ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1 : Khái niệm,Nguồn gốc hình thành và bản chất của nhà nước,đặc trưng của nhà
nước ,chức năng của nhà nước ?
Khái niệm : Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội với
mục đích bảo về địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.
Nguồn gốc hình thành : Lịch sử xã hội đã có một thời kỳ chưa có nhà nước đó là thời kỳ xã
hội cộng sản nguyên thuỷ; chỉ đến khi xã hội phân chia thành giai cấp nhà nước mới ra đời.
- Chế độ tư hữu ra đời, xã hội phân chia thành những giai cấp đối kháng - chủ nô và nô lệ. Mâu
thuẫn giữa các giai cấp, cuộc đấu tranh giữa giai cấp đó không ngừng diễn ra và ngày càng quyết
liệt không thể điều hoà được. Để bảo vệ lợi ích của mình, giai cấp chủ nô đã lập ra một bộ máy
bạo lực, trấn áp. Bộ máy đó là nhà nước.
- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước chiếm hữu nô lệ, tiếp đó là nhà nước phong kiến,
nhà nước tư bản đều xuất hiện từ mâu thuẫn đối kháng giai cấp vốn có của mỗi xã hội đó. Như
vậy, nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được.
Ở đâu có mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà thì ở đó nhà nước xuất hiện.
Bản chất của nhà nước : bản chất của nhà nước là những yếu tố tất nhiên bên trong của nhà
nước ,nó quy định sự vận động và phát triển của nhà nước.Bản chất của nhà nước biểu hiện hai
tính chất cơ bản đó là :
Tính giai cấp :
- Nhà nước do giai cấp thống trị tổ chức ra để làm nhiệm vụ quản lí và bảo vệ giai cấp thống trị
về mọi mặt
- Nhà nước có tính quyền lực :
+ Quyền lực về kinh tế : Nhà nước có vai trò rất quan trọng ,nó cho phép ngươi nắm giữ
kinh tế thuộc mình phải chịu sự chi phối của họ về mọi mặt
+ Quyền lực về chính trị : Nhà nước là bạo lực của các tổ chức này đối với giai cấp khác
+ Quyền lực về tư tưởng : Giai cấp thống trị trong xã hội đã lấy tư tưởn của mình thành
tư tưởng trong xã hội
Tính xã hội :
- Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau. Việc xác định và thực hiện
chức năng đối ngoại phải căn cứ vào tình hình thực hiện chức năng đối nội. Đồng thời kết quả
của việc thực hiện chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ đến chức năng đối nội.
Câu 2 : Các kiểu nhà nước ,phân biệt nhà nước bóc lột và nhà nước xã hội chủ nghĩa?
Khái niệm : Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản nhất của nhà nước thể hiện bản
chất ,vai trò xã hội ,những điều kiện phát sinh,tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế xã hội nhất định
Các kiểu nhà nước trong lịch sử :
2.1 Các kiểu nhà nước bóc lột:
a)Nhà nước chủ nô : có 2 giai cấp ,chủ nô và nô lệ
-Sư ra đời: Đây là nhà nước đầu tiên ra đời và sự ra đời của nó rất đa dạng và phức tạp .do điều
kiện kịnh tế, xã hội ,điều kiện địa lí và các yếu tố tác động từ bên ngoài ( ngoại xâm,thủy lợi....)
các khu vực khác nhau nên sự xuất hiện của các nhà nước là khác nhau.
- Bản chất
Cở sở kinh tế của nhà nước chủ nô là quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ
+Đất đai, tư liệu sx và cả nô lệ hầu hết thuộc sở hữu của chủ nô
-> Chủ nô trực tiếp tổ chức quá trình sx
->Nô lệ bị bóc lột tàn nhẫn và không có giới hạn
-Trong xã hội chiếm hữu nô lệ tồn tại hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, ngoài ra còn
có lực lượng dân tự do
Hình thức
-Hình thức chính thể: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
-Hình thức cấu trúc nhà nước là cấu trúc đơn nhất: chưa có sự cấu tạo nn thành các đơn vị hành
chính lãnh thổ
b)Nhà nước phong kiến :
- Sự ra đời
+ Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa quan hệ sx và lực lượng sx xã hội
+ Đây là nhà nước thay thế cho nhà nước chủ nô vào khoảng thế kỉ 1 TCN( ở một số nơi là nn
đầu tiên khi vượt qua xã hội nguyên thủy)
+ Ở phương đông ranh giới nay không rõ ràng
+ Làm thay đổi cơ bản kết cấu xã hội bởi trong nhà nước tư bản ngoài hai giai cấp tư sản và vô
sản còn có nhân dân, tầng lớp thượng dân cùng với các nhà khoa học...
→ Bản chất của nhà nước tư sản là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản
2.2Nhà nước xã hội chủ nghĩa :
- Sự ra đời
Nguyên nhân: xuất phát từ những tiền đề kinh tế, chính trị và xã hội đã phát sinh trong lòng xã
hội tư bản
+Những tiền đề kinh tế: sự không phù hợp giữa QHSX và LLSX
+Những tiền đề chính trị - xã hội: chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nn, bản chất ngày càng biến đổi,
mâu thuẫn giữa hai giai cấp tư sản và vô sản trở nên gay gắt. Giai cấp vô sản ngày càng lớn
mạnh
→ NNXHCN ra đời là kết quả của cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành
dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản
- Bản chất
+ NNXHCN là bộ máy đểthực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động, tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân, trên cơ sở liên minh giai cấp, dưới sự lãnh đạo của chính đảng của giai
cấp công nhân
+ NNXHCN là nhà nước có bản chất dân chủ thật sự
+ NNXHCN có bản chất nhân văn và nhân đạo sâu sắc
+ NNXHCN có bản chất chính trị sâu sắc do sự lãnh đạo của đảng cộng sản
Chức năng
- Hình thức
+ Hình thức chính thể: chính trị cộng hòa dân chủ
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: NNXHCN có thể là những liên bang cũng có thể là nhà nước đơn
nhất
Phân biệt nhà nước bóc lột và nhà nước xã hội chủ nghĩa :
-
quyền lực tối cao của nhà nước chỉ áp dụng với giai cấp quý tộc. Chế độ này ở nhà nước chủ nô,
phong kiến.
VD: nhà nước Aten
+Chính thể CH dân chủ: là hình thức trong đó mà quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực tối
cao của nhà nước được quy định với đại đa số nhân dân lao động trong xã hội.
VD: Nhà nước VN.
•
Hình thức cấu trúc nhà nước : Là sự cấu tạo tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành
chính lãnh thổ và tính chất, quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa
các cơ quan nhà nước ở TW với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Bao gồm: nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang
nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất.
Các bộ phận hợp thành nhà nước:
+ Các đơn vị hành chính – lãnh thổ ko có chủ quyền.
+ Hệ thống các cơ quan nhà nước (cơ quan quyền lực, cq hành chính, cq cưỡng chế) thống nhất
từ TW đến đp.
+ Có 1 hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ.
+ Công dân có 1 quốc tịch.
nhà nước liên bang:
Gồm 2 hay nhiều nhà nước thành viên hợp thành. Đặc điểm của nhà nước liên bang:
- Có chủ quyền chung, đồng thời mỗi nhà nước thành viên cũng có chủ quyền riêng.
- Có 2 hệ thống PL: của nhà nước toàn liên bang và của nhà nước thành viên.
_Công dân có 2 quốc tịch.
-Các nhà nước thành viên có chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhau về mặt quốc phòng, đối
ngoại, an ninh.
2.Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em trên lãnh thổ việt
nam
-Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng ,đoàn kết tương trợ lẫn nhau giữa các dân tộc.
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị ,chia rẽ dân tộc
-Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt ,từng bước nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số
3.Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn
Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề của toàn xã hội như : việc làm ,thất
nghiệp ,xóa đói giảm nghèo ,chăm sóc sức khỏe của nhân dan …
4.Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa :
-thứ nhất : Mọi hoạt động của cơ quan tổ chức nhà nước đưpháp luật được đặt trong khuôn khổ
nhà nước
-Thứ hai : Nhà nước xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ và đầy đủ
-Thứ ba : đảm bảo quyền tự do dân chủ của nhân dan thông qua quy định bảo vệ của pháp luật
-Thứ tư : quyền lực nhà nước là thống nhất tập trung về các quyền lực hợp pháp ,hành pháp ,tư
pháp
4.Nhà nước thực hiện các chính sách hòa bình hữu nghị với các nước trên thế giới
Chức năng :
Chức năng đối nội :
-Chức năng kinh tế
+ Phát triển kinh tế nhanh, có hiệu quả và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đó, kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể phát triển nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp
tác xã là nòng cốt; tạo môi trường kinh doanh cho kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân
phát triển; phát triển đa dạng kinh tế tư bản nhà nước; tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài phát triển thuận lợi.
+ Thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các loại thị trường theo định hướng
+ Bảo vệ trật tự, an toàn xã hội là một trong những đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp đổi mới. Nhà
nước đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật; cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động
của các cơ quan bảo vệ pháp luật; nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp
luật; tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa tội phạm, xử lý nghiêm minh các hành vi vi
phạm pháp luật.
Chức năng đối ngoại
-Chức năng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
+ Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là chức năng cơ bản, thường xuyên của nhà nước ta. Nhà
nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, kết hợp sức mạnh của toàn dân với sức
mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh
thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
+ Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, các lực lượng vũ trang nhân dân giữ vai trò đặc biệt quan
trọng; xây dựng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ hùng hậu; xây dựng công nghiệp quốc
phòng, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc.
-Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữu nước ta với các nước trên
thế giới.
+ Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đặc điểm đa
dạng hóa các quan hệ quốc tế.
+ Nhà nước coi trọng việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy
tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hướng xã hội
chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi
trường.
+ Là thành viên chính thức của nhiểu tổ chức quốc tế, Nhà nước ta luôn quan tâm, tăng cường
các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì một thế giới mới.
Câu 5 : Khái niệm ,đặc điểm ,nguyên tắc tổ chức hoạt động của Nhà nước CHXHCNVN?
Khái niệm : Bộ máy nhà nước CHXHCNVN là hệ thống cơ quan từ trung ương đến địa phương
và cơ sở ,tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ ,để thực
hiện các chức năng và nhiệm vụ chung của nhà nước
+ Hoạt động của văn phòng Quốc hội.
+ Hoạt động của các đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước: Chủ tịch nước là cơ quan do quốc hội bầu ra
Về đối nội : Chủ tịch nước có quyền công bố hiến pháp,luật ,pháp lệnh…..
Về đối ngoại : Chủ tịch nước có quyền cử ,triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của việt
nam,nhân danh nhà nước ký kết các điều ước quốc tế….
Chính phủ: Là cơ quan chấp hành của Quốc hội Việt Nam cơ quan hành chính Nhà nước cao
nhất của Việt Nam
-Cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan của Chính phủ do
Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ
-Thành phần của Chính phủ bao gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng
và các thành viên khác của Chính phủ.
Hội đồng nhân dân và UBNH
-HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước tại địa phương , từ cấp xã tới cấp tỉnh, thuộc Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
-UBNH là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hành chính Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Đây là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp: tỉnh, huyện, xã
Tòa án nhân dân và VKSNH
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Toà
án Nhân dân Tối cao gồm Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký toà án.
VKSNH là cơ quan có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và thực hành quyền công tố Nhà
nước. Hệ thống Viện kiểm sát được tổ chức theo ba cấp là cấp huyện, cấp tỉnh thành phố, cấp
trung ương và các viện kiểm sát quân sự.
Câu 7 : khái niệm ,đặc điểm hệ thống chính trị nhà nước CHXHCNVN,Kể tên các tổ chức
trong hệ thống chính trị?
Khái niệm: Hệ thống chính trị của nước CHXHCNVN :là tổng thể các thiết chế xã hội tồn tại và
hoạt động với nhau ,nhằm tạo ra một cơ chế thực hiện quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo
của Đảng CSVN
quyền lực của nhà nước
Câu 9 : Khái niệm .đặc điểm chung của pháp luật ?
Khái niệm: Pháp luật là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước
ban hành hoặc thứa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu
tồn tại của xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ,tạo lập trật tự ,ổn định cho sự phát triển
của xã hội.
Đặc điểm chung của pháp luật
Tính giai cấp : pháp luật ra đời bảo vệ lợi ích của giai cấp nào nắm được nhà nước.tính giai cấp
của pháp luật khẳng định tính chất bị quy định bởi các điều kiện kinh tế khách quan của nó.
Tính xã hội : để điều chỉnh các quan hệ xã hội ,nhà nước sử dụng nhiều loại quy tắc xã hội khác
nhau như quy tắc đạo đức.trong đó quy tắc pháp luật được coi là công cụ có hiệu lực nhất duy trì
sự tồn tại ổn định và phát triển của xã hội
Tính quy phạm pháp luật : Bao gồm các quy tắc xử xự có mối quan hệ với nhau như :đạo đức
,các tín điều của một tôn giáo,các quy tắc hoạt động của một tổ chức xã hội được ghi nhận trong
điều lệ của nó
-Tính quy phạm pháp luật đi liền với tính phổ biến
Tính nhà nước của pháp luật :
-Pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc bộ máy nhà nước xay dựng ,ban hành
- Là công cụ riêng của nhà nước và chỉ nhà nước mới dược đặt ra pháp luật
Câu 10 : bản chất và vai trò của pháp luật nhà nước CHXHCNVN?
Bản chất :
-Là nhà nước pháp quyền XHCH của nhân dân ,do nhân dân và vì nhân dân.tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân ,mà nền tảng là lien minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân lao
đong và đội ngũ tri thức
Vai trò : -Pháp luật là công cụ thực hiện đường lối chính sách của đảng
+Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội .Duy trì thiết lập củng
cố ,tăng cường quyền lực nhà nước
+ là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân,góp phần tạo
+ Để áp dụng các quy phạm pháp luật một cách chính xác, nhất quán phần giả định phải
mô tả rõ ràng những điều kiện, hoàn cảnh nêu ra phải sát hợp với thực tế. Do đó tính xác
định là tiêu chuẩn hàng đầu của một giả định.
-Quy định: Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu quy tắc xử sự buộc
mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm.
Ví dụ: Điều 4 Thể lệ Bưu phẩm bưu kiện 1999 quy định: “Bưu phẩm bưu kiện chỉ được mở
kiểm tra trong các trường hợp: Hội đồng xử lý bưu phẩm bưu kiện vô thừa nhận xác định là bưu
phẩm bưu kiện vô thừa nhận …”.Trong quy phạm pháp luật này phần quy định là “BPBK chỉ
được mở kiểm tra khi đã có xác nhận của Hội đồng xử lý BPBK vô thừa nhận …”.
+ Quy định là yếu tố trung tâm của quy phạm pháp luật bởi vì trong quy định trình bày ý chí và
lợi ích của nhà nước, xã hội và cá nhân con người trong việc điều chỉnh những quan hệ xã hội
nhất định.
+ Bộ phận quy định trả lời cho câu hỏi phải làm gì? được làm gì? làm như thế nào?
-Chế tài: Là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự
kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong bộ
phận quy định của quy phạm pháp luật.
Ví dụ: Điều 97 Bộ luật hình sự quy định “Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ 6
tháng đến 5 năm”. Ở quy phạm pháp luật này bộ phận chế tài là “thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 5
năm”.
+ Chế tài là một trong những phương tiện đảm bảo thực hiện bộ phận quy định của quy phạm
pháp luật. Chế tài chính là những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
Ví dụ tổng thể : Điều 133 Bộ luật hình sự :Nguoi nao dung vu luc ,de doa dung vu luc ngay tuc
khac hoac co hanh vi khac lam cho nguoi bi tan cong lam vao tinh trang khong the chong cu
duoc nham chiem doat tai san thi bi phat tu tu 3 nam den 10 nam.
Gia dinh: Bat ke nguoi nao co du nang luc trach nhiem hinh su
Quy dinh:"Dung vu luc...... tai san"
Che tai:Phat tu tu 3 nam den 10 nam
Phân loại
trị vật chất cũng như những giá trị phi vật chất
Câu 12 : khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật ?
Khái niệm: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích mà các chủ thể pháp luật
bằng hành vi của mình thực hiện các qui định pháp luật trong thực tế đời sống.
Các hình thức thực hiện pháp luật :
- Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện những qui phạm pháp luật mang tính chất ngăn
cấm bằng hành vi thụ động, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không làm những việc mà
pháp luật cấm.
- Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện những qui định trong nghĩa vụ bắt buộc của pháp
luật một cách tích cực trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng những hành động
tích cực.
- Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện những qui định về quyền chủ thể của pháp luật,
trong đó các chủ thể pháp luật chủ động, tự mình quyết định việc thực hiện hay không thực hiện
điều mà pháp luật cho phép.
VD: việc thực hiện các quyền bầu cử và ứng cử, quyền khiếu nại và tố cáo…
- Áp dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua cơ quan có
thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những qui định
pháp luật hoặc chính hành vi của mình căn cứ vào những qui định của pháp luật để ra các quyết
định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hay chấm dứt một quan hệ pháp luật.
VD: cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật tuyên phạt
Câu 13 : Dấu hiệu và các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật?
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
-
Là hành vi cụ thể
-
Hành vi đó trái pháp luật ,xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và
Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi của một chủ thể khi thực hiện một hành vi trái pháp luật nhận thứ
c rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuy không mon
-
g muốn song có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
Lỗi vô ý vì quá cẩu thả là lỗi của một chủ thể đã gây ra một hậu quả nguy hại cho xã hội
-
nhưng do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả đó
Lỗi vô ý vì quá tự tin là lỗi của một chủ thể tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra
hậu quả nguy hiểm cho xã hội song tin chắc rằng hậu quảđó sẽ không xảy ra hoặc có thể
ngăn ngừa đc nên mới thực hiện và có thể gây ra gậu quả nguy hiểm cho xã hội
b.Động cơ vi phạm pháp luật.
Động cơ vi phạm PLlà động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm
PL.
c.Mục đích vi phạm pháp luật
Mục đích vi phạm pháp luật là cái đích trong tâm lý hay kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muố
n đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3.Chủ thể của vi phạm pháp luật
Chủ thể của vi phạm pháp luât đó là cá nhân hoặc tổ có năng lực trách nhiệm pháp lý
4.Khách thể của vi phạm pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới những quan hệ xã hội được pháp
luật điều chỉnh và bảo vệ. Vì vậy, những quan hệ xã hội ấy là khách thể của
vi phạm pháp luật. Tính chất của khách thể có ý nghĩa quan trọng xác định
mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật
Đặc điểm
Thứ nhất : Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ , quyền hạn
Thư hai : khi thực hiện hành vi tham nhũng ,người có chức vụ ,quyền hạn lợi dụng chức
vụ ,quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân
Thứ ba : Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
Câu 15 : các hành vi tham nhũng ,cho ví dụ ?
Các hành vi tham nhũng
1.Tham ô tài sản : là hành vi lợi dụng chức vụ ,quyền hạn để chiếm đoạt tài sản mà mình có
trách nhiệm quản lý
Ví dụ : thủ trưởng cơ quan lợi dụng Chức vụ (chủ tài khoản ) chiếm đoạt tài sản của
cơ quan
2.Nhận hối lộ : là hành vi lợi dụng chức vụ ,quyền hạn trực tiếp hoặc trung gian đã nhận hoặc sẽ
nhận tiền ,tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kì hình thức nào để làm hoặc không làm một
việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa tiền của
Ví dụ : thủ trưởng cơ quan nhận tiền hối lộ tiền từ một sinh viên đi xin việc
3.Lạm dụng chức vụ ,quyền hạn chiếm đoạt tài sản : là trường hợp người có chức vụ ,quyền hạn
đã (lạm dụng )vượt qua chức vụ ,quyền hạn của mình chiếm đoạt tài sản của người khác
Ví dụ : bác sĩ lạm dụng chức trách khám ,kê đơn thuốc cho bệnh nhân đã kê đơn khống
để chiếm đoạt tiền thuốc chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm.
4.lợi dụng chức vụ ,quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ ,công vụ vì vụ lợi
Lợi dụng chức vụ ,quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ ,công vụ vì vụ lợi là trường hợp người
có chức vụ ,quyền hạn đã lợi dụng chức vụ quyền hạn hay trách nhiệm của mình làm trái công
vụ để mưu cầu lợi ích riêng.
Ví dụ :
5.Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ ,công vụ vì vụ lợi
Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ ,công vụ vì vụ lợi là trường hợp người có
chức vụ ,quyền hạn vì mưu cầu lợi ích cho mình ,hoặc cho người khác ,đã vượt quá chức
vụ ,làm trái công vụ
thi hành án vì vụ lợi.
Câu 16 : Nguyên nhân và tác hại của tham nhũng ?
Nguyên nhân:
- Những hạn chế trong chính sách, PL:
+ Hạn chế về PL: Sự thiếu hoàn thiện về hệ thống PL; Sự bất cập, kém minh bạch và kém khả thi
trong nhiều quy định của PL.
+ Hạn chế trong chính sách của đảng và nhà nc: Các chính sách đề bù, trợ giá, vay ưu đãi, chính
sách lãi suất, chính sách hỗ trợ ng nghèo,... vẫn còn hạn chế, chưa rõ ràng, công khai, minh bạch
khiến nhiều ng thuộc đối tượng chính sách khó tiếp xúc vs các nguồn hỗ trợ của nhà nc lên phải
thông qua môi giới của ng khác.
- Những hạn chế trong quản lí, điều hành nền kt và trong hoạt động của các cơ quan nhà nc, tổ
chức xh:
+ Hạn chế trong quản lí và điều hành kt:
. Hạn chế trong việc phân công trách nhiệm, quyền hạn giữa các chủ thể quản lí.
. Hạn chế trong việc công khai minh bạch các cơ chế quản lí kt.
. Chính sách quản lí, điều hành nền kt của nhà nc còn chưa thực sự hợp lí.
+ Hạn chế trong cải cách hành chính.
- Những hạn chế trong việc phát hiện và xử lý tham nhũng:
+ Hạn chế trong việc khuyến khích tố cáo hành vi tham nhũng.
+ Hạn chế trong hoạt động của các cơ quan phát hiện tham nhũng: Các cơ quan tổ chức có chức
năng thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm quyền hạn
của m trong việc phát hiện tham nhũng. Chưa đk tiến hành thường xuyên và toàn diện.
+Hạn chế trong hoạt động của các cơ quan tư pháp hình sự.
+ Hạn chế trong hoạt động của các cơ quan truyền thông.
+ Hạn chế trong việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tổ chức trong phong chống tham
nhũng.
- Những hạn chế trong nhận thức, tư tưởng của cán bộ, công chứccũng như trong hoạt động bổ
nhiệm, luân chuyển cán bộ.
+ Sự xuống cấp về đạo đức, phẩm chất của 1 bộ phận cán bộ, công chức, viên chức.
-Trách nhiệm của công dân (bình thường) trong việc Phòng ,chống tham nhũng
+ Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về Phòng ,chống tham nhũng
+Lên án ,đấu tranh đối với những người có hành vi tham nhũng
+Phát hiện tố cáo hành vi tham nhũng
+Hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trog việc xác minh ,xử lí hành vi tham nhũng
+Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về
phòng, chống tham nhũng
+Góp ý kiến xây dựng pháp luật về phòng ,chống tham nhũng
-Trách nhiệm của công dân là cán bộ ,công chức ,viên chức trong phòng chống tham nhũng
+Đối với cán bộ ,công chức ,viên chức bình thường
Thứ nhất : có trách nhiệm thức hiện quy tắc ứng xử của cán bộ ,công chức ,viên chức
Thứ hai :Có trách nhiệm báo cáo về hành vi có dấu hiệu tham nhũng
Thứ ba : có nghĩa vụ chấp hành về việc chuyển đổi vị trí công tác của cơ quan ,tổ chức ,đơn vị
+ Đối với cán bộ ,công chức ,viên chức lãnh đạo trong cơ quan tổ chức ,đơn vị
Thứ nhất : tiếp nhận ,giải quyết những phản ánh ,báo cáo về hành vi có dấu hiệu tham nhũng
xảy ra trong cơ quan ,đơn vị ,tổ chức của mình
Thứ hai : có trách nhiệm tuân thủ quyết định về việc luân chuyển cán bộ ,kê khai tài sản
Thứ ba : tổ chức kiểm tra chấp hành pháp luật của cơ quan ,đơn vị cá nhan thuộc phạm vi quản
lý
Thứ tư : Người đứng đàu và cấp phó của người đứng đầu tổ chức ,đơn vị phải chịu trách nhiệm
về việc xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan ,đơn vị do mình quản lý ,phụ trách