LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể
thầy cô Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã trang bị những thức cần thiết để
em có thể thực hiện khóa luận này đồng thời em xin cảm ơn Ban lãnh đạo
công ty Cổ phần Quảng cáo TM Hà Nội, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thép
Mê Lin, Ban lãnh đạo Công ty TNHH xây dựng Xuân Tài đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em trong quá trình tìm hiểu và khảo sát tư liệu phục vụ nghiên
cứu.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Nguyễn Thị Thu
Hường đã nhiệt tình hướng dẫm, chỉ bảo định hướng cho em trong suốt quá
trình hoàn thành khóa luận.
Do thời gian khảo sát thực tế và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế
nên khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất
mong nhận được những nên khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp
của quý thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn./.
Hà Nội, ngày
tháng 8 năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Cao Thị Thùy Linh
Cao Thị Thùy Linh
1 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
2 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
Thứ hai chúng ta cần phải hiểu ứng xử là gì?...........................................18
Vậy văn hóa ứng xử là gì?........................................................................19
1.2.2 Vai trò của Văn hóa ứng xử.............................................................20
1.3. Vai trò của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử.............23
1.3.1.Thu thập và xử lý thông tin..............................................................23
1.3.2 Tham mưu, tổng hợp........................................................................24
1.3.3 Tổ chức thực hiện và đảm bảo công tác hậu cần.............................26
CHƯƠNG 2:..................................................................................................28
THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG TRONG VIỆC..............28
XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ...............................................................................................28
2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................28
Khái niệm doanh nghiệp...........................................................................28
Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.........................................................28
2.2Khái quát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tại một số doanh nghiệp.29
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty Cổ phần Quảng cáo
TM Hà Nội................................................................................................29
- Sơ lược về sự hình thành phát triển của công ty.....................................29
- Giới thiệu chung về Công ty...................................................................30
- Chức năng:..............................................................................................30
- Nhiệm vụ.................................................................................................31
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Công ty
TNHH Thép Mê Lin..................................................................................32
- Sơ lược về sự hình thành phát triển của công ty.....................................32
- Giới thiệu chung về Công ty...................................................................33
-Chức năng................................................................................................33
- Nhiệm vụ.................................................................................................33
phòng.........................................................................................................70
3.3.Xây dựng quy chế tuyển dụng đáp ứng tối ưu yêu cầu công việc......71
3.4.Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp đặc biệt là tạo sự liên kết
chặt chẽ giữa nhân viên và lãnh đạo.........................................................71
3.5.Tham mưu cho lãnh đạo về việc thực hiện các chính sách phát triển
con người...................................................................................................78
Cao Thị Thùy Linh
4 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
3.6. Thực hiện chuẩn hóa văn hóa ứng xử tạo tính chuyên nghiệp tại bộ
phận văn phòng.........................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................78
PHỤ LỤC.......................................................................................................80
Cao Thị Thùy Linh
5 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ca dao có câu:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
Đây là một bài học dạy ta về cách đối nhân xử thế. Như chúng ta đã
biết giữa con người với nhau luôn có những mối quan hệ, mỗi mối quan hệ
hóa ứng xử của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, đa phần chỉ có các tập đoàn lớn, các công
ty xuyên quốc gia mới chú trọng quan tâm đến việc phát triển văn hóa ứng xử.
Họ đã ban hành các quy chế riêng về văn hóa ứng xử như tập đoàn Sonova đã
ban hành bộ quy tắc ứng xử và được dịch ra mười bốn thứ tiếng. Hay các
công ty của Nhật Bản cũng rất quan tâm đến văn hóa ứng xử, họ có đào tạo
văn hóa ứng xử theo phong cách Nhật Bản cho nhân viên trước khi chính thức
làm việc. Nhưng đến với Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do
quy mô không lớn, số lượng nhân viên không nhiều, hơn nữa môi trường cạnh
tranh khốc liệt nên họ chưa chú trọng đến việc phát triển văn hóa ứng xử tại
doanh nghiệp mà để văn hóa ứng xử hình thành và phát triển theo bản năng
vốn có của con người.
Xuất phát từ tầm quan trọng, tính thực tế của đề tài và sự tâm đắc của
bản thân bởi những nét đặc biệt trong văn hoá ứng xử tại các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, em đã chọn đề tài khoá luận mang tên “Vai trò của văn phòng
trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ”
nhằm mục đích đánh giá được tầm quan trọng của văn hóa ứng xử và vai trò
của bộ máy văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử tại các doanh
nghiệp. Từ đó đưa ra những đề xuất kiến nghị để góp phần nâng cao vai trò
của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệpđể từ
đó xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, mang tính chuyên nghiệp trong
hoạt động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cao Thị Thùy Linh
7 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Giao tiếp và ứng xử đã từng được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả
- Tìm hiểu thực tế vai trò của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa
ứng xử tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao vai trò của văn phòng
trong việc xây dựng văn hóa ứng xử tạicác doanh nghiệp vừa và nhỏ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến:
+Văn phòng
+ Văn hoá ứng xử
+ Vai trò của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử.
- Nghiên cứu và khảo sát thực trạng văn hoá ứng xử và vai trò của văn
phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của văn hoá ứng xử
và nâng cao vai trò của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Vai trò của văn phòng trong việc xây
dựng văn hóa ứng xử tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cụ thể ở bài khóa luận
này, em đã khảo sát thực tế về văn hóa ứng xử tại Công ty Cổ phần Quảng
cáo TM Hà Nội, Công ty TNHH Thép Mê Lin, Công ty TNHH Xây dựng
Xuân Tài. Em lựa chọn ba công ty này là vì mỗi công ty kinh doanh sản xuất
trên những phương diện, lĩnh vực khác nhau, quy mô khác nhau, người đứng
đầu có phong cách lãnh đạo khác nhau và quy mô bộ máy văn phòng khác
nhau. Từ đó em sẽ có cái nhìn khách quan hơn về văn hóa ứng xử cũng như
vai trò của văn phòng trong việc xây dựng văn hóa ứng xử tại các doanh
nghiệp hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em đã nghiên cứu lý luận dựa trên
Cao Thị Thùy Linh
10 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN PHÒNG VÀ VAI TRÒ CỦA VĂN
PHÒNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ.
1.1 Văn phòng và chức năng nhiệm vụ của văn phòng.
1.1.1 Khái niệm.
“Văn phòng” đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc đối với tất cả mọi
người, từ dân công sở đến các cơ quan hành chính nhà nước. Bất kỳ tổ chức
nào khi thành lập đều phải có bộ phận làm công tác hành chính, giúp lãnh đạo
quản lý, điều hành các hoạt động chung của cơ quan – đó chính là văn phòng.
Vậy văn phòng là gì? Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về văn phòng. Trong
từ điển Tiếng Việt do Văn Tân chủ biên, (Nhà xuất bản khoa học và xã hội,
Hà Nội, năm 1997, trang 847) cho rằng: “Văn phòng là bộ phận phụ trách
công việc văn thư hành chính trong một cơ quan”. Trong Từ điển Tiếng Việt
do Hoàng Phê chủ biên cũng nêu khái niệm giống như vậy. Theo cách định
nghĩa này thì Văn phòng là bộ phận phụ trách các công việc liên quan đến
giấy tờ, văn bản và phụ trách những công việc đảm bảo thông tin giao tiếp
trong một cơ quan.
Vương Hoàng Tuấn lại chia khái niệm văn phòng theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp: Văn phòng theo nghĩa hẹp là nơi làm việc của một cơ quan. Theo
nghĩa rộng, đó là bộ máy giúp việc của cơ quan” (Theo cuốn Kỹ năng và
nghiệp vụ văn phòng của Nhà xuất bản Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh, năm
2000, trang 13).
Tùy theo quy mô và tính chất của cơ quan, tổ chức mà hoạt động của
văn phòng cũng có những mức độ và phạm vi khác nhau. Ở các cơ quan,
doanh nghiệp lớn, bộ máy văn phòng thường gồm đầy đủ các ban các bộ phận
với số lượng nhân sự cần thiết để thực thi mọi hoạt động của văn phòng một
quan doanh nghiệp được tiến hành trôi chảy. Trong thời đại bùng nổ thông tin
như hiện nay, chức năng xử lý thông tin của văn phòng càng được chú trọng.
Các thông tin phải được nhanh chóng thu nhận, sàng lọc, xử lý và chuyển tới
Cao Thị Thùy Linh
12 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
các bộ phận liên quan để đáp ứng yêu cầu của sự cạnh tranh. Muốn được như
vậy, các văn phòng phải hiện đại hóa, tổ chức mạng lưới thông tin theo dạng
mạng ma trận, có sự đan xen và bổ sung cho nhau bằng hệ thống vi tính nối
mạng. Các thông tin phản hồi cùng nhanh chóng đưa về các trung tâm xử lý
dữ liệu để tránh sự chậm trễ, sai lệch. Ngoài ra, các cán bộ của văn phòng
cũng phải hiểu rõ công việc của mình trong cả chu trình xử lý thông tin, có sự
phối hợp giữa các cá nhân để đạt hiệu quả cao nhất.
- Chức năng tham mưu
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Nhà xuất bản từ điển Bách khoa,
2005:
Tham mưu là tư vấn, giúp góp ý kiến có tính chất chỉ đạo;
Tổng hợp là thống kê, xử lý; tập hợp nhiều vấn đề.
Chức năng tham mưu của văn phòng có đặc điểm khác so với chức
năng tham mưu của các phòng chuyên môn trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp.
Nếu như các đơn vị chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo chuyên sâu vào
từng lĩnh vực cụ thể như công tác kinh doanh, công tác tài chính, công tác xây
dựng cơ bản… thì chức năng tham mưu của văn phòng chủ yếu là về tổ chức
điều hành công việc trong cơ quan. Điều đó được thể hiện thông qua những
công việc mà văn phòng đảm nhận sau đây:
- Xây dựng quy chế làm việc và tổ chức thực hiện quy chế đó trong cơ
quan, doanh nghiệp;
2005:
“ Hậu cần” là việc đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, y tế,
môi trường và những yếu tố khác phục vụ cho hoạt động của một cơ quan tổ
chức.
Các cơ sở vật kỹ thuật chất như nhà cửa, phương tiện, các trang thiết bị,
công cụ, tài chính, bảo quản tài liệu công văn giấy tờ, tổ chức các cuộc họp, in
ấn tài liệu phục vụ hội nghị… rất cần thiết cho hoạt động của mỗi cơ quan
doanh nghiệp. Văn phòng chính là nơi cung cấp đầy đủ, kịp thời những yếu tố
đó cho mọi quá trình, mọi lúc, mọi nơi bởi công việc của văn phòng bao gồm:
Cao Thị Thùy Linh
14 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
- Tổ chức phục vụ các cuộc họp, hội nghị của cơ quan doanh nghiệp;
- Đảm bảo sự liên lạc và giao tiếp đối nội, đối ngoại. Xây dựng và củng
cố mối quan hệ với các đơn vị trong cơ quan, với các cơ quan, tổ chức bên
ngoài;
- Tổ chức phục vụ chuyến đi công tác cho lãnh đạo;
- Tiếp nhận công văn, phân phối, theo dõi quá trình giải quyết văn bản;
- Đánh máy văn bản, in ấn văn bản, phát hành văn bản đi;
- Quản lý tài sản vật tư;
- Phục vụ y tế;
- Đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc của cơ quan;
- Lưu trữ hồ sơ, giấy tờ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ
quan;
- Chăm lo đời sống cán bộ nhân viên trong cơ quan.
Như vậy làm tốt công tác hậu cần sẽ đảm bảo cho hoạt động của cơ
quan, doanh nghiệp được trơn tru hơn, đảm bảo hơn.
các nhiệm vụ cụ thể khác phù hợp với cơ quan.
1.1.3 Vai trò của văn phòng.
Văn phòng là một trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho việc hoàn thành các
chức năng chính của cơ quan, đơn vị do các phòng, ban, bộ phận khác đảm
nhiệm. Một số vai trò chủ yếu của văn phòng là:
- Là trung tâm tiếp nhận, truyền đạt thông tin, phối hợp các qui trình
hoạt động của cơ quan đơn vị.
- Là cánh tay đặc lực của các cấp quản lý cấp cao hỗ trợ thực hiện
chính sách quản lý, hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý hoàn thành nhiệm vụ.
- Là trung tâm hoạch định và kiểm soát các hoạt động đảm bảo thường
nhật (chỉ tiêu, định mức, qui trình,…)
- Là trung tâm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các phòng, ban chức
năng trong các hoạt động hoặc dự án chuyên biệt. v.v…
- Là trung tâm thực hiện quá trình quản lý điều hành của cơ quan đơn
vị.
Cao Thị Thùy Linh
16 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
- Là cầu nối giữa chủ thể lãnh đạo, quản lý với các đối tượng trong và
ngoài cơ quan.
1.2.Văn hóa ứng xử và vai trò của văn hóa ứng xử.
1.2.1 Khái niệm văn hóa ứng xử.
Văn hóa ứng xử là một khái niệm mới được nghiên cứu trong một vài
thập kỷ qua, cách hiểu về khái niệm này còn rất khác nhau phản ánh sự mới
mẻ của thuật ngữ này. Văn hóa ứng xử là một từ ghép của hai từ văn hóa và
ứng xử.
- Trước hết chúng ta cần phải tìm hiểu Văn hóa là gì?
nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các
phương tiện, phương thức. Sử dụng toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó
tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng
với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu
cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn ” [9,431]
Như vậy, qua các định nghĩa trên có thể rút ra định nghĩa chung nhất
về văn hóa: “ Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong mối tương quan qua lại giữa con người với môi
trường tự nhiên và môi trường xã hội”
Thứ hai chúng ta cần phải hiểu ứng xử là gì?
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ứng xử ở các góc độ khác
nhau như góc độ tâm lý học, góc độ sinh học hay góc độ văn hoá… Ứng xử
chính là cách đối xử, xử sự, cư xử…, là sự phản ứng chung của cả con người
lẫn thế giới động vật. Song con người là một loài động vật bậc cao, có suy
nghĩ, tư duy logic và chịu sự chi phối của các quan hệ xã hội, phong tục tập
quán, thói quen…, con người là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội cho nên
nếu loài động vật chỉ sinh trưởng và phát triển theo quy luật của tự nhiên
không cảm nhận, không có ý niệm về thời gian thì con người lại ứng xử theo
cách ngược lại.
Trong cuốn Tâm lý học ứng xử của tác giả Lê Thị Bừng viết: “ Ứng
xử là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến
Cao Thị Thùy Linh
18 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
mình trong một tình huống cụ thể nhất định. Nó thể hiện ở chỗ con người
không chủ động trong giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn,
có tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng - tuỳ thuộc
gồm cả cách ứng xử với thiên nhiên, với môi trường nhân văn xung quanh đời
sống con người.
Như vậy có thể tóm lại: Văn hóa ứng xử là sự phản ánh các nội dung
vấn đề có tính văn hóa một cách có ý thức bộc lộ tư duy của một đối tượng
chủ thể trao đổi tiếp xúc với một hoặc nhiều đối tượng liên quan, được thực
hiện bằng lời nói, thái độ, hành động, để đạt một mục đích nhất định.
1.2.2 Vai trò của Văn hóa ứng xử.
Văn hóa ứng xử có một vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi
người, nhu cầu giao tiếp hay còn được coi là nhu cầu thể hiện mình đứng đầu
tiên trong tháp mô tả nhu cầu con người của Maslow.
Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow
Giao tiếp ứng xử giúp chúng ta xây dựng, duy trì những mối quan hệ
hữu ích, thành công trong công việc, xây dựng một hình ảnh cá nhân ấn
tượng, cũng như đạt được những mục đích trong cuộc sống. Tuy nhiên cái gì
cũng có mặt tiêu cực của nó, nếu không biết cách giao tiếp có thể tạo nên
những mâu thuẫn trong các mối quan hệ, dẫn đến nhiều bất lợi trong sự
nghiệp và cuộc sống. Trong hầu hết các tình huống giao tiếp, cách thức giao
Cao Thị Thùy Linh
20 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
tiếp, ứng xử luôn là yếu tố hàng đầu mở đường quyết định cho sự thành công
hay thất bại. Đối với các cơ quan hay doanh nghiệp thì tổ chức tính chuyên
nghiệp trong giao tiếp ứng xử của cả tập thể được xem là một phần văn hóa
của cơ quan.
Văn hóa giao tiếp ứng xử tại các doanh nghiệp được coi là nguồn nội
lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. Vì vậy văn hóa ứng xử có
- Vai trò tạo điều kiện phát huy tính dân chủ cho mọi nhân viên và
góp phần củng cố địa vị của cá các nhân trong cơ quan doanh nghiệp.
Văn hóa ứng xử sẽ giúp nối liền các khoảng cách của mỗi cá nhân
trong cùng tập thể, từ đó con người sẽ hiểu nhau hơn, sẽ đoàn kết hơn. Quan
hệ giữa các thành viên trong nội bộ, cơ quan, doanh nghiệp đoàn kết thì các
thành viên sẽ có nhiều cơ hội để chia sẻ các thông tin, kinh nghiệm hiệu quả
với nhau từ đó góp phần nâng cao trình độ của các nhân viên, giúp các thành
viên trong cơ quan, doanh nghiệp có các cơ hội tham gia vào việc quyết định
của nhiều vấn đề lớn trong cơ quan. Văn hóa ứng xử không chỉ giúp các cá
nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn góp phần tạo dựng được lòng
tin đối với lãnh đạo và đồng nghiệp cơ quan, doanh nghiệp, từ đó tạo cơ hội
thăng tiến trong công việc.
- Vai trò củng cố và phát triển cơ quan, doanh nghiệp
Mỗi cơ quan doanh nghiệp là tập hợp của nhiều thành viên khác nhau,
kéo theo đó là những tính cách khác nhau, văn hóa vùng miền khác nhau,
quan điểm, nhận thức cuộc sống…khác nhau . Sự khác biệt trong tính cách
tạo nên sự khác biệt cho mỗi người nhưng không phải tính cách nào cũng tốt,
phong cách ửng xử nào cũng đẹp nhất là khi họ cùng nhau làm việc tại cùng
một cơ quan, doanh nghiệp. Nếu người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp
thống nhất được những hành vi ứng xử đấy thành một quy tắc chung, được
các thành viên còn lại chấp nhận, chia sẻ cùng với những giá trị khác của cơ
quan, doanh nghiệp dựa trên nền tảng văn hóa ứng xử truyền thống của dân
tộc thì sẽ có tác dụng chi phối hành vi của cơ quan doanh nghiệp đó theo một
hướng tích cực. Mà hơn hết văn hóa ứng xử được coi là nguồn nội lực thúc
Cao Thị Thùy Linh
22 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
23 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A
thông tin. Cán bộ văn phòng là người thu thập, tìm tòi, chắt lọc các thông tin.
Nếu người thu thập thông tin quan tâm về văn hóa ứng xử, vai trò của văn hóa
ứng xử, thực trạng văn hóaứng xử tại các cơ quan, doanh nghiệp, tìm hiểu các
quy định của Nhà nước về văn hóa ứng xử thì văn hóa ứng xử tại cơ quan
doanh nghiệp đó sẽ được quan tâm và đầu tư đúng mức. Và ngược lại, nếu
người thu thập thông tin không quan tâm đến văn hóa ứng xử, coi nhẹ văn hóa
ứng xử tại cơ quan doanh nghiệp, có cái nhìn phiến diện về văn hóa ứng xử
thì khi tiếp nhận các thông tin về văn hóa ứng xử họ sẽ tự động sàng lọc, bỏ
qua vì thế mà văn hóa ứng xử không được quan tâm đúng mức. Người thu
thập và xử lý thông tin phải có cái nhìn khách quan về thông tin thu thập
được, không để tư duy cá nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin, có
như vậy mới thu được nguồn thông tin chính xác khách quan và hiệu quả.
Làm được điều đó thì bộ phận thu thập thông tin sẽ nhận ra được tầm quan
trọng của văn hóa ứng xử tại doanh nghiệp. Từ đó đánh giá lại tình hình văn
hóa ứng xử tại cơ quan, doanh nghiệp của mình để thấy được điểm mạnh
điểm yếu của mình. Thông qua đó sẽ đề xuất phương hướng hay giải pháp để
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, để làm sao có thể hoàn thiện về
nội quy quy chế của cơ quan, doanh nghiệp góp phần thực hiện văn hóa công
sở được tốt hơn, làm đẹp nền văn hóa của doanh nghiệp nói chung và phát
huy hết khả năng vai trò của văn hóa ứng xử nói riêng. Việc thu thập và xử lý
thông tin chính xác, nhanh chóng sẽ càng làm tăng giá trị của thông tin từ đó
góp phần đưa ra các quyết định quản lý một cách nhanh và chính xác nhất.
1.3.2 Tham mưu, tổng hợp.
Qua việc phân tích các thông tin thu được từ nhiều kênh thông tin khác
nhau, Văn phòng sẽ đưa ra được những thông tin cần thiết nhất để cung cấp
cho lãnh đạo khi ra quyết định quản lý. Khi nhìn ra tầm quan trọng của Văn
hóa ứng xử, văn phòng sẽ nghiên cứu tìm tòi các quy định của Nhà nước về
hóa ứng xử riêng, phù hợp với hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp mình.
Văn hóa ứng xử của cơ quan, doanh nghiệp mình có trở nên hài hòa,
đảm bảo thuần phong mỹ tục và phát huy được hết vai trò vốn có của nó hay
Cao Thị Thùy Linh
25 Lớp: ĐHLT.QTVP K13A