I . TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đặt câu hỏi là trung tâm của phương pháp dạy học tích cực. Điều quan trọng
là phải lựa chọn được loại câu hỏi thích hợp để kích thích tư duy của học sinh và
thu hút học sinh vào các cuộc thảo luận hiệu quả. Phương pháp dạy học bằng
cách đặt câu hỏi được thực hiện thông qua việc đặt ra những câu hỏi thăm dò và
thách thức nhắm đến các kỹ năng tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợp và
đánh giá. Đưa ra các câu hỏi có tính thách thức có thể kích thích học sinh khám
phá các ý tưởng và ứng dụng kiến thức mới vào nhiều tình huống khác.
Sử dụng các cách đặt câu hỏi khác nhau giúp học sinh suy nghĩ theo nhiều
cách mới lạ. Điểm trung tâm của một lớp học dựa trên phương pháp dạy học dự
án là các Câu hỏi Khái quát và bộ Câu hỏi Định hướng ở mức độ cao. Các câu
hỏi này được đưa ra ở đầu mỗi đơn vị bài học, học sinh sẽ tiếp tục khám phá và
giải quyết chúng trong suốt quá trình bài học.
Các câu hỏi yêu cầu học sinh tự bảo vệ ý kiến và giải thích lý do của mình
gọi là những câu hỏi mở. Các câu hỏi đóng là những câu hỏi có giới hạn, cho
phép 1-2 học sinh trả lời đúng hoặc sai. Câu hỏi mở kích thích học sinh đào sâu
suy nghĩ và đưa ra nhiều quan điểm. Không chỉ có một câu trả lời đúng. Đưa ra
các câu hỏi mở cho nhóm học sinh sẽ thu được vô số các ý tưởng và câu trả lời
khác nhau.
Hiện nay chất lượng dạy, học Địa lý trong các trường THPT đang giảm sút:
Học sinh không hứng thú trong học tập; việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn
hạn chế. Tỉ lệ học sinh theo học khối C( Gồm các môn Văn, Sử, Địa) giảm sút
nghiêm trọng so với thời gian trước đây. Chất lượng mũi nhọn cũng gặp rất
nhiều khó khăn, nhiều trường THPT không thể lựa chọn đủ số lượng học sinh
cần thiết để thành lập một đội tuyển cho môn Địa Lý.
Chính vì vậy mà đề tài này mong muốn qua việc sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi
để nâng cao hứng thú cho học sinh trong học tập môn Địa Lý, từ đó nâng cao
chất lượng dạy, học bộ môn.
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm học sinh đang học lớp 11 trường
THPT Lê Lợi năm học 2012-2013. Lớp 11A8 là lớp thực nghiệm, lớp 11A9 là
lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế qua chủ để “
Thậm chí có giáo viên chỉ gọi một vài em làm việc, đôi khi có giáo viên lại tự
trả lời câu hỏi của mình.
Nguyên nhân của việc chất lượng học tập Địa Lý lớp 11 THPT nói riêng và
môn Địa Lý nói chung hiện nay còn thấp, chưa đạt được mong muốn của thầy,
cô giáo, của các nhà trường và của xã hội là do rất nhiều nguyên nhân:
- Thứ nhất: Học sinh chưa chú ý học ;
- Thứ hai: Nhiều phụ huynh và học sinh coi môn Địa Lý chỉ là môn phụ trong
chương trình THPT;
- Thứ ba: Khối C ( có thi môn Địa Lý)thi đại học thường ít ngành học, học
sinh khó lựa chọn;
- Thứ tư: Tốt nghiệp đại học khối C ra trường tìm việc làm khó khăn;
- Thứ năm: Giáo viên dạy Địa Lý hiện nay thường không chú ý tới kỹ thuật đặt
câu hỏi để gây hứng thú, nâng cao chất lượng dạy, học trong các giờ dạy Địa
Lý lớp 11 THPT;
…
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu tác động vào nguyên nhân
thứ 5 : Giáo viên dạy Địa Lý hiện nay thường không chú ý tới kỹ thuật đặt câu
hỏi để gây hứng thú, nâng cao chất lượng dạy, học trong các giờ dạy Địa Lý
lớp 11 THPT;
Giải pháp thay thế là “Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi để nâng cao chất lượng
dạy, học Địa Lý qua phần một số vấn đề của châu lục và khu vực trong chương
trình Địa Lý lớp 11 THPT”.
2
Với đề tài này chúng ta có câu hỏi: Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi có thực sự
nâng cao chất lượng dạy, học Địa Lý cho học sinh lớp 11 THPT không?
Giả thuyết nghiên cứu: Có, Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi sẽ thực sự nâng
cao chất lượng dạy, học Địa Lý cho học sinh lớp 11 THPT?
Vấn đề đổi mới PPDH trong đó có dạy và học tích cực, một số phương pháp
và kỹ thuật dạy học đã dược Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong dự án Việt-
Bỉ và được Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa triển khai tháng 7 năm 2012 cho
Lớp đối chứng: 11A9 Lớp thực nghiệm: 11A8
TBC 6,2 6,5
P= 0,135
3
P = 0,135>0,05, từ đó kết luận là chênh lệch điểm số trung bình của 2 nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước tác
động
Tác động Kiểm tra sau tác
động
Thực nghiệm 01 Dạy học có vận
dụng kỹ thuật đặt
câu hỏi
03
Đối chứng 02 Dạy học không
vận dụng kỹ thuật
đặt câu hỏi
04
Ở thiết kế này tác giả sử dụng phếp kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
- Khi dạy lớp đối chứng tác giả thực hiện dạy với các hệ thống câu hỏi bình
thường, không sử dụng các kỹ thuật đặt câu hỏi.
- Khi dạy lớp thực nghiệm thiết kế bài dạy đã sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi
bằng vận dụng kỹ thuật đặt câu hỏi Socrat, các mẹo sử dụng kỹ thuật Đặt câu
hỏi Socrat. Đồng thời vận dụng 6 kỹ năng hình thành năng lực đặt câu hỏi nhận
thức và 10 kỹ năng để hình thành năng lực ứng xử khi đưa ra câu hỏi cho học
sinh trong bài giảng:
3.1. Kỹ thuật Đặt câu hỏi Socrat
Nhằm kiểm tra trí nhớ của học sinh về các dữ liệu, số liệu, các định nghĩa,
định luật, quy tắc, khái niệm, tên người, địa phương …
- Tác dụng đối với học sinh :
Giúp học sinh ôn lại những gì đã biết, đã trải qua.
- Cách thức dạy học
Khi hình thành câu hỏi giáo viên có thể sử dụng các từ sau đây : Ai…? Cái
gì…? ở đâu …? Thế nào …? Khi nào…? Hãy định nghĩa…? Hãy mô tả… Hãy
kể lại ….
3.3.2. Câu hỏi HIỂU
- Mục tiêu :
Nhằm kiểm tra học sinh cách liên hệ kết nối các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm
… khi tiếp nhận thông tin.
- Tác dụng đối với học sinh :
Giúp học sinh có khả năng nêu ra được những yếu tố cơ bản trong bài học.
Biết cách so sánh các yếu tố, các sự kiện … trong bài học
- Cách thức dạy học
Khi hình thành câu hỏi giáo viên có thể sử dụng các từ sau đây : Vì sao…?
Hãy giải thích…? Hãy so sánh…, Hãy liên hệ ….
3.3.3. Câu hỏi ÁP DỤNG
- Mục tiêu :
Nhằm kiểm tra học sinh khả năng áp dụng những thông tin đã tiếp thu được
(các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm … ) vào tình huống mới.
- Tác dụng đối với học sinh :
* Giúp học sinh hiểu được nội dung kiến thức, các khái niệm, định luật.
* Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Cách thức dạy học
* Khi dạy học giáo viên cần tạo ra các tình huống mới, các bài tập, các ví dụ,
5
giúp học sinh vận dụng các kiến thức đã học.
* Giáo viên có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác để học sinh lựa chọn một câu
- Cách thức dạy học
Giáo viên có thể tham khảo một số gợi ý sau đây để xây dựng các câu hỏi đánh
giá : Hiệu quả sử dụng của nó như thế nào? Việc làm đó có thành công không?
Tại sao? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào hợp lý nhất và
tại sao?.
3.4. 10 kỹ năng để hình thành năng lực ứng xử khi đưa ra câu hỏi cho
học sinh
3.4.1. DỪNG LẠI SAU KHI ĐẶT CÂU HỎI
- Mục tiêu :
6
* Tích cực hóa suy nghĩ của tất cả học sinh.
* Đưa ra các câu hỏi tốt hơn hoàn chỉnh hơn.
- Tác dụng đối với học sinh :
Dành thời gian cho học sinh suy nghĩ để tìm ra lời giải.
- Cách thức dạy học
* Giáo viên “sử dụng thời gian chờ đợi” (3 – 5 giây) sau khi đưa ra câu hỏi.
* Chỉ định một học sinh đưa ra câu trả lời ngay sau “thời gian chờ đợi”
3.4.2. PHẢN ỨNG VỚI CÂU TRẢ LỜI SAI CỦA HỌC SINH
- Mục tiêu :
* Nâng cao chất lượng câu trả lời của học sinh.
* Tạo ra sự tương tác cởi mở và khuyến khích sự trao đổi.
- Tác dụng đối với học sinh :
Khi giáo viên phản ứng với câu trả lời sai của học sinh có thể xảy ra hai tình
huống sau :
* Phản ứng tiêu cực : phản ứng về mặt tình cảm học sinh tránh không tham
gia vào họat động.
* Phản ứng tích cực : Học sinh cảm thấy mình được tôn trọng, được kích
thích phấn chấn và có thể có sáng kiến trong tương lai.
- Cách thức dạy học
* Giáo viên quan sát các phản ứng của học sinh khi bạn mình trả lời sai (sự
- Cách thức dạy học
* Giáo viên cần chuẩn bị trước và đưa ra các câu trả lời tốt (câu hỏi mở, có
nhiều cách trả lời, có nhiều giải pháp khác nhau. Câu hỏi phải rõ ràng, dễ
hiểu, xúc tích). Giọng nói của giáo viên phải đủ to cho cả lớp nghe thấy.
* Khi hỏi học sinh, trong trường hợp câu hỏi khó nên đưa ra cho cả lớp nghe
thấy.
* Khi gọi học sinh có thể sử dụng cả cử chỉ
* Giáo viên cố gắng hỏi nhiều học sinh, cần chú ý hỏi những học sinh thụ
động và các học sinh ngồi khuất cuối lớp.
3.4.5. TẬP TRUNG VÀO TRỌNG TÂM
- Mục tiêu :
* Giúp học sinh hiểu đuợc trọng tâm bài học thông qua việc trả lời câu hỏi.
* Khắc phục tình trạng học sinh đưa ra câu trả lời “em không biết”, hoặc câu
trả lời không đúng.
- Tác dụng đối với học sinh :
8
* Học sinh phải suy nghĩ, tìm ra các sai sót hoặc lấp các “chỗ hổng” của kiến
thức.
* Có cơ hội để tiến bộ.
* Học theo cách khám phá “từng bước một”
- Cách thức dạy học
* Giáo viên chuẩn bị trước và đưa cho học sinh những câu hỏi cụ thể, phù
hợp với những nội dung chính của bài học
* Đối với các câu hỏi khó có thể đưa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời
* Trường hợp nhiều học sinh không trả lời được, giáo viên nên tổ chức cho
học sinh thảo luân nhóm.
* Giáo viên dựa vào một phần nào đó câu trả lời của học sinh để đặt tiếp câu
hỏi.Tuy nhiên cần tránh đưa ra các câu hỏi vụn vặt, không có chất lượng.
3.4.6. GIẢI THÍCH
- Mục tiêu :
* Hạn chế sự tham gia của giáo viên.
- Tác dụng đối với học sinh :
* Học sinh tích cực tham gia vào các họat động học tập như suy nghĩ để giải
bài tập, thảo luận, phát biểu để tìm kiếm tri thức….
* Thúc đẩy sự tương tác : học sinh với giáo viên, học sinh với học sinh.
- Cách thức dạy học
* Giáo viên tạo ra sự tương tác giữa học sinh với học sinh làm cho giờ học
không bị đơn điệu. Nếu có học sinh chưa rõ câu hỏi, giáo viên cần chỉ định
học sinh khác nhắc lại câu hỏi.
* Câu hỏi phải dễ hiểu, phù hợp với trình độ học sinh, với nội dung kiến thức
bài học. Đối với các câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời về những kiến thức mới,
thì những kiến thức đó phải có mối liên hệ với những kiến thức cũ mà học
sinh đã được học hoặc tiếp thu được từ thực tế cuộc sống.
3.4.10. TRÁNH NHẮC LẠI CÂU TRẢ LỜI CỦA HỌC SINH
- Mục tiêu :
* Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh, tăng cường
tính độc lập của học sinh.
* Giảm thời gian nói của giáo viên.
- Tác dụng đối với học sinh :
* Phát triển khả năng tham gia vào họat động thảo luận và nhận xét các câu
trả lời của nhau.
* Thúc đẩy học sinh tự tìm ra câu trả lời hoàn chỉnh.
10
- Cách thức dạy học
* Để đánh giá được câu trả lời của học sinh đúng hay chưa đúng, giáo viên
nên chỉ định các học sinh khác nhận xét về câu trả lời của bạn, sau đó giáo
viên hãy kết luận.
4. Tiến trình dạy thực nghiệm
Thời gian dạy thực nghiệm được tiến hành theo kế hoạch dạy học của nhà
trường, đảm bảo PPCT và thời khóa biểu của nhà trường.
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình 7,17 8,06
Độ lệch chuẩn 0,95 0,73
Giá trị của T-Test 0,00003
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn(SMD)
0,94
Phần đầu đề tài đã chứng minh kết quả kiểm tra của 2 nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test
cho thấy p=0,00003, cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình giữa nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm
trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà
do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD= (8,06-7,17): 0,95 = 0,94
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,94 cho
thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi đến kết quả
học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “ Sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi để nâng cao chất lượng
dạy học Địa Lý lớp 11 THPT” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
12
2. Bàn luận
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm = 8,06, kết quả bài
kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 7,18. Độ chênh
lệch điểm số của 2 nhóm là 0,88; Điều đó cho thấy điểm trung bình của 2 lớp
đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt. Lớp được tác động có điểm
cao hơn lớp đối chứng.
Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của 2 lớp
là p=0,00003<0,001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của
13
và vận dụng rộng rãi trong giảng dạy môn Địa Lý. Từ đó gây hứng thú và nâng
cao chất lượng cho học sinh trong học tập môn Địa Lý trong trường THPT
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng- Bộ Giáo dục và Đào tạo- Cục Nhà
giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Dạy và học tích cực; một số phương pháp và kỹ thuật dạy học- Bộ Giáo dục
và Đào tạo- Dự án Việt – Bỉ. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm 2010
3. Thiết kế bài giảng trên máy tính. Tác giả ThS Trương Ngọc Châu. Nhà xuất
bản Giáo dục tháng 2/2007.
4. Sách giáo khoa Địa Lý 11 (tái bản lần thứ tư)NXB Giáo Dục 2011
5. Sách GV Địa Lý 11 NXB Giáo Dục 2008
6. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì môn Địa Lý 11. Phạm Tthị Sen
(chủ biên). NXB Giáo dục 2008
7. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông. Bộ
GD&ĐT. NXBGD 2007
8. Tài liệu BDTX giáo viên THPT chu kì III (2004-2007). Trường ĐHSP Hà
Nội, Viện nghiên cứu SP. NXB ĐHSP 2006
9 . Giới thiệu giáo án Địa Lý 11. Phạm Thị Sen (chủ biên). NXB Hà Nội
10. Đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng Địa Lí 11. Đỗ Anh Dũng- Bùi
Bích Ngọc- Phạm Thị Sen. NXB Giáo dục 2011.
11. Địa Lí kinh tế - xã hội thế giới. Ông Thị Đan Thanh. NXB ĐHSP 2007
14
VII . PHỤ LỤC
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn
do khí hậu khô nóng.
37
0
20B
17
0
33T 51
0
23Đ
34
0
52N
HĐ 1: Nhóm
Bước 1:
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ tọa độ, tranh ảnh (GV
trình chiếu) về hoang mạc Xa ha ra và vốn hiểu
biết, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi?
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc?
- Nếu so sánh Bắc Phi với Việt Nam em có nhận
xét gì về giới hạn vĩ độ địa lý(Bắc, Nam) và cảnh
quan?
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác
khoáng sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở châu
Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá
mức các nguồn tài nguyên trên ?
- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân
châu Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK,
hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi?
Bước 2:
HS trình bày, cho các em khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân
tương ái, lá lành đùm lá rách – truyền thống quí
báu của dân tộc ta cần được nhân rộng và vượt
qua biên giới. Cũng như các nước châu Phi, Việt
Nam đó, đang và sẽ tiếp tục nhận được sự giúp
đỡ của nhiều tổ chức, nhiều nước trên thế giới.
II. Một số vấn đề về dân cư
– xã hội
1. Dân cư
- Dân số tăng nhanh
- Tỷ lệ sinh cao
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Trình độ dân trí thấp.
2. Xã hội
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng
nề
- Bệnh tật hoành hành: HIV,
sốt rét,
- Chỉ số HDI thấp
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp
đỡ.
* Việt Nam: hỗ trợ về giảng
Phi kém phát triển?
Thế giới và Việt Nam đã làm gì để giúp đỡ
châu Phi thoát khỏi tình trạng đói nghèo?
Bước 2: HS trình bày, cho các em khác bổ sung,
GV chuẩn kiến thức
Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc: Bắt người dân
đi xây dựng các công trình giao thông, đồn điền
“Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng, khi về bủng beo”
+ Khả năng quản lí kém
+ Dân số tăng nhanh
IV. ĐÁNH GIÁ
A. Trắc nghiệm
1. Giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng xa mạc hóa ở châu Phi?
A. Trồng rừng B. Khai thác hợp lớ tài nguyên rừng
C. Đẩy mạnh thủy lợi hóa
2. ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu
Phi kém phatt triển:
A. Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển B. Xung đột sắc tộc
C. Khả năng quản lí kém D. Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3. Câu nào sau đây không chính xác?
A. Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa
qua.
B. Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường
biên giới các quốc gia.
C. Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
D. Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi cũn non trẻ, thiếu khả năng
quản lí.
B. Tự luận
1. Người dân châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá
0
B
108
0
T 35
0
T
49
0
N
I. Một số vấn đề về tự
nhiên, dân cư và xó hội
1. Tự nhiên
Bước 1:
Dựa vào hình 5.3 SGK hệ tọa độ, tranh ảnh GV cung
cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
19
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Mĩ La tinh?
Gợi ý:
+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La tinh?
+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ la tinh?
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La tinh?
Bước 2:
HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức.
- Giàu tài nguyên
khoáng sản: kim loại
màu, kim loại quý, nhiên
liệu.
- Đất đai, khí hậu thuận
lợi chăn nuôi gia súc
II. Một số vấn đề về
kinh tế
20
Gợi ý:
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành?
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục?
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của
chúng?
+ Kết luận chung về tình hình phát triển kinh tế của
Mĩ La tinh.
Bước 2: HS trình bày,các em khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức
- Kinh tế tăng trưởng
không đều.
- Tình hình chính trị
thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài
giảm mạnh.
HĐ 4: Cặp đôi
Bước 1: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận xét về
tình trạng nợ nước ngoài của Mĩ La tinh?
Gợi ý:
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của
mỗi nước?
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước?
Bước 2: HS trình bày, các em khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức
HĐ 5: Cả lớp
Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết
của bản thân tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nền kinh
B. Người dân không cần cù
C. Điều kiện tự nhiên khó khăn
D. Hiện tượng đô thị hóa tự phát.
2. C Ý nào dưới đây không chính xác ?
A. Khu vực Mĩ La tinh được gọi là "sân sau" của Hoa Kì.
B. Tình hình kinh tế các nước Mĩ La tinh đang được cải thiện.
C. Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước.
D. Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004.
3. Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ La tinh cao và có nền kinh tế phát triển :
A. Đúng B. Sai
4. Dựa vào hình 6.2 trong SGK hãy cho biết, núi cao của Mĩ La tinh tập trung
ở :
A. Phía Tây C. Phía Đông
B. Dọc bờ biển phía Tây D. Phía Bắc
B. Tự luận
1. Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao ?
2. Dựa vào hình 5.4, lập bảng thống kê thể hiện tốc độ tăng GDP của Mĩ La
tinh và nêu nhận xét.
V. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
HS trả lời các câu hỏi trang 27 trong SGK; nghiên cứu trước tiết 3.
22
Bài 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)
Tiết 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Mô tả được đặc trưng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cư
và xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.
Bước 2: HS các nhóm làm việc
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
GV cần kẻ sẵn bảng (xem mẫu phiếu phản hồi thông
tin số 1) để HS khi trình bày có thể viết trên bảng hoặc
dán phiếu học tập lên bảng. Đại diện các nhóm trình
bày xong, GV choHS nhận xét bổ sung.
GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức:
- Em hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì giống
nhau?
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm được những điểm chung
của hai khu vực, chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp để xem
những điểm chung này có mối liên hệ gì với các sự
kiện diễn ra tiếp theo hay không?
1. Khu vực Tây Nam Á
2. Khu vực Trung Á
3. Hai khu vực có cùng
điểm chung là :
- Cùng có vị trí địa lí –
chính trị rất chiến lược
- Cùng có nhiều dầu mỏ
và các tài nguyên khác.
- Tỉ lệ dân cư theo đạo
Hồi cao.
HĐ 2: Cá nhân/cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân, hình 5.8,
trao đổi với bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô nhiều
nhất, ít nhất?
- Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất,
ít nhất?
các dân tộc, giữa các
tôn giáo, giữa các giáo
phái trong Hồi giáo,
nạn khủng bố.
- Hình thành các phong
24
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế – xã hội
của mỗi quốc gia và trong khu vực?
- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp
nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột tôn
giáo và chấm dứt nạn khủng bố?
GV có thể cung cấp cho HS giấy viết có mặt dính để
dính lên bảng các câu trả lời, yêu cầu mỗi em có thể
viết nhiều tờ, nhưng mỗi tờ chỉ được viết một câu đơn
nghĩa (để dễ tổng hợp kết quả).
Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi
Bước 3: GV chỉ định HS trả lời từng câu hỏi.
Tổng kết: Theo nội dung ghi ở cột bên.
trào li khai, tệ nạn
khủng bố ở nhiều quốc
gia.
b. Nguyên nhân :
- Do tranh chấp quyền
lợi : Đất đai, tài
nguyên, môi trường
sống.
- Do khác biệt về tư
tưởng, định kiến về tôn
giáo, dân tộc có nguồn
Sự can thiệp vụ lợi
của các thế lực bên
ngoài