Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
––––––––––––

VŨ VĂN ĐANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH – SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Cơ sở
2)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
––––––––––––

VŨ VĂN ĐANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
HỌC SINH – SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ
THUẬT VINATEX THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Cơ sở 2)


Vinh, tháng 08 năm 2013
Tác giả
Vũ Văn Đang


4

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………

1

NỘI DUNG……………………………………………………………

8

Chương 1: Cơ sở lý luận của của vấn đề nâng cao hiệu quả quản
lý công tác HSSV
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu…………………………………….......

8

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ………………………………….

10

1.2.1. Học sinh - sinh viên và công tác học sinh - sinh viên………......

10


23

1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác
HSSV…………………………………………………………………...
1.2.4.1. Giải pháp ……………………………………………………..

23

1.2.4.2. Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác
HSSV…………………………………………………………………..
1.3. Một số vấn đề về quản lý công tác HSSV trong các Trường Đại
học, Cao đẳng …………………………………………………………
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV
trong các trường Đại học, Cao đẳng…………………………………...
1.3.2. Mục đích, yêu cầu quản lý công tác HSSV trong các trường Đại
học, Cao đẳng……………………………………………………..
1.3.3. Nội dung, phương pháp quản lý công tác HSSV trong các
trường Đại học, Cao đẳng……………………………………………..
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý công
tác HSSV trong các trường Đại học, Cao đẳng……………………….
Tiểu kết chương 1……………………………………………………...

8

23
24
24
24
28
28


32
32

2.2. Thực trạng công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật 37
Vinatex TP. HCM (Cơ sở 2)……………………………………. …….
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Cơ sở 2……………………... 37
2.2.2. Cơ cấu, tổ chức Cơ sở 2.……………………………………….

37

2.2.3. Ngành nghề đào tạo tại Cơ sở 2……………………………….

39

2.2.4. Đội ngũ cán bộ, giảng viên tại Cơ sở 2………………………..

39

2.2.5. Cơ sở vật chất tại Cơ sở 2……………………………………..

40

2.2.6. Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện và tham gia các phong 41
trào của HSSV ở trong và ngoài nhà trường………………………..
2.2.7. Thực trạng quản lý HSSV trong quan hệ với môi trường xã hội
41
2.2.8. Thực trạng quản lý các điều kiện học tập và rèn luyện của
HSSV………………………………………………………………….
2.2.9 Nhận xét đánh giá chung……………………………………….



6

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác
HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí
Minh Cơ sở 2 …………………………………………………………
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp…………………………………

61

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu …………………………….

61

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……………………………...

61

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ……………………………..

61

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi………………………………..

61

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh Cơ sở
2 ………………………………………………………………………

Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh Cơ sở 2 ……………….
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp………………………………………..

66

3.2.3.2. Nội dung của giải pháp……………………………………….

66

3.2.3.3. Cách thức thực hiện giải pháp………………………………...

67

3.2.4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác HSSV ở Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh Cơ sở 2……...
3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp………………………………………..

67

3.2.4.2. Nội dung của giải pháp……………………………………….

68

61

62
62

64


76

3.3.2. Nội dung và phương pháp khảo sát……………………………

76

3.3.2.1. Nội dung khảo sát……………………………………………

76

3.3.2.2. Phương pháp khảo sát…………………………………………

77

3.3.3. Đối tượng khảo sát……………………………………………...

77

3.3.4. Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải
pháp đã đề xuất……………………………………………………….
3.3.4.1. Sự cần thiết của các giải pháp đã đề xuất……………………

77
77

3.3.4.2. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất……………………

78

Tiểu kết chương 3……………………………………………………...


Cán bộ

CBGVNV

:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CBQL

:

Cán bộ quản lý



:

Cao đẳng

CNH-HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CĐKT-KTV

:


Giáo dục và Đào tạo

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

QL

:

Quản lý

QLGD

:

Quản lý giáo dục

BGD&ĐT

:

Bộ giáo dục và Đào tạo

XHCN

:

xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng giáo dục


11

toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, ý thức chấp hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe, thể chất, giáo dục
truyền thống lịch sử cách mạng, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác
phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội của học sinh, sinh viên
(HSSV). Đồng thời phải chuẩn hóa nội dung, phương pháp CT HSSV ở các
đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp
chuyên nghiệp; phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của
HSSV trong quá trình học tập và rèn luyện.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh tiền
thân là trường Công nhân Kỹ thuật May Thủ Đức, được thành lập theo quyết
định số: 688/CNN-TCQL ngày 14 tháng 10 năm 1978 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp nhẹ. Ngày 13/05/2009 Trường chính thức đổi tên thành Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh.
Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
của ngành Dệt – May Việt Nam, nhà trường đã liên kết với các Trường Đại
Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Trường Đại
Học Bách Khoa Hà Nội đào tạo cán bộ có trình độ cao học và đại học. Đồng
thời nhà trường còn thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng ngắn hạn cho hàng ngàn
học viên là cán bộ quản lý tại các công ty, xí nghiệp của ngành Dệt - May ở
khu vực phía Nam. Với số lượng HSSV hiện có trong năm học 2012 -2013
khoảng 7.000 SV. Cùng với chất lượng giáo dục nói chung, CT HSSV và
quản lý CT HSSV đã có những kết quả khả quan. Tuy nhiên, công tác này vẫn
còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
Đội ngũ nhân viên quản lý công tác HSSV còn chắp vá, chưa được đào tạo,
bồi dưỡng bài bản, phần lớn là cán bộ, nhân viên thuyên chuyển từ các công

lý, đội ngũ cán bộ quản lý, những biện pháp quản lý, mối quan hệ giữa các
phòng chức năng trong công tác quản lý HSSV... Trước những yêu cầu của


13

thực tế đòi hỏi công tác quản lý HSSV cần đồng bộ hơn, thống nhất hơn trong
các biện pháp thực hiện. Cần đổi mới các biện pháp quản lý HSSV nhằm giáo
dục HSSV có ý thức tự giác chủ động trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện,
không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn nghề mà còn nâng cao phẩm chất,
đạo đức, tư tưởng, tác phong nghề nghiệp phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là những vấn đề cấp thiết mà
nhà trường đang tìm những biện pháp giải quyết.
Là một cán bộ đang công tác tại Cơ sở 2, với nhiệm vụ là lãnh đạo Cơ
sở, phụ trách mảng đào tạo, công tác HSSV, tôi luôn trăn trở trước vấn đề
quản lý HSSV, làm thế nào để công tác HSSV được quản lý một cách khoa
học, xây dựng nền nếp học tập và rèn luyện cho HSSV, phù hợp với đòi hỏi
của thực tiễn.
Từ những lý do khách quan và chủ quan trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề
tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Công tác HSSV Trường
Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex TP. HCM (Cơ sở 2), làm đề tài nghiên
cứu cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ
thuật Vinatex TP. HCM (Cơ sở 2).
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;


15

6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu được.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý công tác HSSV ở các trường
ĐH, CĐ nói chung, ở các trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật nói riêng.
7.2. Về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế
-Kỹ thuật Vinatex TP.HCM (Cơ sở 2). Từ đó đề xuất các giải pháp để nâng
cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Vinatex TP.HCM (Cơ sở 2).
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý công tác
HSSV .
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý công
tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM (Cơ sở 2).
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV
ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM Cơ sở 2.


16

Tác giả Hoàng Thị Thu Hương (2011) đã nghiên cứu đề tài: “Quản lý
công tác học sinh tại Trường Trung cấp nghề Thái Bình trong giai đoạn
hiện nay”.
Đề tài chủ yếu nghiên cứu về các vấn đề xây dựng mục tiêu công tác HS
theo định hướng nghề nghiệp đồng thời triển khai kế hoạch một cách tối ưu
nhất trong việc quản lý công tác HS, nhằm giáo dục HS có ý thức tự giác chủ
động trong học tập, tác phong nghề nghiệp phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tác giả đã đưa ra các biện pháp để nâng cao chất lượng công tác quản lý
HSSV sau đây: Hoàn thiện mục tiêu công tác học sinh của nhà trường theo
định hướng mục tiêu dạy nghề; Lập kế hoạch triển khai công tác học sinh
từng khóa học và từng năm học hướng tới đạt được mục tiêu đã đề ra; Phân
công trách nhiệm và tổ chức chỉ đạo thực hiện theo các mặt công tác học
sinh hướng tới hoàn thành kế hoạch và đạt mục tiêu đã đề ra; Kiểm tra, đánh
giá kết quả, điều chỉnh các mục tiêu và hoàn thiện các biện pháp quản lý công
tác học sinh của nhà trường...
Tác giả Tô Văn Sông (2007) đã nghiên cứu đề tài:“Một số biện pháp
quản lý Công tác HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Hải Dương
trong giai đoạn hiện nay”. Trong đề tài của mình, tác giả đã làm rõ cơ sở lý
luận và thực tiễn của công tác quản lý công tác HSSV ở Trường cao đẳng
Kinh tế – Kỹ thuật Hải Dương; Từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao
hiệu quả công tác quản lý HSSV.
Ngoài ra còn phải kể đến một số bài viết trên các tạp chí, các báo đề
cập tới thực trạng quản lý công tác HSSV trong các trường ĐH, CĐ
Ngày 29 tháng11 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban
hành Chương trình Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng
và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2012-2016, trong đó nhấn mạnh việc


18

xã hội

Gia đình


19

HSSV có những đặc điểm chủ yếu sau:
Là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổ
thông hoặc tương đương đã trúng tuyển vào trường Trung cấp chuyên nghiệp,
Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức xét tuyển, thi tuyển.
Ở nhà trường HSSV là lực lượng đông đảo, trong quá trình đào tạo họ
cần được quản lý và tổ chức chặt chẽ, họ có vai trò, vị trí to lớn và quan trọng.
HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước cho nên HSSV cần phải được chú ý giáo dục, đào
tạo tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường. Họ là lực lượng trẻ, khỏe có đặc
tính nhạy bén, tiếp thu nhanh về khoa học kỹ thuật, khả năng giao tiếp rộng,
nhạy cảm với các vấn đề chính trị xã hội đất nước...
Khi đến học tại các cơ sở đào tạo HSSV được tiếp xúc với môi trường
học tập rèn luyện mới, không gian hoạt động rộng hơn, HSSV không đơn
thuần chịu sự giám sát quản lý của gia đình, thầy giáo như ở trường phổ
thông, mà môi trường ở cao đẳng, đại học rộng, đa dạng phong phú các loại
hình hoạt động học tập, rèn luyện. Với sự trưởng thành về trí tuệ, thể chất cá
nhân, xuất hiện những nhu cầu mới về vật chất, nhu cầu về học tập tích lũy
kiến thức chuyên môn cho bản thân.
Tóm lại HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâm
sinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập, sáng
tạo tích cực chủ động trong học tập và rèn luyện. Nhiều HSSV đã vượt khó và
đạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, đại bộ phận
HSSV còn thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống, đánh giá nhìn nhận các hiện

hành làm mã và làm thẻ cho HSSV. Giải quyết các thủ tục hành chính cho
HSSV nhập học ra trường, chuyển trường, chuyển về địa phương.
+ Phối hợp với Y tế cơ quan tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên hệ chính
quy khi mới vào trường, giữa khoá học và cuối khoá học theo hướng dẫn của
Thông tư liên Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai thực hiện chế độ


21

Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho HSSV. Phối hợp với các phòng chức
năng liên quan giải quyết các trường hợp HSSV ốm đau, tai nạn, rủi ro.
+ Là đầu mối phối hợp với các phòng chức năng để tổ chức tuần sinh hoạt
chính trị đầu mỗi năm học cho HSSV; tổ chức cho sinh viên học tập nội quy,
quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ của HSSV; tổ chức sinh hoạt chính trị, tư
trưởng thường xuyên cho HSSV trong quá trình học tập tại trường.
+ Phối hợp với các khoa, bộ môn, phòng Đào tạo, các phòng, ban khác và
Đoàn TNCSHCM tiến hành theo dõi việc học tập, nghiên cứu khoa học và rèn
luyện của HSSV, làm căn cứ để đề xuất đánh giá xét tiêu chuẩn thi và thi tốt
nghiệp. Tổ chức xét cấp học bổng, trợ cấp xã hội và mức đóng học phí cho
HSSV, kể cả học bổng do các cá nhân và tổ chức tài trợ cho Trường. Đề nghị
Ban Giám hiệu khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong học
tập và rèn luyện; đồng thời kiến nghị hình thức kỉ luật đối với trường hợp vi
phạm nội qui, qui chế.
+ Xác nhận chế độ chính sách xã hội cho HSSV theo quy định hiện hành,
giới thiệu HSSV liên hệ với các đơn vị ngoài trường nhằm phục vụ trực tiếp
cho việc học tập, nghiên cứu khoa học của HSSV.
+ Triển khai phần mền quản lý HSSV: Nhập thông tin phiếu HSSV trúng
tuyển, kết quả rèn luyện và quá trình rèn luyện thực hiện quy chế học tập, sinh
hoạt, khen thưởng, kỉ luật của HSSV.
+ Triển khai hoạt động đánh giá sau đào tạo. Duy trì mối liên hệ và các

thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các - Mác : "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự
điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng".
Thuật ngữ "Quản lý" lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn.
Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau : quá trình "Quản" gồm sự coi sóc,
giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định; quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp
xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế "phát triển". Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo
việc "Quản", tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn, thì tổ chức dễ trì trệ. Ngược


23

lại, nếu chỉ quan tâm đến việc "Lý", tức là chỉ lo việc sắp xếp tổ chức, đổi
mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định, thì sự phát triển của tổ chức
không bền vững. Trong "quản" phải có "lý", trong 'lý" phải có "quản" để động
thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu
quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố
bên ngoài (ngoại lực). Có nhiều quan niện khác nhau về "Quản lý". Tuy
nhiên, tựu trung lại có những hướng chủ yếu sau:
+ Nếu nhìn từ hướng "vận hành", "hoạt động", thì QL được hiểu là sự tác
động, là hoạt động phối hợp của chủ thể QL đến khách thể QL, hướng khách
thể phát triển theo quy luật khách quan hoặc theo mục đích, chủ định của chủ
thể QL. Theo hướng này, có thể kể đến các loại ý kiến sau:
- QL là hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do
đó, QL được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng
thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới. "Khoa học tổ chức và QL - Một
số vấn đề lý luận và thực tiễn" [10 – Tr 14]
- QL là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và
phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
- QL là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng

khẳng định rằng trong các hoạt động có sự tham gia của nhiều người thì đều
cần phải có định hướng, có quản lý.
QL đó là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người
QL, tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) về các mặt chính trị , văn hoá,
xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên
tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều


25

kiện cho sự phát triển của đối tượng. Nói một cách khái quát: QL là quá trình
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL đến khách thể
QL nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra. Mục tiêu QL là trạng thái tương lai, là cái
đích phải đi tới của QL, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ
hệ thống QL. Mục tiêu phải xác định trước, để chi phối dẫn dắt cả chủ thể và
đối tượng QL trong toàn bộ quá trình hoạt động. Xác định mục tiêu đúng có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động QL.
Mục tiêu QL có nhiều loại, nhiều cấp, nhiều thứ bậc với những khoảng
thời gian khác nhau. Cụ thể hoá mục tiêu đó là nhiệm vụ của các nhà QL, lãnh
đạo. Khi đã xác định được mục tiêu người QL còn phải tìm ra động lực trong
QL. Động lực là yếu tố quyết định của sự vận động, phát triển của toàn bộ hệ
thống QL nhằm đạt tới mục tiêu đã xác định. Không có động lực thì không có
sự phát triển. Động lực có thể là động lực bên trong, bên ngoài, có thể là trực
tiếp hoặc gián tiếp. Người QL phải biết khơi dậy mọi nguồn động lực để
hướng vào mục tiêu chung nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Mục tiêu và
động lực trong QL có mối quan hệ đặc biệt: Mục tiêu đúng trở thành động
lực, mục tiêu sai hoặc không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực, không tạo ra sức
mạnh tổng hợp.
Cũng cần phân biệt hai thuật ngữ: lãnh đạo và QL. Cả hai thuật ngữ này sử
dụng cho hệ thống QL con người và xã hội, chúng không đồng nhất và giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status