1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và kết quả của luận văn chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
2
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................1
MỤC LỤC.........................................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................6
MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG LTE............................5
CÁC KỸ THUẬT LẬP LỊCH........................................................................28
KỸ THUẬT LẬP LỊCH TRONG LTE.........................................................40
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG...............................55
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN......................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................80
PHỤ LỤC........................................................................................................82
4G
AMC tin
di động thế
hệ thứ tư
Fourth Generation Mobile Communication Network
Mạng thôn
Adaptive Modulation and Coding
Mã hóa và điều chế đáp ứng
ARQ
Automatic Repeat Request
Giao thức tự động truyền lại
BER
Bit Error Rate
Tỉ lệ lỗi bít
BLER
Block Error Rate
Tỉ lệ lỗi khối
CQI
Channel Quality Information
Thông tin chất lượng kênh truyền
DFT
Discrete Fourier Transform
Phép biến đổi Fourier rời rạc
DL
Downlink
Đường xuống
eNodeB
enhanced Node B
NodeB nâng cao
EPS
Evolved Packet System
Hệ thống chuyển mạch gói phát triển
Hybrid Automatic
Thông tin di động thế hệ thứ hai
epeat Request
Giao thức tự động truyền lại ghép lai
HSDPA
High Speed Downlink Packet Access
Truy cập gói tốc độ cao đường xuống
HSPA
High Speed Packet Access
Truy cập gói tốc độ cao
HSUPA
High Speed Uplink Packet Access
Truy cập gói tốc độ cao đường lên
HSPA+
An Evolution of HSPA
Truy cập gói tốc độ cao cải tiến
MAC
Medium Access Control
Lớp điều khiển truy cập
Max TP
Max Throughput
Kỹ thuât tối đa hóa thông lượng
MCS
Modulation and Coding Scheme
Kỹ thuật mã hóa và điều chế
MIMO
Multiple Input Multiple Output
Kỹ thuật anten đa thu đa phát
PF
Proportional Fair
Thuật toán công bằng tương xứng
17
1.2
Dung lượng hệ thống LTE sử dụng SISO
22
2.1
So sánh giữa các thuật toán lập lịch
37
4.1
Các thông số mô phỏng thuật toán lập lịch
61
4.2
66
4.3
Thông lượng và BLER của 5 UE dùng Round
Robin
Thông lượng của 5 UE sử dụng Best CQI
Trang
1.1
Kiến trúc phân lớp LTE
1.2
Kiến trúc phân lớp giao diện vô tuyến LTE phần điều
khiển
6
1.3
Kiến trúc phân lớp của giao diện vô tuyến LTE phần
người dùng
6
1.4
Chức năng của lớp MAC
8
1.5
Phân lớp kênh truyền
14
1.11
Cấu trúc khung đường lên và đường xuống
15
1.12
Cấu trúc khung TDD
15
1.13
Cấu trúc khung TDD
15
1.14
Khối tài nguyên RB
16
1.15
Phân bố dữ liệu và tín hiệu tham chiếu
32
2.4
Thuật toán lập lịch PF
34
2.5
Weighted Fair Queuing (WFQ)
35
3.1
Đáp ứng kênh truyền
41
3.2
Giao diện bộ lập lịch MAC
42
3.3
Thuật toán lập lịch Round Robin trong LTE
57
4.4
Mô hình ánh xạ CQI và R
58
4.5
Thuật toán chương trình chính
60
4.6
Thông lượng cell và BLER ứng với 15 UE và 30 UE
62
4.7
Thông lượng cell và BLER ứng với 60 UE và 120 UE
62
4.8
Thông lượng cell và BLER ứng với 15 UE và 30 UE
thuộc đối với mọi người tại Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Sau khi mạn
g 3G được triển khai, việc sử dụng internet băng rộng, dịch vụ nghe nhìn trực tuyến
qua thiết bị di động đem lại nhiều tiện ích, sự tiện lợi cho người dùng, góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Công nghệ LTE ra đời là sự cải tiến đối với chuẩn thông tin di động
WCDMA/HSPA, vốn được nâng cấp từ chuẩn thông tin di động GSM truyền thống,
đưa mạng di động trở thành mạng hội tụ IP hoàn toàn, nâng khả năng truy cập dữ
liệu với tốc độ lên đến hàng trăm Mb/s, hứa hẹn đem lại cho người dùng một mạng
băng rộng thực sự mọi lúc mọi nơi.
Công nghệ LTE, được phát triển trên nền tảng IP hoàn toàn, phục vụ cho các
dịch vụ VOIP, video, streaming, internet băng rộng. Khi đó lớp truy nhập của LTE
có nhiệm vụ đảm bảo và kiểm soát chất lượng dich vụ QOS, nhằm phân bổ tài
nguyên hợp lý và tối ưu cho người dùng, với khả năng truy cập dịch vụ với độ trễ
thấp nhất, băng thông rộng nhất có thể. Bộ lập lịch được sử dụng trong lớp MAC
trong giao diện vô tuyến là thành phần quan trọng thực hiện chức năng này, trong
đó kỹ thuật lập lịch là thành phần cốt lõi của nó.
Kỹ thuật lập lịch đã được phát triển nhiều trong mạng Internet như FIFO,
Round Robin, Maxmin, Best CQI, Max Throughput, PF… Khi ứng dụng vào mạng
di động băng rộng sẽ có nhiều điểm khác biệt, như ảnh hưởng của các thông số
SNR, phân bố Anten, phân bố eNodeB, khoảng cách UE đến NodeB... Vì thế, luận
văn chọn hướng nghiên cứu về các kỹ thuật lập lịch trong hệ thống thông tin di
động LTE trong lớp MAC trên giao diện vô tuyến, nhằm so sánh, đánh giá hiệu quả
của các kỹ thuật lập lịch đối với chất lượng của hệ thống, từ đó đề xuất kỹ thuật lập
lịch thích hợp cho hệ thống.
3
Từ những vấn đề nêu trên cùng với tầm nhìn tổng quan về các hướng nghiên
cứu mới hiện nay, tôi chọn đề tài: ”NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT LẬP LỊCH
- Kết hợp lý thuyết đã nghiên cứu, tiến hành lập mô hình, kịch bản nhằm mô
phỏng và tính toán các thông số chất lượng ứng với các kỹ thuật lập lịch. Trong nội
dung luận văn, các kết quả đạt được từ chương trình tính toán và mô phỏng bao
gồm thông lượng và BLER sử dụng chương trình Matlab sẽ được sử dụng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Các mạng di động hiện nay tại Việt Nam đa số sử dụng công nghệ 2G GSM,
hiện đã nâng cấp lên công nghệ 3G UMTS/WCDMA. Công nghệ LTE là bước tiếp
theo để các mạng di động tiến lên 4G, nhằm tạo nên hệ thống thông tin di động
băng rộng mọi lúc mọi nơi. Vì thế, hướng nghiên cứu này nhằm trang bị kiến thức
về công nghệ di động LTE và kỹ thuật lập lịch, góp phần chọn giải pháp tối ưu cho
giao diện vô tuyến, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cho người sử dụng.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và hướng phát triển, Tài liệu tham khảo,
Phụ lục, luận văn bao gồm các chương sau:
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG LTE
Nội dung trình bày tổng quan hệ thống thông tin di động LTE, giao diện vô
tuyến, phân lớp trong eNodeB và các kỹ thuật trong giao diện vô tuyến LTE.
CHƯƠNG 2 CÁC KỸ THUẬT LẬP LỊCH
Nội dung chương trình bày và so sánh các kỹ thuật lập lịch phổ biến, qua đó
tìm hiểu về tính năng, ưu nhược điểm của các thuật toán lập lịch.
CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT LẬP LỊCH TRONG LTE
Nội dung chương trình bày hai phần chính là bộ lập lịch lớp MAC trong giao
diện vô tuyến LTE và các kỹ thuật lập lịch sẽ áp dụng mô phỏng trong luận văn.
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
Nội dung chương trình bày mô hình mô phỏng, kịch bản mô phỏng, kết quả
mô phỏng và so sánh đánh giá các kỹ thuật lập lịch theo các thuật toán khác nhau.
5
tiếp trong miền thời gian gọi là sub-frame, có độ dài 1ms, gọi là TTI. Sub-frame là
đơn vị tài nguyên cấp phát tài nguyên nhỏ nhất, gọi là khối tài nguyên. Đường
xuống có kênh điều khiển là PDCCH và kênh dữ liệu là PDSCH. Kênh điều khiển
nằm trong thành phần tài nguyên đầu tiên của mỗi sub frame. Kênh PDCCH được
sử dụng cho báo hiệu cả đường lên, đường xuống và mang thông tin giao thức
HARQ. Kênh PDSCH mang dữ liệu người dùng, được hệ thống cấp trong một vài
khối tài nguyên. Ngoài ra, còn có thông tin tham chiếu truyền ở slot cố định để giúp
UE ước lượng chất lượng kênh truyền và đồng bộ.
1.3. Kiến trúc phân lớp của giao diện vô tuyến
Mạng truy nhập LTE rất đơn giản và giảm thiểu chỉ còn trạm gốc là eNodeB
và phần giao diện vô tuyến LTE phủ sóng cho người dùng (UE) truy cập vào mạng.
Hình 1.1 Kiến trúc phân lớp LTE
Kiến trúc giao diện vô tuyến LTE được chia thành hai phần là phần điều
khiển và phần người dùng. Phần điều khiển đảm nhận việc thiết lập kết nối, báo
hiệu giữa UE và eNodeB. Phần người dùng có nhiệm vụ truyền nhận và xử lý dữ
liệu truy nhập giữa UE và eNodeB.
Phần điều khiển bao gồm có các lớp chính: lớp vật lý, lớp MAC, lớp RLC,
lớp RRC [4].
7
Hình 1.2 Kiến trúc phân lớp giao diện vô tuyến LTE phần điều khiển
Hình 1.3 Kiến trúc phân lớp của giao diện vô tuyến LTE phần người dùng
Phần người dùng bao gồm các lớp chính: lớp vật lý, lớp MAC, lớp RLC, lớp
PDCP. Lớp vật lý có nhiệm vụ mã hóa, điều chế, điều khiển phần anten phát thu.
Lớp MAC có chức năng truyền lại HARQ và ghép kênh. Lớp RLC co nhiệm vụ
chuyển và thông báo cho lớp trên; mã hóa/ giải mã FEC cho kênh vận chuyển; khớp
tốc độ kênh vận chuyển đã mã hóa với kênh vật lý và sắp xếp kênh vận chuyển đã
mã hóa vào kênh vật lý.
Chức năng lớp vật lý sử dụng kênh vật lý: Bù công suất kênh vật lý, điều
chế và giải điều chế kênh vật lý.
Chức năng khác của lớp vật lý: HARQ kết hợp mềm; bù công suất kênh
vật lý; đồng bộ thời gian và tần số; đo đạc thông số vô tuyến và thông báo cho lớp
trên; xử lý anten MIMO; phân tập phát; xử lý RF và dạng sóng.
1.3.2. Lớp MAC [1],[3],[4]
MAC là lớp thứ hai, có nhiệm vụ chính là điều khiển kênh vận chuyển. Từ
lớp trên, MAC nhận được kênh logic tương ứng một-một với kênh vô tuyến. Mỗi
kênh logic có một độ ưu tiên và MAC ghép các kênh logic vào kênh vận chuyển để
truyền xuống lớp vật lý. Ngoài ra, chức năng của MAC còn là xử lý xung đột, nhận
dạng UE, chức năng điều khiển truyền lại HARQ. Tuy nhiên, phần quan trọng nhất
9
của MAC là quản lý ưu tiên, lập lịch, có nhiệm vụ cấp phát tài nguyên vật lý cho
kênh vật lý của người dùng được xử lý bởi lớp 1 và lớp 2. MAC và báo hiệu lớp 1
thường trễ trong khoảng 10 ms, trong khi báo hiệu RRC thường mất khoảng 100 ms
và hơn nữa để hoàn thành.
Hình 1.4 Chức năng của lớp MAC
1.3.3. Lớp RLC
RLC có chức năng nâng cao kênh vô tuyến bằng cách sử dụng HARQ, khi
đó khung dữ liệu được đánh số thứ tự và nhận báo cáo trạng thái từ UE để kích hoạt
việc truyền lại. Quản lý việc truyền lại là chức năng của HARQ trong MAC. Chức
năng thứ hai của RLC là phân đoạn và tái tạo dữ liệu của lớp trên thành các chuỗi
dữ liệu phù hợp với kênh truyền dẫn theo kích thước khối vận chuyển nhất định,
Kênh vật lý đường lên bao gồm: Kênh truy cập ngẫu nhiên vật lý (PRACH),
Kênh điều khiển đường lên vật lý (PUCCH), Kênh chia sẻ đường lên vật lý
(PUSCH).
Liên quan đến tín hiệu vật lý, có hai loại tín hiệu: tín hiệu tham chiếu và tín
hiệu đồng bộ. Lớp vật lý cung cấp kênh vận chuyển đến lớp MAC và kênh vận
chuyển có đặc điểm là làm thế nào thông tin truyền qua giao diện vô tuyến. MAC
11
cung cấp những kênh logic khác qua RLC của lớp 2 và một kênh logic có đặc điểm
là kiểu thông tin truyền đi.
Hình 1.6 Kênh truyền đường xuống
1.4.1. Hệ thống kênh đường xuống
1.4.1.1. Kênh vật lý đường xuống
Kênh PCFICH là kênh có nhiệm vụ mang thông tin định dạng kênh điều
khiển, chỉ định từ NodeB xuống UE có bao nhiêu symbol OFDMA dùng cho
PDCCH, được điều chế QPSK, truyền trên cùng port anten với PBCH.
Kênh PDSCH là kênh chính trong các kênh đường xuống, mang kênh DLSCH và PCH, được điều chế QPSK, 16-QAM, 64-QAM. Kênh PDSCH truyền trên
port anten 0 hoặc 0,1 hoặc 0,1,2 nếu thông tin tham chiếu cho UE không truyền đi,
truyền trên port 5 nếu thông tin tham chiếu cho UE được truyền đi.
Kênh PDCCH: Thông báo UE về cấp phát tài nguyên của kênh PCH và DLSCH, các thông tin HARQ liên quan đến DL-SCH, mang thông tin lập lịch đường
lên. Kênh PDCCH được điều chế QPSK, truyền trên cùng port anten với PBCH.
Kênh PHICH:Mang thông tin ACK/NACK của HARQ hồi âm đối với đường
lên, được điều chế QPSK, truyền trên cùng port anten với PBCH.
Kênh PBCH: mang thông tin quảng bá từ kênh logic BCCH, dùng định dạng
đơn giản và cố định. Khối vận chuyển đã mã hóa BCH được sắp xếp vào 4 subframe trong khoảng 40 ms. Mỗi sub-frame có khả năng tự giải mã, ví dụ BCH có
thể được giải mã. Kênh PBCH được điều chế QPSK.
Kênh PUCCH: kênh mang thông tin ACK/NACK của HARQ để hồi âm cho
đường truyền đường xuống. Kênh PUCCH mang yêu cầu lập lịch, mang thông tin
báo cáo CQI. Kênh được điều chế BPSK và QPSK.
1.4.2.2. Kênh vận chuyển đường lên
RACH: kênh mang thông tin truy cập mạng của UE. Việc truyền kênh có thể
mất do xung đột.
Kênh UL-SCH: kênh truyền dữ liệu cho đường lên. Kênh hỗ trợ định dạng
sóng, đáp ứng liên kết động bằng cách điều chỉnh công suất phát, mã hóa và điều
chế, hỗ trợ cấp phát tài nguyên động và bán cố định
1.5.
Lớp vật lý [3],[13],[14]
1.5.1. Công nghệ OFDMA trong LTE
Để khắc phụ nhược điểm của điều chế đa sóng mang, người ta sử dụng
phương pháp điều chế OFDM, thường gọi là phương pháp điều chế phân chia tần số
trực giao. Điều chế phân chia theo tần số trực giao OFDM đặt tần số sóng mang tiếp
theo một cách đơn giản và chính xác tại điểm không thứ nhất của tần số sóng mang
trước. Với các này chúng ta không cần bộ lọc định dạng xung. Các sóng mang
OFDM sử dụng độ dài symbol giống nhau, không cần băng thông bảo vệ. Khi đó,
sẽ không có ACI tại các tần số trung tâm của các subcarrier, nên các subcarrier gọi
là trực giao.
Hình 1.8 Phổ đa sóng mang
14
Khi đó, tín hiệu OFDM được tạo từ nhiều subcarrier. Khoảng cách giữa các
tần số các subcarrier chính xác là fs, là biến đổi ngược của độ dài symbol (Ts). Ts
như là băng tần bảo vệ từ các hệ thống vô tuyến khác. Một cell EUTRAN sử dụng ít
nhất 72 subcarrier và nhiều nhất là 1320 subcarrier. Khi đó băng thông tương ứng là
1.4 MHz, 3 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15MHZ và 20 MHz. Việc sử dụng băng thông
bao nhiêu, bao nhiêu subcarrier của một cell là do nhà mạng lựa chọn. Băng thông
có khả năng mở rộng từ 1.4 đến 20 MHz bằng cách sử dụng số lượng subcarrier
khác nhau. Vùng băng thông lớn dùng cho dịch vụ tốc độ cao.
Hình 1.10 Subcarrier và băng thông
1.5.2. Khung vô tuyến LTE/EUTRAN
Khung vô tuyến cơ bản của EUTRAN dài 10 ms. Khi đó khung vô tuyến
EUTRAN tương ứng 20 slot vì mỗi slot dài 0.5 ms. Hai slot liên tiếp tạo thành một
subframe. Một subframe (độ dài 1ms gọi là TTI) là đơn vị thời gian nhỏ nhất mà bộ
lập lịch cấp phát cho kênh vật lý. Cấu trúc symbol OFDMA bao gồm ba dạng
subcarrier là subcarrier dữ liệu cho truyền dữ liệu, subcarrier pilot cho đánh giá và
đồng bộ và subcarrier Null cho không truyền gì cả, dùng để bảo vệ băng tần và DC.
16
Hình 1.11 Cấu trúc khung đường lên và đường xuống
Có hai mode OFDMA là FDD và TDD. Trong trường hợp sử dụng FDD, sẽ
có một khoảng thời gian offset giữa đường lên và đường xuống. Nếu sử dụng TDD,
subframe 0 và subframe 5 phải là đường xuống, những subframe còn lại có thể linh
hoạt là đường lên hay đường xuống.
Hình 1.12 Cấu trúc khung TDD
EUTRAN cũng định nghĩa khung loại 2, được sử dụng chỉ cho TDD và
tương thích với TD-SCDMA (low chip rate TDD mode) của WCDMA.
Hình 1.13 Cấu trúc khung TDD
Cấu hình
symbol/slot
subcarrier/RB
Độ dài CP
Cyclic Prefix thường
7
12 5,2 micro giây
Cyclic Prefix mở rộng
6
12 16,7 micro giây
1.5.4. Cấp phát tài nguyên vô tuyến
Một subframe chia thành vùng điều khiển cho tín hiệu điều khiển, vùng dữ
liệu cho dữ liệu đầu cuối và tín hiệu điều khiển đường lên. Tín hiệu tham chiếu có
thể nằm ở vùng điều khiển hoặc vùng dữ liệu. Kích thước vùng điều khiển được
điều chỉnh tùy thuộc vào lượng tín hiệu điều khiển được sử dụng cho thông tin giữa
eNodeB và đầu cuối UE. Trong nội dung luận văn, ta chỉ phân biệt đến vùng tham
chiếu và vùng dữ liệu. Khi tính thông lượng là ta tính đến thông lượng vùng dữ liệu.
1.5.4.1. Tín hiệu tham chiếu
Tín hiệu tham chiếu được chèn vào RB với mức công suất cố định làm cơ sở
tham chiếu cho UE ước lượng trạng thái kênh đường xuống, nhằm điều chỉnh mức
công suất thu phát hợp lý và tính toán thông số CQI báo cáo lên eNodeB. Báo cáo
từ UE lên eNodeB được dùng bởi bộ lập lịch cho việc cấp phát tài nguyên và chỉ
định phương pháp điều chế. Tín hiệu tham chiếu nằm ở symbol thứ nhất và thứ năm
nếu CP thường, ở symbol thứ nhất và thứ tư nếu CP dài. Vậy có bốn tín hiệu tham
chiếu trong một RB. Tín hiệu tham chiếu có ba loại chính:
Tham chiếu nhận dạng cell (cell ID): Mỗi RB gồm bốn ký hiệu tham
chiếu, chia theo miến thời gian và tần số. Ở miền thời gian, hai ký hiệu được chèn
trong ký hiệu OFDM đầu tiên, hai ký hiệu được chèn trong ký hiệu OFDMA thứ ba
cuối cùng. Tong miền tần số, 12 subcarrier chia thành hai vùng, mỗi vùng chứa ký
hiệu tham chiếu trong ký hiệu đầu tiên và thứ ba cuối cùng. Trong trường hợp đa
có thể sử dụng tất cả các phương pháp điều chế này. Đối với báo hiệu thì chỉ được
sử dụng QPSK. Việc quyết định phương pháp điều chế nào cho RB phụ thuộc vào
thông tin hồi âm CQI từ UE về chất lượng đường truyền, chức năng này được thực
hiện bởi bộ lập lịch.