Bài 1 . chương trình rèn luyện đội viên - Pdf 37

Tuần: 01
BÀI: NỘI QUY HỌC SINH
NHỮNG YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG NGƯỜI CHỈ HUY
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm được về nội quy của nhà trường , của Đội TNTP Hồ Chí Minh
- Nắm được những yêu cầu của người chỉ huy
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Bảng nội quy về trường THCS Lạc xuân
- Tài liệu hướng dẫn chương trình Rèn luyện Đội viên
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nội quy HS TRƯỜNG THCS LẠC XUÂN:
Đ1 : HS đi học phải chuyên cần, không bỏ tiết, nghỉ học phải có đơn
xin phép của phụ huynh.
Đ2 : Đi học đúng giờ, mặc đồng phục, đầu tóc gọn gàng, tác phong
chuẩn mực, lễ phép …
Đ3 : Trong giờ học, HS phải chấp hành tốt quy đònh của GV bộ
môn, chép bài làm bài đầy đủ, không nói chuyện, gây mất trật tự …
Đ4 : Bảo vệ CSVC, không gây mất vệ sinh, không tàng trữ, sử dụng
Ma túy, chất kích thích, thuốc lá, rượu …
Đ5 : Không được mang hung khí đến trường, không gây gỗ trong và
ngoài nhà trường, không tụ tập các hàng quán ở trước cổng trường
vào đầu giờ và cuối buổi học.
II. Những yêu cầu về kỹ năng chỉ huy :
1) Người chỉ huy phải là một Đội viên gương mẫu, đi đầu trong
các hoạt động.
2) Có giọng nói tốt, có khả năng điều khiển một nhóm các Đội
viên.

hoạch nhỏ.
II.Bài hát chủ đề :
1. Bài hát : “Cùng nhau ta đi lên (Đội ca)”
- Nhạc và lời : “Phong Nhã”
- Ôn lại cho toàn bộ đội viên khối 6 bài hát “Đội ca”
- Hát đúng, cguẩn xác cao độ, trường độ và lời ca của bài hát.
- Hát to rõ và đều
“ Cùng nhau ta đi lên … ngày một tiến xa”
2. Bài hát : “Vui là vui”
“Vui là vui vui là vui chúng mình vui nhiều. Vui là vui vui là vui
chúng mình vui quá. Vui là vui là vui chúng mình vui nhiều. Vui là
vui là vui chúng mình vui quá vui”
- GV tập cho đội viên hát đúng nhòp, sau đó hướng dẫn HS làm
các động tác cho sinh động
3. Hoan hô
“Hoan hô anh này một cái. Hoan hô anh này. Nào chúng mình hoan
hô ! Nào chúng mình hoan hô ! Nào ta hoan hô, hoan hô !”
- Giới thiệu cho HS nắm được ý nghóa của những bài hát vui 
Nhằm để cổ vũ, động viên ; khen ngợi, góp cho buổi sinh hoạt
thêm vui vẻ, thoải mái …
Cuối buổi GV cho Đội viên sinh hoạt tập thể.
TPT
TPT
4.DẶN DÒ –CỦNG CỐ.
Tuần: 03
BÀI: 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(Tiết 1)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được và thực hiện được các kỹ năng đội viên
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.

“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghóa
Vì lý tưởng của Bác Hồ vó đại”
 Đáp :“Sẵn sàng”
Hô phải đồng thanh, rõ ràng, đúng ngữ điệu  thể hiện được ý chí
quyết tâm của người Đội viên.
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
Mỗi kỹ năng
cho Đv thực
hành ngay sau
khi giới thiệu
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ.
Tuần: 04
BÀI: 7 KỸ NĂNG ĐỘI VIÊN
(Tiết theo)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được và thực hiện được các kỹ năng đội viên
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV
- Khăn quàng, cờ , trống đội
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ ) NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ

x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234

567
x x x x x
123456789
- GV chỉ giới thiệu qua & cho đội trống đánh  còn các Đội viên khác có
tiết học trống riêng.
TPT đội
BCH

- Các chi đội chạy lần lượt (theo chiều ngược kim đồng hồ) tâm là
chỉ huy.
- KL chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) – chỉnh đốn đội ngũ !”
V. Các động tác di động tại chỗ :
- Quay phải, quay trái, sau quay
- Đi đều (giậm chân tại chỗ  đi đều)
- Tiến, lui, sang trái, sang phải (bước)
- Chạy đều.
* GV ôn lại cho HS => sửa lỗi.
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 06
BÀI: ÔN TẬP
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được và thực hiện được các kỹ năng đội viên
- Nắm lại các nội dung đã triển khai
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV
- Khăn quàng, cờ , trống đội
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )

Đội viên
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 07
BÀI: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
(Tiết 1)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bệnh tiêu chảy, mất nước :
- Dấu hiệu : “miệng nôn – trôn tháo” : Miệng nôn ra thức ănhoặc
nước, đi ngoài như tháo cống (toàn nước).
- Nếu không được cấp cứu kòp thời sẽ dẫn đến tử vong.
- Cách cấp cứu nhanh : cần pha một gói bột thuốc “Orezol” vào 1
lít nước đun sôi để nguội rồi lắc đều và uống luôn (khát đến đân
uống đến đó). Nếu không có Orezol thì pha một thìa đường, một
thìa muối vào một lít nước.
- Sau đó phải đi bệnh viện.
II. Đau bụng :
- Dấu hiệu : đau âm ỉ ở bụng (dưới rốn) người hơi sốt.
- Không được uống hoặc tiêm các loại thuồc giảm đau.
- Phải đến ngay bệnh viện vì có thể bò viêm ruột thừa cấp.
III. Chảy máu :

NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Chữa rắn cắn :
Nguyên tắc chữa rắn cắn là phải chữa nhanh. Tìm mọi cách làm sao cho
nọc độc của rắn không ngấm vào máu, lan rộng đi khắp cơ thể, nhiểm vào
hệ thần kinh trung ương. Cụ thể như sau :
- Dùng băng cuộn hay nẹp vải băng chặt phía trên vết rắn cắn 5cm.
Nhưng cứ 15 – 20 phút, lại phải nới dây buộc giãn một chút rồi lại buộc
chặt.
- Khử khuẩn vết rắn cắn bằng thuốc tím hoặc cồn iốt. Cho nạn nhân uống
cà phê hoặc chè đặc. Hoặc luộc dao sắc, rạch rộng nơi bò cắn, nặn máu
ra để nọc độc theo ra. Đặt ống giác để hút nọc độc ra.
- Rửa vết rắn cắn bằng BI-pô-clo-xit vôi 1% hay 2%. Nếu không có thuốc
trên thì rửa bằng nước muối hoặc thuốc tím (1%).
- Tiêm huyết thanh chống nọc đặc hiệu dưới da. Một ống ở gần chỗ rắn
cắn xa mạch máu, một ống ở mặt ngoài đùi (trường hợp duy nhất người
cứu thương được phép tiêm).
- Sau đó băng lại và đưa nạn nhân đi cấp cứu ở bệnh viện gần nhất hay
thầy thuốc trò rắn cắn.
VI. Chảy máu cam :
- Ngồi yên, không khòt mũi, khạc nhổ, không nuốt máu.
- Bóp chặt hai cánh mũi bằng hai ngón tay trong 10 phút hoặc cho đến khi
máu ngừng chảy.
- Nếu máu vẫn chảy, làm một nút bông dài thấm bông vào một nửa ống
adrenalin rồi nút vào lỗ mũi, để thò đầu bông ra ngoài.
- Tiếp tục bóp chặt mũi.
- Vài giờ sau, bỏ tay ra kiểm tra xem còn chảy máu không.
- Ở người nhiều tuổi, máu thường chảy ở lỗ mũi sau, khó cầm, cho nạn

ngoài, đẩy xương hàm trên để đầu lưỡi lên, không để lưỡi rơi lấp thanh
hầu.
- Hít vào thật mạnh rồi áp mồm vào khít với mồm nạn nhân và thổi hơi
vào phổi nạn nhân.
- Đưa mồm ra khỏi mồm nạn nhân, thả hai lỗ mũi nạn nhân ra. Bàn tay
lúc nãy áp vào mặt dưới xương hàm dưới, bây giờ áp vào lồng ngực nạn
nhân và ấn nhanh để giúp cho lồng ngực đẩy khí ra ngoài nhiều hơn.
- Cứ theo như trên mà làm với nhòp độ 10 – 15 lần/ phút. Làm cho đến
khi nạn nhân tự thở được mơi thôi.
VIII. Gãy xương : Xương gãy nhất là xương tay và
xương chân. Phân biệt hai loại gãy xương (gãy xương hở và gãy xương
kín). Gãy xương kín da thòt xung quanh còn nguyên. Nạn nhân mất dáng
điệu tự nhiên. Nếu tay bò gãy thì tay lành đỡ tay đau. Khi gặp người gãy
xương cần phải:
- Làm cho tay hay chân gãy bất động bằng cách bó các nẹp tre hoặc nẹp
gỗ.
- Giữ ấp cho nạn nhân, để đầu thấp xuống.
- Nếu gãy xương hở có chảy máu, phải lo cầm máu và rửa sạch vết
thương với nước muối pha loảng (8%)
Chuyển ngay nạn nhân vào trạm y tế. Khi khiêng cán nạng nhân tránh làm
động nhiều.
TPT
TPT
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status