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:
1.3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho ngƣời bị phỏng vấn cảm
thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng
các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tƣợng, những câu hỏi
phát sinh trong quá trình phỏng vấn.
Phƣơng pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn
nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị…
Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tƣơng đối chi tiết về tình
hình đời sống kinh tế - xã hội của hộ trƣớc và sau khi có khu công nghiệp,
và những tác động của khu công nghiệp tới hộ nông dân.
a. Phƣơng pháp tổng hợp
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
26
27
d. Phƣơng pháp phân tích SWOT
1.3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế
Nhằm thấy rõ đƣợc điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu (Weaknesses), cơ
chuyển đổi sau thu hồi đất
hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa bàn nghiên cứu, đối với
- Số lao động bình quân/ hộ = Tổng lao động/ tổng số hộ.
từng nhóm hộ nhằm đề ra những giải pháp tác động tích cực.
- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ.
Cơ hội (O)
Điểm mạnh (S)
hiệu quả sử dụng đầu vào.
- Giá trị đền bù = Pi x Bi (đơn vị tiền tệ)
Công thức 2: Hiệu quả kinh tế = Kết qủa thu đƣợc - chi phí sản xuất
Trong đó:
Pi là giá đền bù của 1 đơn vị diện tích bị thu hồi ứng với loại (hạng) đất i.
Bi là diện tích loại đất thứ i bị thu hồi
H = Q-C
Hiệu quả kinh tế đƣợc đo bằng hiệu số giữa kếtquả đạt đƣợc và chi phí
- Tỷ lệ sử dụng nguồn kinh phí đền bù
bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Hiệu quả tính theo công thức này biểu hiện qua
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi: là sự so sánh giữa diện tích bị thu hồi
các chỉ tiêu cụ thể nhƣ giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận:
với diện tích đất nông nghiệp của hộ.
Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - chi phí trung gian
- Tỷ lệ lao động phục vụ cho các khu công nghiệp
1.3.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công
nghiệp tới kinh tế hộ
THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 615 m. Độ cao trung bình ở vùng này là
200-300 m.
2.1.1.3. Đặc điểm điều kiện đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phổ Yên tính đến thời điểm
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2010 là 25.886,9 ha, đất đai trên địa bàn toàn huyện tƣơng đối đa dạng theo
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
nhƣ thống kê đất đai toàn huyện gồm 10 loại đất khác nhau nhƣ: đất pha cát,
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Phổ Yên là huyện đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên. Trung
tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội
55 km về phía Bắc theo QL3.
đất phù sa, đất feralit nâu vàng, đất phù sa feralit, đất bạc màu, đất đỏ vàng
biến đổi do trồng lúa… Trong 10 loại đất trên, các loại đất phù sa, bạc
màu,đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa thƣờng có độ dốc thấp, tầng đất dày >
100 cm, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhƣng loại đất này chỉ chiếm
Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp ranh sau :
- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
31
Qua bảng cho thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 77,10% diện
tích đất của toàn huyện và giảm dần qua 3 năm (bình quân giảm 0,6%). Năm
2010 đất sản xuất nông nghiệp chiếm 63,35% diện tích đất nông nghiệp, bình
quân 2008 - 2010 đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,95%; đất lâm nghiệp
chiếm 34,88%, bình quân 2008 - 2010 giảm; đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm
1,43%, Đây là dấu hiệu tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn
huyện. Tuy nhiên, nếu so sánh với các loại đất khác trong tổng thể thì loại đất
30
này vẫn chiếm tỷ trọng tƣơng đối cao vì hiện nay nông nghiệp vẫn là ngành
Bảng 2.1. Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010
Năm 2008
Chỉ tiêu
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
Cơ cấu
(%)
Số lƣợng
69,35
0,35
69,35
0,35
5.653,20 21,838 5.738,31 22,17 5.827,80 22,51
1.944,43 34,395 1.947,69 33,94 1.952,16 33,50
1.876,02 96,482 1.838,98 94,42 1.835,32 94,01
68,41
3,518
112,37
5,77
113,18
5,80
2.182,43 38,605 2.261,48 39,41 2.343,76 40,22
12,04
0,213
13,72
0,24
15,47
0,27
142,86
2,527
143,98
2,51
144,97
2,49
1.364,22 24,132 1.364,22 23,77 1.364,22 23,41
7,22
0,128
7,22
164,26
103,62
113,95
100,78
100,00
100,00
100,00
100,00
99,55
99,29
99,37
99,14
99,99
100,49
100,00
101,56
100,23
99,80
100,72
103,64
112,76
100,69
100,00
100,00
100,00
100
99,40
99,05
2.1. Đất ở
2.1.1. Đất ở tại nông thôn
2.1.2. Đất ở tại đô thị
2.2. Đất chuyên dung
2.3. Đất tôn giáo, tín ngƣỡng
2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.5. Đất sông suối và MNCD
2.6. Đất phi nông nghiệp khác
3. Đất chƣa sử dụng
Số lƣợng
(ha)
Năm 2009
ra sự gia tăng về dân số cũng là nguyên nhân làm cho nhu cầu sử dụng đất phi
nông nghiệp tăng lên.
Diện tích đất chƣa sử dụng của huyện là 303,99 ha, chiếm 1,18%, bình
quân 2006 - 2008 giảm 0,72%. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng đất đai
của huyện trong những năm qua là tƣơng đối tốt. Tuy nhiên, diện tích đất
chƣa sử dụng của huyện cũng cần đƣợc khai thác và sử dụng để đem lại hiệu
quả kinh tế cho huyện nhà.
2.1.1.4. Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn
Phổ Yên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với
2 mùa rõ rệt : Mùa nóng, mƣa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa lạnh, mƣa
ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
a. Chế độ nhiệt : Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27 0C, nhiệt độ tối
cao trung bình 27,20C, nhiệt độ tối thấp trung bình 20,20C, tháng 7 là tháng
nóng nhất (28,50C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,6 0C).
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
thể chia làm 2 mùa : Mùa lũ và mùa cạn.
dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn nhƣ vậy nó đã tác động rất lớn đến quá
trình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Vào mùa mƣa với
lƣợng nƣớc phong phú, nhiệt độ nóng ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
đặc biệt là: lúa, ngô, khoai, lạc, chè… và các loại cây ăn quả khác, nhƣng mùa
khô do thời tiết lạnh khô nên đã gây rất nhiều hậu quả xấu đến quá trình sản
xuất nông nghiệp của bà con nông dân. Đặc biệt ở một số nơi trở nên khô hạn
hoàn toàn nguồn nƣớc để phục vụ cho tƣới tiêu và sinh hoạt hầu nhƣ không có.
Chính bởi vậy nó đã gây ra những tác động không nhỏ đến năng suất cây trồng,
Năm 2010 tổng số lao động là 91.520 ngƣời. Trong đó, lao động nông
lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 73,5%, lao động công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 7,69%, lao động dịch vụ thƣơng mại chiếm
18,81%. Tỉ lệ lao động CN - TTCN, XDCB, lao động TM - DV ngày càng
tăng lên là một dấu hiệu đáng mừng trong chiến lƣợc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn. Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp, lực lƣợng lao động
chƣa qua đào tạo rất lớn ảnh hƣởng không nhỏ đến giá trị sản xuất của các
ngành (Bảng 2.2).
ảnh hƣởng đến đời sống của ngƣời dân. Có những vùng do khí hậu khắc nghiệt
nên quá trình sản xuất bị hạn chế, đời sống nhân dân gặp khó khăn, thiếu thốn,
tỷ lệ hộ nghèo cao.[15]
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Phổ Yên là một huyện lớn có 18 đơn vị hành chính cấp cơ sở bao gồm 3
thị trấn: Bắc Sơn, Bãi Bông, Ba Hàng và 15 xã: Phúc Thuận, Tân Phú, Thành
Công, Minh Đức, Phúc Tân, Vạn Phái, Thuận Thành, Trung Thành, Đông Cao,
ĐVT
Năm 2010
Số lƣợng
Cơ cấu
Cơ cấu
Số lƣợng
Số lƣợng
(%)
(%)
141.203
113.761
27.442
32.922
26.024
6.898
89.736
66.179
6.996
16.561
100,00 141.719 100,00 142.150
80,57 112,039 79,06 111.420
19,43 29,680 20,94 30.730
100,00 32,984 100,00 33.027
79,05 26.375 79,96 26.819
20,95
BQ
2008-2010
100,00
100,37
100,30
100,335
78,38
98,49
99,45
98,9674
21,62
108,16
103,53
105,845
100,00
100,19
100,13
100,159
81,20
101,35
101,68
101,516
18,80
95,81
93,93
94,8714
100,00
100,34
101,64
100,991
100,12
100,11
100,37
99,21
hấp dẫn các nhà đầu tƣ.
- Điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp cho việc phát triển một nền nông
nghiệp phong phú vừa mang tính chất vùng đồi núi bán sơn địa, vừa mang
34
I. Tổng số nhân khẩu
ngƣời
1. Nhân khẩu NLN, thuỷ sản
ngƣời
2. Nhân khẩu phi NLN, thuỷ sản
ngƣời
II. Tổng số hộ
hộ
1. Hộ nông lâm nghiệp thuỷ sản
hộ
2. Hộ phi nông lâm nghiệp thuỷ sản
hộ
III. Tổng số lao động
lđ
1. Lao động NLN thuỷ sản
lđ
2. Lao động CN, TTCN, XDCB
lđ
3. Lao động TM, DV
lđ
- Với vị trí giáp thủ đô Hà Nội và thành phố Thái Nguyên, một mặt có
lợi thế nhƣ đã nêu trên nhƣng mặt khác cũng chịu những thách thức. Đó là các
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
36
37
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của Phổ Yên phải có sức cạnh tranh cao trong
các thị trƣờng vốn rất khó tính.
2.1.2.3. Tình hình kinh tế của huyện
Trong 3 năm qua 2008 - 2010 dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, kinh
- Địa hình, khí hậu một mặt thích hợp cho một nền sản xuất đa canh,
tế huyện Phổ Yên đã hoàn thành vƣợt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Tổng
mặt khác cũng gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và suất đầu tƣ
giá trị sản xuất năm 2010 của huyện là 2.301.879 triệu đồng. Giai đoạn từ
thƣờng rất cao.
năm 2008 - 2010 kinh tế của huyện đã có sự chuyển biến tích cực. Về giá trị
xƣơng cá chạy đến trung tâm các xã, thị trấn và các khu vực dân cƣ khác
chiếm 17,43% tổng giá trị sản xuất, tốc độ phát triển bình quân là 11,06%.
trong huyện bao gồm đƣờng tỉnh lộ 27km, huyện lộ 88km và đƣờng liên xã,
liên thôn xóm dài xấp xỉ 400km.
- Về thuỷ lợi: Huyện có hệ thống kênh mƣơng Hồ Núi Cốc rất thuận lợi
cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
- Hệ thống điện, thông tin liên lạc: 100% số xã, thị trấn trong huyện đã
đƣợc sử dụng điện lƣới quốc gia với số hộ dùng điện xấp xỉ 100%. Toàn
huyện có 1 trung tâm bƣu điện và 17 điểm văn hoá bƣu điện xã và cùng với
hệ thống viễn thông phủ sóng trên địa bàn toàn huyện đảm bảo cho liên lạc
thông suốt.
- Hệ thống y tế, giáo dục:
+ Huyện có hệ thống y tế khá hoàn chỉnh với 1 trung tâm y tế, phòng
khám đa khoa, 18 trạm y tế cơ sở với tổng số 150 giƣờng bệnh
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
39
2.1.2.4. Thực trạng mức sống dân cư
Với mục tiêu nâng cao mức sống vật chất, tinh thần, sức khỏe đảm bảo
cho các tầng lớp dân cƣ nông thôn có vật chất cuộc sống cao, môi trƣờng
trong sạch, tuổi thọ đƣợc nâng cao. Chỉ tiêu về mức sống ngƣời dân là chỉ tiêu
385.245 23,92
372.348
19,44
350.578 15,23
1. Nông nghiệp
365.321 94,83
351.154
94,31
327.961 93,55
11.853
3,18
3. Thuỷ sản
11.200
2,91
8.724
I. Ngành NN - LN - TS
2. Lâm nghiệp
Chỉ tiêu
So sánh (%)
Tốc độ
Cơ cấu
phát triển
2009/ 2008 2010/ 2009
(%)
BQ
2008-2010
ĐVT
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
GTSX/ngƣời (Giá CĐ)
Tr. Đ
4,80
4,93
6,22
2,26
9.341
2,51
2,84
107,07
106,42
106,75
II. Ngành CN, TTCN, XDCB
899.805 55,87
1.192.317
62,24
1.550.012 67,34
132,51
130,00
123,80
132,53
III. Ngành dịch vụ
325.625 20,21
350.983
18,32
401.289 17,43
107,79
114,33
111,06
Qua bảng các chỉ tiêu về mức sống ngƣời dân huyện Phổ Yên có xu
Ngoài quốc doanh
326.625 100,00
350.983
18,32
40
41
2.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên
thống điện lƣới quốc gia; nguồn cung cấp nƣớc là Sông Công (sát KCN) đồng
2.2.1. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên
thời là nơi thoát nƣớc thải sau khi đã đƣợc xử lí.
2.2.1.1. Khái quát chung về các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên
2. Khu công nghiệp Tây Phổ Yên
* Các khu công nghiệp tập trung
Đây là khu vực mới đƣợc xác định thành lập KCN, UBND tỉnh Thái
1. Khu công nghiệp Nam Phổ Yên
Nguyên đã có văn bản thoả thuận và cho phép lập hồ sơ QHCT Khu công
Khu công nghiệp Nam Phổ Yên đã đƣợc ghi trong Danh mục chƣơng
nghiệp - công nghệ cao.
Thái Nguyên.
tích 320 ha nhà đầu tƣ sẽ có đủ diện tích thi công đầy đủ các công trình, hạ
- Quy mô diện tích: 310 ha.
tầng kỹ thuật phục vụ KCN một cách độc lập: Cấp điện, cấp nƣớc, thoát nƣớc,
-Vị trí, địa điểm: Nằm ở phía nam huyện Phổ Yên, giáp huyện Sóc Sơn
nhà máy xử lí nƣớc thải và các công trình: Nhà ở cho công nhân và các công
thủ đô Hà Nội - cách sân bay Nội Bài 25 km, gồm các khu A, B, C, D
Hiện nay chủ đầu tƣ đang tiến hành GPMB và san lấp mặt bằng
- Tính chất ngành nghề KCN: Lắp ráp Ôtô, cơ khí, điện tử, Chế biến
thực phẩm, đồ uống; giết mổ gia súc, gia cầm; chế biến thức ăn nhanh; hoá
dƣợc; dụng cụ y tế; dụng cụ thú y; dệt may, da giầy, thủ công mĩ nghệ; chiết
3. Khu công nghiệp Yên Bình: Đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng.
- Vị Trí: nằm trên địa bàn hai huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên.
Tổng diện tích KCN 2.000 ha
- Chủ đầu tƣ: Công ty Cổ phần đầu tƣ phát triển Yên Bình
nạp gas; cấu kiện bê tông, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Thuận lợi: Các đƣờng giao thông chính hiện có và dự kiến bao gồm:
- Hạ tầng kỹ thuật
Vị trí xác định Quy hoạch KCN Nam Phổ Yên là vị trí có nhiều thuận