TRƯỜNG ĐI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA LÝ
LỚP K34A
ZW*…*ß*…*XY ĐỀ TÀI Giáo viên hướng dẫn
Tiến só : Đàm Nguyễn Thùy Dương Sinh viên thực hiện Dương Quang Phú (34603068)
Lý Thò Nương (34603063) Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2010
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM Như chúng ta đã biết một bài nghiên cứu khoa học hay một đề
tài được thành công không thể không kể đến sự giúp đỡ tận tình của
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 3
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 4
Mục lục
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
DANH MỤC KHUNG 7
MỞ ĐẦU 8 U
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Mục tiêu – Nhiệm vụ – Phạm vi nghiên cứu của đề tài 8
2.1. Mục tiêu 8
2.2. Nhiệm vụ 9
2.3. Phạm vi nghiên cứu 9
2.3.1. Phạm vi về không gian 9
2.3.2. Phạm vi về thời gian 9
Chương 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ“Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG” TẠI TP. HỒ CHÍ MINH 28
1. Kiến nghò 28
2. Giải pháp 28
2.1. Giải pháp trước mắt 28
2.2. Giải pháp bền vững, lâu dài 29
PHỤ LỤC 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3R : dự án phân loại rác do Nhật Bản tài trợ
AQI : chỉ số chất lượng không khí
BVMT: bảo vệ môi trường
BOD, COD: các giá trò đánh giá mức độ ô nhiễm nước
Coliform: Mức độ ô nhiễm vi sinh
CNH - HĐH : công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CN – TTCN : công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
CTR: chất thải rắn
DO: giá trò oxi hòa tan trong nước
GTCC: giao thông công cộng
GDP : tổng sản phẩm quốc dân
KT-XH: kinh tế – xã hội
MBT : dự án xử lý rác thải theo phương pháp cơ sinh học
ÔNKK: Ô nhiễm không khí
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 8
MỞ ĐẦU
1.
2.
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, môi trường của thành phố Hồ Chí Minh luôn là vấn
đề được sự quan tâm của nhiều nhà môi trường học và toàn thể người dân đang
sinh sống tại đòa bàn thành phố cũng như nhân dân cả nước. Việc phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố đã thúc đẩy nền kinh tế chung của nước ta ngày càng
thay da đổi thòt với tốc độ nhanh chóng.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố hoạt động kinh tế năng động nhất,
là tỉnh thành đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nếu như năm
2001 tốc độ tăng GDP của thành phố là 7,4 % thì đến năm 2005 tăng lên 12,2%.
Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn
cho cả nước. TP. HCM chỉ chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước
nhưng tỷ trọng GDP của thành phố chiếm gần 1/3 GDP của cả nước. Với vai trò
đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, TP. HCM đã trở
thành trung tâm kinh tế, văn hoá – du lòch, giáo dục – khoa học kỹ thuật – y tế
lớn.
Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế trên cũng đã kéo theo nhiều hậu quả trầm
trọng và thách thức lớn về vấn đề môi trường.
Mục tiêu – Nhiệm vụ – Phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Bảo vệ môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu. Không chỉ ở các nước
phát triển, mà các nước đang phát triển thì tình trạng ô nhiễm môi trường đã và
đang ở mức đáng báo động.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
− Nhận đònh ảnh hưởng và tác động của quá trình ô nhiễm môi trường đến
việc phát triển kinh tế ở thành phố Hồ Chí Minh.
3. Lòch sử nghiên cứu vấn đề
Có bao giờ bạn tự hỏi môi trường mình đang sống ô nhiễm hay không hề
ô nhiễm hay không? Đôi lúc bạn cảm thấy bức xúc bởi những hậu quả từ Ô
nhiễm môi trường nhưng bạn biết những tác nhân nào dẫn đến điều đó và nó tác
động đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Bạn đã nghó đến phải hành động như thế nào để làm cho môi trường của
mình trong lành, không còn ô nhiễm hay chưa?
Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra nhưng bài toán về vấn đề “ô nhiễm môi
trường” vẫn còn là một cái gì đó “ẩn ý” chưa tìm ra đáp số sát thực. Vấn đề ô
nhiễm môi trường và tác động của nó đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở
thành phố Hồ Chí Minh thực ra là vấn đề không phải là mới. Đã và đang có rất
nhiều dự án, chương trình nghiên cứu và hành động lớn như: Chương trình 3R do
Nhật Bản tài trợ, dự án “Xanh Sony” do Sony tài trợ hay dự án xử lý rác thải
theo phương pháp cơ sinh học (MBT)…
Tuy nhiên, việc xử lý vấn đề “ô nhiễm môi trường” chưa thực sự triệt để.
Trong phạm vi của đề tài, nhóm nghiên cứu sẽ tìm hiểu sâu hơn tác động của “ô
nhiễm môi trường” vào đối tượng chính là việc phát triển kinh tế - xã hội ở
thành phố. Từ đó phải có trách nhiệm với vấn đề “ô nhiễm môi trường” bằng
cách hành động thực tiễn tham gia vào việc giải quyết“ô nhiễm môi trường”.
Việc mỗi cá nhân giải quyết tốt “ô nhiễm môi trường” sẽ góp phần tạo ra một
môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thoải mái. Hiệu quả học tập và làm việc chắc
chắn sẽ tốt hơn rất nhiều. Đó là một phạm vi nhỏ, nếu bạn có ý thức với môi
trường của mình thì chính bạn đã và đang nâng cao ý thức môi trường xã hội và
với việc phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố rồi đó. Đây cũng là điều mà
nhóm nghiên cứu đề tài hướng đến.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 11
từng năm.
4.2.3. Phương pháp điều tra thực đòa
Sử dụng phương pháp nhằm kiểm đònh độ chính xác, độ tin cậy của nguồn
tư liệu, đồng thời có cái nhìn thực tế, tổng quát hơn.
4.2.4. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Dùng một số biểu đồ của các điểm, bản đồ đòa hình, kinh tế và một số
biểu đồ khu vực của Tp. Hồ Chí Minh để xác đònh mức độ chòu tác động trực
tiếp của ô nhiễm môi trường.
5. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được chia làm 3 chương,
trong đó:
Chương 1: HIỆN TRẠNG VÀ KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH “Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG” TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chương 2: THÁCH THỨC CỦA “Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG” ĐỐI VỚI
QUÁ TRÌNH CNH – HĐH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH
Chương 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ“Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG” TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mặc dù đã cố gắng nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian và
nguồn tài liệu có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi một số sai sót, hạn chế
nhất đònh. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các
bạn đến những vấn đề đặt ra trong đề tài.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 13
NỘI DUNG
Chương 1 : HIỆN TRẠNG VÀ KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
quá trình phát triển thiếu quy hoạch. Sự gia tăng dân số và quá trình đô thò hóa
đã gây áp lực lên môi trường, gia tăng mức độ khai thác các nguồn tài nguyên
và làm tăng mức độ ô nhiễm của nguồn nước, không khí, đất và tiếng ồn. Việc
bố trí bất hợp lý các xí nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất CN - TTCN xen lẫn với
khu dân cư đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm trầm trọng về nước, đất, không khí và
tiếng ồn, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của quần chúng.
Chất lượng môi trường lại còn tệ hại thêm do chất lượng máy móc quá cũ
kỹ và lỗi thời, vừa hao tốn năng lượng và nguyên nhiên liệu, vừa thải ra một
lượng lớn các phế thải vào môi trường. Các phương tiện giao thông tập trung và
cũ kỹ cũng góp phần đáng kể vào lượng chất thải trong TP. Hơn thế nữa, tình
trạng tồn tại các khu nhà ổ chuột - hệ quả của quá trình đô thò hóa cộng thêm ý
thức về bảo vệ môi trường còn thấp kém trong tầng lớp dân chúng đã góp phần
không nhỏ trong việc làm giảm chất lượng môi trường.
Với đặc điểm là một đô thò lớn nhất của cả nước có tốc độ đô thò hóa khá
cao. Ngoài ra theo xu hướng chung, các khu CN mới có khuynh hướng phân bố
gần trung tâm TP, nơi có cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông khá phát triển.
Tùy theo loại CN, các chất thải lỏng, khí và rắn chắc chắn sẽ có ảnh hưởng đến
chất lượng môi trường TP. Việc phát triển các khu CN như vậy sẽ tạo ra nhu cầu
về lao động vượt quá khả năng đáp ứng của đòa phương, dẫn đến tình trạng di
dân từ nông thôn về các khu vực này, bất kể đến khả năng không thể cung cấp
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
nhà ở. Điều này sẽ dẫn đến việc gia tăng các khu nhà ở thiếu tiện nghi như các
khu nhà ổ chuột nằm gần các kênh rạch, nơi không có đầy đủ hệ thống đường
xá, thoát nước, cấp nước cũng như các dòch vụ thu gom rác. Kết quả là sự xuống
cấp về điều kiện sống của dân chúng, sự thoái hóa về mặt môi trường hiện đã
và đang diễn ra tại TP.HCM
1.1. Ô nhiễm không khí
1.1.1. Khái niệm
Ô nhiễm không khí (ÔNKK) là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi
Theo số liệu công bố năm 2007, trong các xí nghiệp vừa và nhỏ thuộc khu
vực quốc doanh ở thành phố HCM thì số xí nghiệp đạt tiêu chuẩn công nghệ tiên
tiến (có khả năng xử lí chất thải ở môi trường khá) chỉ 11.4%. đạt tiêu chuẩn
công nghệ ở mức trung bình là 53.1% và ở trình độ yếu kém là 35.5%. Con số
này ở khu vực kinh tế tư nhân còn thấp hơn. Với những chỉ số như vậy chúng ta
cũng thấy được tầm nguy hại tới môi trường mà các cơ sở này mang lại.
Ở Tp. HCM hằng năm các phương tiện vận tải trên đòa bàn thành phố tiêu
thụ khoảng 210.000 tấn xăng, 190.000 tấn dầu Diezen. Như vậy đã thải vào
không khí khoảng 1100 tấn bụi, 25 tấn chì, 4200 tấn CO
2
,4500 tấn NO
2
, 116000
tấn CO, 13200 tấn Hydrocacbon và 156 tấn Aldehyt. Chính vì thế, tại nhiều khu
vực có nồng độ các chất ô nhiễm lên khácao.
Ước tính giao thông chiếm khoảng 70 – 80% nguyên nhân gây ra ô nhiễm
môi trường như hiện nay. Mật độ xe, số lượng xe đều tăng cao trong khi cơ sở hạ
tầng không đáp ứng nổi mức tăng này nên ô nhiễm là điều dễ hiểu
Theo báo cáo về “Hiện trạng ô nhiễm không khí tại TP. HCM” của Chi
cục Bảo vệ Môi trường mới đây cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong không
khí đang ở mức cao và ngày càng tăng, người dân TP. HCM đang phải hít thở
bầu không khí có quá nhiều chất độc hại.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Môi trường không khí tại TP. HCM đang bò đe dọa 1 cách nghiêm trọng
được thể hiện bởi nồng độ các chất độc hại gia tăng nhanh, cụ thể :
- Nồng độ Benzen – chất có khả năng gây ung thư cao, có nơi lên đến 30-
40μ/m
3
trong khi theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ ngưỡng cho phép là
Chúng ta cũng có thể theo dõi thêm bảng dưới đây để thấy ảnh hưởng của giao
thông lên môi trường không khí ở TP. HCM.
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 16
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Bảng 2: Các chỉ số môi trường ở một số nút giao thông
1.2. Ô nhiễm môi trường nước
Song song với quá trình đô thò hoá quá trình công nghiệp hoá cũng diễn ra
nhanh chóng tại TP. HCM và kết quả là nhà máy và các khu công nghiệp được
xây dựng ngày một nhiều. Thế nhưng với trình độ và ý thức bảo vệ môi trường
kém các cơ sở sản xuất này đã không xử lý chất thải đặc biệt là nước thải trước
khi thải ra và hậu quả là đã làm ô nhiễm nguồn nước mặt của TP. HCM. Có thể
nói nếu như giao thông là tác nhân chính của ô nhiễm không khí thì hoạt động
sản xuất là thủ phạm chính của ô nhiễm nguồn nước mặt.
Tại TP. HCM có 25 khu công nghiệp tập trung hoạt động với tổng số 611 nhà
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 17
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
máy trên diện tích 2298 ha đất. Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khu
công nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu công nghiệp, thì
mỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổng cộng 1.740.000 m
3
nước thải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ lửng, 1.130 tấn BOD,
1.789 tấn COD, 104 tấn Nitơ, 15 tấn Photpho và kim loại nặng. Lượng chất thải
này gây ô nhiễm cho môi trường nước của các con sông vốn là nguồn cung cấp
nước sinh hoạt cho một nội đòa bàn dân cư rộng lớn, làm ảnh hưởng đến các vi
sinh vật và hệ sinh thái vốn là tác nhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm
sạch các dòng sông.
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 19
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Biểu đồ 4: Mức độ ô nhiễm vi sinh - Coliform một vài kênh rạch ở TP.HCMBiểu đồ 5: Diễn biến BOD
5
ở một số kênh rạch ở TP.HCM Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 20
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Về nước ngầm hiện nguồn nước ngầm TP. HCM vừa bò ô nhiễm vừa bò
khai thác quá mức. Ô nhiễm nước ngầm ở TP. HCM chủ yếu do các chất ô
nhiễm từ chất thải rắn và các nước thải thấm qua đất xâm nhập vào các mạch
nước ngầm, hoặc bò ảnh hưởng bởi hệ thống kênh rạch và sông ngòi đang ô
nhiễm ở gần mạch nước. Ví dụ như người dân ven kênh Tân Hoá dù cho sử dụng
nước giếng khoan vẫn còn nghe thấy mùi và vò lạ trong nước.
1.3. Ô nhiễm chất thải rắn (CTR)
Bảng 3: Khối lượng chất thải rắn ở TP. HCM từ 1993 - 2003
Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghiệp, sự tăng nhanh dân số là sự gia
tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt mà rác lại là nguồn gây ô nhiễm trên
diện rộng từ điểm thu gom cho đến các bãi chôn lấp, nguồn nước, đất, không
khí. Mặc dù khả năng phát tán ít hơn so với khí thải và nước thải nhưng với khối
lượng 5.700 - 6000 tấn/ngày thì cũng thật là quánhiều.
lượng vi sinh trong môi trường nước, nhất là nước kênh rạch vượt xa tiêu chuẩn
cho phép.
Rác thải- một trong những nguyên chính
chính góp phần gây ô nhiễm môi trường.
Về lý thuyết, hệ thống nước ở TP. HCM không còn đủ khả năng cung cấp
nước sạch cho hệ sinh thái quanh nó.
Chất thải rắn gia tăng nhanh chóng với sự tăng lên của dân số và hoạt
động sản xuất. Việc xử lý bằng phương pháp chôn lấp nảy sinh nhiều phiền toái,
nhất là ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thành phần môi trường xung quanh.
Phương án phân loại chất thải rắn có nhiều ưu điểm nhưng việc triển khai chưa
thật hiệu quả để phát huy hết những ưu điểm đó một phần bởi sự chậm chạp của
các cơ quan chức năng khi mà triển khai đã 5 -6 năm vẫn chưa tiến hành đại trà.
TP. HCM đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Môi
trường TP. HCM đang đứng trước giới hạn của “khả năng chòu tải”. Một khi vượt
khỏi giới hạn cấu trúc cân bằng của môi trường sẽ bò phá vỡ, các điều kiện của
nguyên tắc bền vững không được đáp ứng, tất yếu xâm hại đến sự phát triển của
cả bây giờ và mai sau.
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 23
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Ô nhiễm môi trường – thách thức đối với việc phát triển KT-XH ở Tp HCM
Dương Quang Phú – Lý Thò Nương Trang 24
Chương 2: THÁCH THỨC CỦA “Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG”
ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CNH – HĐH VÀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ – XÃ HỘI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Theo các mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM đến
năm 2010, diện tích sẽ được đô thò hóa gấp 4,2 lần hiện nay (685 km
2
so với 165
km