BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lã Thúy Hường
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
----------
Lã Thúy Hường
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Chuyên ngành: Địa Lí học
Mã số: 603195
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Đỗ Thị Minh Đức
-
Sở Tài chính tp.Hồ Chí Minh
-
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tp.Hồ Chí Minh
-
Sở Kế hoạch và Đầu tư tp.Hồ Chí Minh
-
Sở Tài nguyên và Môi trường tp. Hồ Chí Minh
-
Sở Lao động thương binh và Xã hội tp. Hồ Chí Minh
-
Sở Giao thông Vận tải tp.Hồ Chí Minh
-
Sở Giáo Dục và đào tạo tp. Hồ Chí Minh
-
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 8
8T
8T
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 9
8T
T
8
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................ 9
8T
8T
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................................... 10
8T
8T
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 10
8T
8T
4. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................................................... 11
8T
8T
T
8
1.1.1.1. Khái niệm ......................................................................................................................... 14
T
8
8T
1.1.1.2. Phân loại trang trại............................................................................................................ 16
T
8
8T
1.1.2. Những tiêu chí xác định kinh tế trang trại................................................................................. 17
T
8
T
8
1.1.2.1. Giá trị sản lượng hàng hóa dịch vụ bình quân 1 năm: ....................................................... 17
T
8
T
8
8
T
8
1.1.4.1. Những nhân tố khách quan. ............................................................................................. 21
T
8
8T
1.1.4.2. Những nhân tố chủ quan .................................................................................................. 25
T
8
8T
1.1.5. Những đặc trưng của KTTT trong nền kinh tế thị trường. ......................................................... 27
T
8
T
8
1.1.6. KTTT, một hình thức kinh tế phù hợp trong nền kinh tế thị trường. .......................................... 31
T
8
T
T
8
1.2.1. Tình hình phát triển KTTT ở một số nước trên thế giới ............................................................ 38
T
8
T
8
1.2.1.1. Lịch sử và điều kiện ra đời của loại hình KTTT trên thế giới ............................................ 38
T
8
T
8
1.2.1.2. Các loại hình kinh tế trang trại và quy mô sản xuất ........................................................... 40
T
8
T
8
1.2.1.3. Nhân xét và những kinh nghiệm có thể vận dụng. ............................................................. 43
T
8
T
8
8T
1.2.2.5. Thời kì đổi mới từ 1986 đến nay. ...................................................................................... 46
T
8
T
8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở THÀNH
8T
PHỐ HỒ CHÍ MINH. ........................................................................................................ 51
8T
2.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. ................................................................................................... 51
8T
8T
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. ................................................................................................................... 51
T
8
8T
2.1.1.1. Vị trí địa lí ........................................................................................................................ 51
T
8
8T
2.1.2.1. Kinh tế. ............................................................................................................................ 58
T
8
8T
2.1.2.2. Xã hội............................................................................................................................... 59
T
8
8T
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối với phát triển kinh tế trang trại ở thành
T
8
phố Hồ Chí Minh. .............................................................................................................................. 68
8T
2.1.3.1. Thuận lợi. ......................................................................................................................... 68
T
8
8T
2.1.3.2. Những khó khăn tồn tại. ................................................................................................... 74
T
2.3.1.2. Tình hình trang trại đến năm 2005 .................................................................................... 83
T
8
T
8
2.3.1.3. Tình hình trang trại đến 31/12/2006. ................................................................................. 84
T
8
T
8
2.3.2. Tình hình trang trại năm 2009 .................................................................................................. 88
T
8
8T
2.3.2.1. Số lượng và quy mô trang trại. .......................................................................................... 88
T
8
T
8
2.3.2.2. Đất đai sử dụng trong trang trại. ....................................................................................... 95
T
8
T
8
T
8
2.3.2.8. Tiêu thụ sản phẩm. ......................................................................................................... 111
T
8
8T
2.3.2.9. Kết quả hoạt động kinh doanh của trang trại, năm 2009 .................................................. 112
T
8
T
8
2.3.2.10. Một số mô hình trang trại hiệu quả ............................................................................... 116
T
8
T
8
2.4. Đánh giá về tình hình phát triển kinh tế trang trại ở thành phố Hồ Chí Minh. ................................. 125
8T
T
2.4.1.4. Về tác động của các chính sách hỗ trợ thông tin khoa học kỹ thuật của các Bộ, ngành, thành
T
8
phố liên quan đến các trang trại tại thành phố Hồ Chí Minh. ....................................................... 129
T
8
2.4.1.5. Nhiều trang trại đã ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, sản phẩm hàng hóa và thu
T
8
nhập của các trang trại ngày một nâng cao .................................................................................. 129
T
8
2.4.1.6. Kinh tế trang trại phát triển đã thu hút một khốí lượng !ớn tiền vốn trong dân vào sản xnất
T
8
nông nghiệp; tạo thêm việc làm, góp phần xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn; tạo ra xu hướng hơp
tác và phát triển mới trong sản xuất, kinh doanh. ......................................................................... 130
T
8
2.4.2. Những tồn tại, khó khăn. ........................................................................................................ 132
T
8
khăn; nhiều chủ trang trại chưa nắm bắt được nhu cầu của thị trường nên sản xuất còn bị động, hiệu
quả thấp. ..................................................................................................................................... 134
T
8
2.4.2.5. Kinh tế trang trại nhiều nơi chưa được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển và hưởng các
T
8
chính sách khuyến khích của Nhà nước ....................................................................................... 135
T
8
2.4.2.6. Môi trường pháp lý chưa rõ ràng, đồng bộ ...................................................................... 136
T
8
T
8
2.4.2.7. Kinh tế trang trại phát triển kém bền vững, gây cạn kiệt nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi
T
8
trường sinh thái. .......................................................................................................................... 137
8T
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
8T
3.1.1.3. KTTT gắn với cuộc chiến chống sa mạc hoá và hạn hán ................................................. 139
T
8
T
8
3.1.1.4. KTTT gắn với việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
T
8
................................................................................................................................................... 139
3.1.1.5. KTTT gắn với phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn. ........................................... 140
T
8
T
8
3.1.1.6. KTTT gắn với việc bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học. .............................................. 141
T
8
T
8
3.1.2. Mục tiêu: xây dựng các tiêu chí TT cho nông nghiệp đô thị trên địa bàn nông thôn thành phố Hồ
T
8
KẾT LUẬN. ..................................................................................................................... 149
8T
T
8
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 151
8T
8T
PHẦN PHỤ LỤC ............................................................................................................. 154
8T
8T
T
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
6
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
7
TT
Trang trại
8
BCHTW
Ban chấp hành Trung Ương
9
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
10
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
thành hình thức sản xuất nông nghiệp hiệu quả trong quá trình nước ta chuyển sang kinh tế thị
trường. Sau Đại hội Đảng VI (12/1986), nước ta phát triển theo hướng “Nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần”. Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị (1988) và nghị quyết VI, khóa 6 (1989) đã khẳng định
kinh tế hộ là đơn vị tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Luật đất đai (1993) đã giao quyền sử dụng ổn
định lâu dài với 5 quyền cơ bản. Đường lối đổi mới của Đảng và những chính sách đó là cơ sở để ra
đời KTTT ở nước ta. Nghị quyết 03 – 2000 tạo cơ sở pháp lý cho KTTT đã mở ra thời kì mới trong
việc phát triển hình thức sản xuất này.
Việt Nam tham gia tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức
cho nền kinh tế nước ta nói chung, ngành nông nghiệp nói riêng. Trong đó, thách thức lớn nhất mà
ngành nông nghiệp phải đối mặt là cạnh tranh với nông sản ngoại nhập. Những sản phẩm sản xuất
theo kiểu truyền thống liệu có thể có chỗ đứng hay không khi hàng ngoại với nhiều đặc tính ưu việt
của nó tràn ngập thị trường(?) Giải pháp nào cho nông sản hàng hoá Việt Nam? Có rất nhiều yêu
cầu đã được đặt ra, trong đó yêu cầu về việc thay đổi hình thức tổ chức sản xuất có thể nói là quan
trọng nhất. Và việc công nhận ưu thế của TT, áp dụng một cách khoa học mô hình này vào sản xuất
là việc làm rất có ý nghĩa. Tuy nhiên, KTTT ở nước ta hiện nay chưa phát triển tương xứng với tiềm
năng, thế mạnh của các vùng, miền; chưa tạo ra bước đột phá trong việc đầu tư khai thác và sử dụng
có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, mặt đất, mặt nước hoang hoá ở các khu vực trung du,
miền núi, ven biển,…; chưa đóng góp thỏa đáng vào việc mở rộng quy mô sản xuất hàng hoá, nâng
cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong điều kiện thị trường mở cửa hội nhập kinh tế quốc
tế như hiện nay. Nói cách khác, KTTT vẫn là một loại hình kinh tế còn mới mẻ ở nước ta. Vì vậy,
việc nghiên cứu một cách cụ thể tiềm năng và lợi thế của từng vùng, từng địa phương để có những
chính sách khuyến khích phát triển KTTT phù hợp, đồng thời, có những giải pháp cụ thể nhằm hạn
chế đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình đầu tư và phát triển là
việc làm có tính cấp thiết.
Nghiên cứu để đề ra giải pháp phát triển KTTT không những giải quyết vấn đề thực tiễn, đóng
góp về kinh tế cho địa phương mà tôi còn nhận thức rõ vai trò to lớn của nó trong tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) nông nghiệp nông thôn theo một tư duy mới: phát triển kinh
tế nông nghiệp theo hướng vận dụng một cách đầy đủ các quy luật của nền kinh tế thị trường, đưa
4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Điều tra tổng thể TT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi điều tra:
- 5 huyện ngoại thành: Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh.
- 7 Quận có sản xuất nông nghiệp: Q.2, Q.7, Q.8, Q.9, Q.12, Q.Gò Vấp, Thủ Đức.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu.
+ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp (Tài liệu đã được các cơ quan chức năng thu thập,
công bố). Các tài liệu này tôi thu thập được từ Cục thống kê thành phố, phòng thống kê các huyện,
Chi cục Phát triển Nông Thôn thành phố, các tài liệu nghiên cứu về TT tại TP.HCM,….
+ Điều tra thông tin sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng phiếu điều tra (phương pháp điều tra
trực tiếp), điều tra chọn mẫu, điều tra tổng thể, điều tra ngẫu nhiên, điều tra phi ngẫu nhiên.
+ Tham khảo tư liệu của Bộ Nông Nghiệp & PTNT, Bộ tài chính, Sở Nông Nghiệp &
PTNT có liên quan đến hoạt động TT.
+ Nghiên cứu, phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá giữa thông tin điều tra và thông tin
sẵn có.
4.3. Phương pháp xử lí, phân tích số liệu.
Sau khi thu thập thông tin, tôi chắt lọc thông tin và xử lí chúng thông qua chương trình Excel
trong phần mềm Microsoft office để tiện cho việc tính toán các dữ liệu cho hiệu quả kinh tế xã hội.
- Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức, để từ
đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ, phát triển TT.
4.3.1. Phương pháp phân tích đánh giá.
a. Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian, theo vùng sinh thái, theo cơ cấu kinh
tế,… để xác định xu hướng mức biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực, khoa học,
chính xác hiện tượng, nội dung KTTT đang nghiên cứu.
b. Phương pháp phân tổ: dùng phân tích các đối tượng nghiên cứu ra làm nhiều nhóm
nhỏ để tiện cho việc nghiên cứu cũng như tìm ra những quy luật của đối tượng nghiên cứu.
c. Phương pháp thống kê: được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các
yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá, so sánh và rút ra những kết luận nhằm đưa ra các giải pháp
5. Những đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hoá một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về TT ở TP.HCM, từ đó phân tích đánh
giá tình hình hoạt động của TT để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
TT.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển KTTT và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng phát triển KTTT ở thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Giải pháp chủ yếu để phát triển KTTT ở thành phố Hồ Chí Minh
Chương 1:CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề cơ bản về trang trại
1.1.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
1.1.1.1. Khái niệm.
“Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp,
phổ biến được hình thành và phát triển trên nền tảng kinh tế nông hộ và về cơ bản mang bản chất
của kinh tế hộ. Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại có gắn với sự tích tụ, tập trung
các yếu tố sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động, tư liệu sản xuất, vốn, khoa học kĩ thuật và công
nghệ,…) để nâng cao năng lực sản xuất và sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa với năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao”.
KTTT có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời cùng với lịch sử phát triển của nông
nghiệp thế giới. Ngay từ thời phong kiến, ở châu Âu và Trung Quốc, các hình thức ban đầu của TT
đã xuất hiện với quy mô tương đối lớn. Đến thời kì TBCN, nền nông nghiệp thế giới đã từng bước
chuyển từ quảng canh sang thâm canh rồi chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa, TT đã trở thành
hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp rất phổ biến và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Các TT gia
đình chiếm tỉ trọng lớn nhất về số lượng TT, đất đai và giá trị sản xuất, đặc biệt là về một số sản
phẩm xuất khẩu nhất định [Trần Đức, 1995, tr.16 – 20]. Bên cạnh đó còn có TT liên doanh và hợp
doanh. Tuy nhiên, cùng là TT TBCN nhưng ở mỗi nước, nó lại được thể hiện với những hình thức
vùng nông thôn từng là vấn đề gây tranh cãi khá lâu dài.
- Về quan hệ ruộng đất: Đối với KTTT, chủ TT có quyền mua, thuê đất dài hạn với quy mô
lớn, tạo sự tích tụ ruộng đất ở nông thôn. Họ cũng có quyền chuyển nhượng lại TT cho các chủ khác
để quản lí và kinh doanh. Các TT có quy mô lớn thì có khả năng đa dạng hóa sản xuất, tạo khối
lượng hàng hóa đủ mức để cạnh tranh trên thị trường và do vậy mà sức cạnh tranh cũng lớn hơn.
Cũng chính vì thế, trong quá trình phát triển KTTT, nhất là giai đoạn đầu, sự tích tụ ruộng đất ở
nông thôn là không tránh khỏi. Đương nhiên, đây là nguyên nhân gây nên sự phân tầng xã hội ở
nông thôn, nhất là tạo nên một tầng lớp đông đảo nông dân không có ruộng đất và họ là một nguồn
bổ sung trở lại cho các chủ TT. Về sau, quá trình tích tụ ruộng đất, cũng là quá trình tích tụ sản xuất,
tập trung hóa sản xuất này sẽ chậm lại hoặc diễn ra không đáng kể nữa.
- Về sử dụng lao động trong TT: ở kinh tế tiểu nông, lao động chủ yếu là của gia đình. Nếu
có thêm lao động bên ngoài thì cũng là theo kiểu đổi công giữa các gia đình vào ngày mùa bận rộn.
Ở KTTT, lao động chủ yếu là đi thuê. Đó là cơ sở để có quy mô sản xuất lớn và tính chất hàng hóa
cao. Ở các nước phương Tây, TT đã tạo nên kiểu quần cư nông thôn đặc thù gọi là Farmstead. Ở đó
luôn có 2 nhóm lao động: thường xuyên và thời vụ, tùy thời điểm. Cũng do đặc điểm thay đổi nhu
cầu lao động liên tục mà ở các nước này đã hình thành kiểu di dân nông thôn – nông thôn, thậm chí
là di cư quốc tế.
- Về vấn đề công nghệ: Áp dụng có hiệu quả các công nghệ sản xuất hiện đại là yêu cầu bắt
buộc đối với KTTT (gồm cả sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm). Vì vậy, công tác khuyến
nông, khuyến lâm và khuyến ngư phải được đặc biệt quan tâm. Mục tiêu của TT là sản xuất hàng
hóa nên vấn đề công nghệ được gắn chặt với các vấn đề về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Có thể dễ dàng thấy tính liên kết trong việc xây dựng các mạng lưới thông tin thị trường, các
hiệp hội theo các sản phẩm. Trong đó, các nhà như nhà nông - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp và
Nhà nước cần coi trọng các quan hệ lợi ích mà lợi ích của nhà nông phải được đảm bảo vì họ chỉ giữ
khâu sản xuất nguyên liệu, các lợi nhuận cao hơn rơi vào nhà chế biến, đặc biệt là những công ti
thương mại là những người giữ các khâu sau. Nếu nhà nông bị thua thiệt, Nhà nước lại không có sự
hỗ trợ thích hợp, họ có thể bỏ sản xuất, ảnh hưởng dây chuyền tới các khâu sau.
Thôn về việc thay thế Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK đưa ra tiêu chí để xác định
kinh tế trang trại như sau:
- Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là TT phải đạt
một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân một năm hoặc quy mô sản
xuất của TT được quy định của thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.
- Đối với hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm hàng hoá của các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí để xác định TT là giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ
bình quân một năm.
1.1.2.1. Giá trị sản lượng hàng hóa dịch vụ bình quân 1 năm:
- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên.
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
1.1.2.2. Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ
tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
a. Đối với trang trại trồng trọt
- Trang trại trồng cây hàng năm
+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung.
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
- Trang trại trồng cây lâu năm
+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung.
+ Từ 5 ha đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên.
+ Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên.
- Trang trại lâm nghiệp
Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước
b. Đối với trang trại chăn nuôi
- Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò....
+ Chăn nuôi sinh sản lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên.