CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
(Thời lượng: 3 tiết)
1.NỘI DUNG:
- Một số vấn đề của Châu Phi
- Một số vấn đề của Mĩ La Tinh
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
2. MỤC TIÊU:
2.1 Kiến thức :
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi, Mĩ La-tinh ; khu vực
Trung Á và Tây Nam Á.
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội của các
quốc gia ở châu Phi, Mĩ La-tinh ; khu vực Trung Á và Tây Nam Á.
- Ghi nhớ một số địa danh
2.2. Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của các khu vực Trung Á và Tây
Nam Á.
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của châu Phi, Mĩ La-tinh ; khu
vực Trung Á, Tây Nam Á.
2.3. Thái độ
- Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua
- Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ La Tinh đang cố gắng thực hiện để
vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội.
- Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Trung Á và Tây Nam Á.
2.4. Năng lực cần được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, năng lực tính toán, năng lực sử dụng số
liệu thống kê, năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, ….
3. MÔ TẢ 4 MỨC ĐỘ YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ:
giải pháp để giải
quyết các vấn đề
tự nhiên, KTXH của Châu
tinh ; khu vực
Trung Á và Tây
Nam Á.
- Ghi nhớ một
số địa danh
xã hội của các
Mĩ La-tinh ; khu
quốc gia ở châu vực Trung Á,
Phi, Mĩ LaTây Nam Á.
tinh ; khu vực
Trung Á và Tây
Nam Á.
- Sử dụng bản
đồ thế giới để
phân tích ý
nghĩa vị trí địa lí
của các khu vực
Trung Á và Tây
Nam Á.
Phi.
- Liên hệ về mối
quan hệ giữa
Việt Nam và
khác và giải thích nguyên nhân
- Dựa vào bảng 5.4 SGK, tính tỉ lệ nợ nước ngoài của các nước Mĩ La tinh và nêu nhận xét.
- Dựa vào hình 5.8 SGK, so sánh sản lượng khai thác dầu thô của các khu vực trên thế giới.
Rút ra nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á cho thế giới.
d/ Vận dụng cao
- Các nước Châu Phi cần có những pháp gì để khắc phục khó khăn trong tự nhiên, dân cư,
xã hội để phát triển kinh tế?
- Dựa vào hiểu biết của bản thân, trình bày mối quan hệ giữa Việt Nam và Châu Phi trong
giai đoạn hiện nay.
- Em hãy đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nạn xung đột sắc tộc – tôn giáo, khủng bố
ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
4.THIẾT KẾ TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
Nội dung 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI (1 tiết)
•
•
Phương pháp dạy học: Đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan, thảo luận, nêu
vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, cá nhân, nhóm
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số vấn đề về
tự nhiên của Châu Phi.
PP: Đàm thoại, trực quan,
TC: Cả lớp
Bước 1:
1/Hs nêu những hiểu biết cá nhân về châu
Phi.
nhiên do khai thác quá mức nên nguồn tài
nguyên bị can kiệt và môi trường bị tàn
phá.
- Biện pháp: Khai thác, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên hợp lí; Tăng cường thủy lợi
hóa.
2. Một số vấn đề về dân cư và xã hội
- Số dân 906 triệu người/2005
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất
thế giới 2,3% nên dân số tăng nhanh.
- Tuổi thọ trung bình thấp,chỉ số HDI thấp.
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục lạc
SGK hãy:
hậu.
- Nhóm 1+2: So sánh và nhận xét đặc
- Xung đột sắc tộc,đói nghèo, bệnh tật vẫn
điểm dân cư của các nước châu Phi với
đang hoành hành.
thế giới, hãy phân tích những ảnh hưởng
của nó đối với sự phát triển kinh tế.
- Nhóm 3+4: Nêu các đặc điểm xã hội
của các nước châu Phi , đánh giá những
ảnh hưởng của nó đến phát triển KT - XH.
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV
chuẩn kiến thức và phát vấn giải pháp để
giải quyết các vấn đề dân cư và xã hội C.
Phi. Liên hệ BĐKH
các HS khác góp ý bổ sung, GV chuẩn
kiến thức.
Nội dung 2 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH (1 tiết)
•
•
Phương pháp dạy học: Đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan, thảo luận, nêu
vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, cá nhân, nhóm
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vần đề
về tự nhiên và xã hội Mĩ Latinh
PP: trực quan, đàm thoại
Nội dung chính
1.Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội
a.Tự nhiên:
- Cảnh quan đa dạng nhưng chủ yếu là rừng xích
TC: Cá nhân / cặp
Bước 1:
1/GV giới thiệu các bộ phận cấu
thành của Mĩ Latinh
2/Hs giới thiệu những hiểu biết cá
nhân về kv.
3/Liên hệ các di sản thế giới
Bước 2.GV yêu cầu HS dựa vào
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu tính tỉ lệ nợ nước ngoài của
đạo và rừng nhiệt đới ẩm.
- Đất đai, khí hậu thuận lợi phát triển rừng, chăn
nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp, cây ăn
quả nhiệt đới
- Khoáng sản đa dạng: kim loại màu, kim loại
quý và năng lượng.
-Việc khai thác TNTN chưa mang lại lợi ích cho
đại bộ phận dân cư ở Mĩ Latinh:
b.Dân cư và xã hội:
- Nghèo đói vẫn còn tồn tại, tỉ lệ dân số sống
dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%.
- Chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Do: Cải cách ruộng đất không triệt để.
- 75% ds sống ở thành thị nhưng không xuất phát
từ yêu cầu CNH.
2.Một số vấn đề về kinh tế
2.Đặc điểm:
- Tốc độ tăng trưởng GDP không đều.
- Nợ nhiều.
- Phụ thuộc vào nước ngoài.
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
các nước:
- Nhóm 1: Achentina và Braxin.
hợp.
- Tình hình chính trị thiếu ổn định.
c.Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước.
- Tiến hành công nghiệp hoá.
- Phát triển giáo dục.
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế.
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới.
d.Kết quả:
-Tình hình kinh tế từng bước được cải thiện :
- Xuất khẩu tăng nhanh
- Nhiều nước đã khống chế được lạm phát.
Nội dung 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á (1 tiết)
•
Phương pháp dạy học: Đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan, thảo luận, nêu
vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, cá nhân, nhóm
Hoạt động của giáo viên và hoc sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1: Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á I. Đặc điểm của khu vực Tây
và khu vực Trung Á
Nam Á và khu vực Trung Á
PP: Thảo luận
( Phụ lục )
TC: Cá nhân/ nhóm
Bước 1:
1/GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu vực Tây
Đặc điểm xã
hội
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV đưa
thông tin phản hồi, nhận xét và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Vai trò cung cấp dầu mỏ
PP: Đàm thoại, Trực quan
TC: Cặp
Bước 1: yêu cầu các nhóm phân tích H.5.8 tìm
hiểu vai trò của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ trên thế giới.
1/Tính lượng dầu mỏ của các khu vực có thể xuất
khẩu, rút ra nhận xét.
2/So sánh lượng dầu mỏ có khả năng xuất khẩu
của khu vực với các khu vực còn lại . Từ đó rút ra
kết luận.
II. Một số vấn đề của khu vực:
1. Vai trò cung cấp dầu mỏ.
-Khu vực Tây Nam Á và Trung Á
có khả năng cung cấp dầu mỏ lớn
trên thế giới, chỉ riêng Tây Nam
Á đã chiếm 50% trữ lượng dầu
mỏ của thế giới.
-Những quốc gia có sản lượng
khai thác dầu lớn là Ả rập Xêut,
Iran, Iraq,các tiểu vương quốc A
rập thống nhất.
3/Tìm hiểu mối quan hệ giữa nguồn dầu mỏ của
+ Kinh tế bị huỷ hoại và chậm
phát triển.
+ Đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn.
+ Môi trường bị suy thoái.
+ Ảnh hưởng tới giá dầu thế giới.
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH:
5.1/ Tổng kết:
Câu 1:Các nước Châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục những khó khăn trong quá
trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
Câu 2:Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Châu Phi kém phát triển? Nêu những giải
pháp để tháo gở những khó khăn trên.
Câu 3:Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh tế không ổn định và phải vay nợ nước
ngoài nhiều?Châu Phi cần có những giải pháp nào để thoát khỏi tình trạng trên?
Câu 4:Việc khai thác dầu mỏ quá mức ở Tây Nam Á và Trung Á gây ảnh hưởng như thế
nào đến môi trường tự nhiên.
5.2: Hướng dẫn học tập:
Câu 1:Dựa vào bảng 5.2 SGK, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng chủa một số
quốc gia Châu Phi ( Angieri, Gana, Công gô ) so với thế giới, giai đoạn 1985-2004. Nhận
xét.
Câu 2:Tìm một số tư liệu, tranh ảnh về Mĩ La Tinh
Câu 3:Quan hệ giữa Ixraen và palextin có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế
xã hội của hai quốc gia này?
Trà Cú, ngày……tháng……năm 2015
Duyệt của Tổ trưởng
Nguyễn Thị Ngọc Thưởng