MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở PVFC - Pdf 74

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ Ở PVFC
2.1.PVFC - NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC.
2.1.1.Các thành tựu và định hướng phát triển của ngành Dầu khí Việt
Nam.
Được thành lập tháng 9 năm 1975, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam –
Petrovietnam đã có những bước phát triển hết sức nhanh chóng trở thành một
tổng công ty lớn hàng đầu của đất nước.
2.1.1.1.Các thành tựu của ngành
Kể từ khi được thành lập, hoạt động kinh doanh của Petrovietnam đã phát
triển mạnh mẽ và rộng khắp, mang lại hiệu quả cao từ khâu đầu đến các khâu
sau. góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
từ một nước không sản xuất được một giọt dầu hỏa để thắp đèn, trở thành một
nước xuất khẩu dầu thô đứng thứ 3 trong khu vực
Đặc biệt, TCty đã góp phần ổn định xăng dầu, ổn định thị trường phân
bón trong nước. Đóng góp trên 20% GDP hàng năm của cả nước.
- Tổng sản lượng khai thác dầu khí đã đạt 98.582 triệu tấn,
- Tổng sản lượng xuất khẩu dầu thô đạt 79.324 triệu tấn,
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 19.313 tỷ USD, doanh thu đạt 376.732 tỷ
đồng, nộp ngân sách nhà nước 169.539 tỷ đồng
Hiện nay Petrovietnam triển khai các hoạt động liên quan đến công
nghiệp dầu khí không chỉ ở lãnh thổ Việt Nam mà còn cả ở nước ngoài.
Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí Việt nam đã trúng thầu và đang thực
hiện các dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí ở Irắc, Indonesia, Malaysia,
Libya và đã có số liệu về các tiềm năng khai thác được dầu.
2.1.1.2.Định hướng phát triển của ngành
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam sẽ kinh doanh đa ngành, trong đó
thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối dầu khí là ngành kinh doanh chính,
làm nòng cốt để ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam phát triển bền vững, có
khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả và bảo đảm an ninh
năng lượng cho sự phát triển của đất nước.

Đơn vị: Tỷ đồng
Stt Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010
1 Vốn điều lệ 3000 3000 5000 5.000
2 Tổng tài sản 30.150 45.450 60.150 80.750
3 Số dư huy động cuối kỳ 27.150 42.450 55.150 75.750
4
Số dư cho vay các tổ chức kinh tế
cuối kỳ
8.900 11.400 17.800 23.000
5 Số dư đầu tư tài chính cuối kỳ 4.656 7.015 11.433 17.193
6 Doanh thu 1.928 3.366 3.776 6.337
7 Lợi nhuận trước thuế 347 471 680 887
8 Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu 14,5% 15.7% 13.6% 17.7%
Nguồn: Phòng kế hoạch và thị trư ờng_PVFC(2006)
Với vốn điều lệ tăng từ 3000 tỷ đồng năm 2007 lên 5000 tỷ đồng năm
2010,mục tiêu doanh thu, lợi nhuận và tổng tài sản tăng gần gấp 3 lần: Ví dụ kế
hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2010 là 887 tỷ đồng tương đương với lợi nhuận
của một số ngân hàng lớn nhất ở Việt Nam hiện nay, trong khi PVFC là doanh
nghiệp mới thành lập năm 2000,như vậy có thể nói PVFC đang đứng trước
những thách thức lớn đòi hỏi nỗ lực của toàn thể công ty, nhưng điều đó cũng
thể hiện những cơ hội tốt đang mở ra và PVFC đang tích cực nắm lấy để phát
triển trở thành một trong những công ty tài chính hàng đầu cả nước.
2.1.2.2.Thuận lợi:
- PVFC đang là một thương hiệu được biết đến rộng rãi trên thị trường tài
chính. Thế mạnh này phát huy tác dụng tốt trong giao dịch với đối tác về điều
kiện đầu tư. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp muốn PVFC tham gia đầu tư,
cung cấp tín dụng và các dich vụ tài chính khác.
- Hoạt động đầu tư được coi là hoạt động mũi nhọn trong chiến lược phát triển
của PVFC vì vậy đã nhận được sự quan tâm và ủng hộ của Ban Lãnh đạo Công
ty.

ty, tuy nhiên rất nhiều quy trình khác như quy trình kinh doanh các sản phẩm và
cơ hội đầu tư, quy trình thẩm định, quy trình phê duyệt dòng tiền lại có những
hạn mức thấp hơn cho Chi nhánh hoặc chưa phân quyền. Một ví dụ khác về đầu
tư dự án: theo Quy định về hoạt động đầu tư của Công ty, PVFC chỉ xem xét
tham gia đầu tư góp vốn khi thời gian xây dựng dự án không quá 24 tháng, tỷ
suất lợi nhuận trên vốn góp dự kiến đạt tối thiểu 15%. Quy định này chỉ phù
hợp với các dự án có quy mô nhỏ, không sử dụng ngọai tệ. Các dự án lớn, có
nguồn thu/chi ngọai tệ đều sẽ rơi vào trường hợp đặc biệt
- Các đơn vị đầu tư vừa phải đi đầu tư cho công ty để nắm giữ và kinh doanh
vừa đầu tư cho khách hàng uỷ thác đầu tư nên khối lượng đầu tư (trong nhiều
trường hợp) đã vượt quá hạn mức cho phép đã được quy định. Chính vì nguyên
nhân này mà PVFC phải đi thực hiện uỷ thác đầu tư thông qua một số tổ chức
tài chính khác nên dẫn đến phát sinh các thủ tục ngoài dự tính trong quá trình
thực hiện nghiệp vụ. Hơn nữa, việc PVFC thực hiện đầu tư bằng hình thức ủy
thác đầu tư chưa có những quy định, quy trình thực hiện cụ thể nên đã gây ra
những khó khăn cho người thực hiện và không đảm bảo về mặt pháp lý và an
toàn vốn cho PVFC.
- Cơ chế phối hợp giữa các phòng ban, giữa Phòng đầu tư và các Chi nhánh
trong việc thực hiện nghiệp vụ đầu tư còn chưa thực sự gắn kết, gây ảnh hưởng
đến chất lượng thực hiện các nghiệp vụ đầu tư.
- Mặc dù hoạt động đầu tư đã được đẩy mạnh và nhận được nhiều sự quan
tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty nhưng các đơn vị đầu tư vẫn thiếu một sự
chủ động nhất định trong việc nắm giữ và chuyển nhượng cơ hội đầu tư.
- Hoạt động của công ty ngày càng mở rộng và tăng trưởng nhanh về nguồn
vốn, quy mô đã dẫn đến tình trạng thiếu nhân sự tại hầu hết các đơn vị đầu tư cả
ở trụ sở chính và chi nhánh. Do sự điều chuyển nhân sự của Công ty nên các
cán bộ đầu tư có kinh nghiệm đã được chuyển sang những vị trí mới, các cán bộ
có kinh nghiệm còn lại không nhiều, những cán bộ mới về lại phải đào tạo từ
đầu.
- Cơ cấu các phòng ban trong công ty thay đổi dẫn đến tình trạng phối hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status