Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
GIÁ TRỊ CÁC MẪU BỆNH PHẨM VÀ MẬT ĐỘ VI RÚT
TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Tăng Chí Thượng*, Nguyễn Thanh Hùng*, Lê Quốc Thịnh*, Trương Hữu Khanh*,
Đỗ Văn Niệm*, Lê Anh Tuấn*, Nguyễn Thị Ngọc Dung*, Nguyễn Ngọc Hạnh*
TÓM TẮT
Mục tiêu: 1) So sánh tỉ lệ dương tính với EV, EV71 ở các mẫu bệnh phẩm: phết họng, phết bóng nước
(PBN), phết trực tràng (PTT) và dịch não tủy (DNT); 2) Phân tích sự thay đổi tỉ lệ EV71/EV theo tháng nhằm
tìm hiểu mối tương quan giữa tỉ lệ nhiễm EV71 với dịch BTCM; 3) Phân tích tương quan giữa nồng độ vi rút
(NĐVR) trong các mẫu bệnh phẩm với biến chứng.
Phương pháp: Nghiên cứu thực hiện phản ứng RT-PCR và Real-time RT-PCR trực tiếp từ các mẫu bệnh
phẩm như phết họng, phết trực tràng và dịch não tủy ở bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng bệnh tay chân miệng,
theo qui trình chuẩn và đoạn mồi do Viện nghiên cứu sức khỏe quốc gia Đài Loan – Trung Quốc cung cấp.
Kết quả: Phản ứng có độ lập lại tốt và độ chính xác cao. Mật độ vi rút trong bệnh phẩm có tương quan
tuyến tính nằm trong giới hạn từ 102-105copies/ml. Trong các loại bệnh phẩm, mẫu phết họng có tỉ lệ dương tính
cao nhất (84,5%), kế đến là phết trực tràng (55,2%) và dịch não tủy (40,2%). Phân tích giá trị trung bình của
mật độ vi rút trong các mẫu phết họng, phết trực tràng và dịch não tủy cho thấy không có sự khác biệt giữa 2
nhóm có và không có biến chứng. Sự gia tăng tỉ lệ EV71/EV theo các mốc thời gian trong năm có liên quan không
rõ với cao điểm của BTCM trong năm và không tương quan với tỉ lệ biến chứng.
Kết luận: Qui trình chẩn đoán EV71 3 bước đã thiết lập có khả năng phát hiện EV và EV71 cao với tỉ lệ
tương ứng là 84,5% và 36,7% trên mẫu bệnh phẩm phết họng. Đây là mẫu bệnh phẩm có tỉ lệ dương tính cao
nhất, lấy mẫu đơn giản nên có thể áp dụng thường qui trên lâm sàng. Chưa thấy mối tương quan rõ giữa
NĐVR với khả năng gây biến chứng của EV71 và chưa xác định được sự tương quan giữa sự gia tăng tỉ lệ
EV71/EV với những cao điểm của BTCM.
Từ khóa: enterovirus 71, bệnh tay chân miệng, Real-time RT-PCR.
ABSTRACT
Conclusions: the three-step diagnosis process for EV71 has been proved valid to detect EV and EV71
infections with the positive rate of 84.5% and 36.7% respectively in pharyngeal swab. Pharyngeal swab is the
specimen with highest positive rate and easy to take so it is applicable routinely in clinical setting. The correlation
between virus load and EV71-induced complications is not clear and it is the same with the correlation between
the increase of EV71 infections among all EV infections with the outbreak of HFMD.
Key words: enterovirus 71, hand-foot-mouth disease, Real-time RT-PCR.
đoán với độ chính xác cao của phương pháp
ĐẶT VẤN ĐỀ
khuếch đại chuỗi gen (Polymerase Chain
Enteroviruses (EVs) là một giống thuộc họ
Reation: PCR) trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm khi
Picornaviridae. Đây là những vi rút có một
so sánh với phương pháp nuôi cấy(1,8,10,11,12).
chuỗi đơn RNA chia thành 68 týp huyết thanh,
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh
gồm các nhóm echoviruses, coxsackie virus,
giá khả năng chẩn đoán của phương pháp PCR
polioviruses, và các enterovirus (EV) từ týp
trực tiếp từ các mẫu bệnh phẩm, giúp chẩn đoán
huyết thanh 68 đến 71(3). Trong đó coxackie A16
nhanh góp phần dự báo dịch và xác định mối
(CA16) và enterovirus 71 (EV71) là hai tác nhân
tương quan giữa nồng độ vi rút với biến chứng.
chính gây bệnh tay chân miệng (BTCM) ở trẻ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
em(5,7).
BTCM do EV71 có thể gây biến chứng nguy
So sánh tỉ lệ dương tính với EV, EV71 ở
hiểm như viêm thân não, viêm cơ tim, phù phổi
các mẫu bệnh phẩm: phết họng, phết bóng
Phương pháp nuôi cấy vi rút cần 1-2 tuần để
thực hiện, với chi phí cao nên chỉ thực hiện
trong nghiên cứu và ít có giá trị ứng dụng trên
lâm sàng, khả năng dự báo dịch chậm. Những
nghiên cứu gần đây cho thấy khả năng chẩn
Hệ thống chuẩn và chứng dương
Hệ thống chuẩn dựa vào chuẩn gốc do Viện
Nghiên Cứu Sức Khỏe Quốc Gia Đài LoanTrung Quốc (National Health Research Institute:
NHRI) cung cấp dưới dạng dung dịch có nồng
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
95
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
độ 1010 copies/ml. Dùng chuẩn này pha loãng
thành các nồng độ chuẩn cho phép định lượng
EVs-RNA và làm chứng dương cho phản ứng
Revere transcriptase PCR (RT-PCR) định tính.
Để có mẫu chuẩn, chúng tôi dùng bệnh phẩm có
phản ứng PCR dương tính mạnh với EV (băng
điện di sáng và rõ nét) trộn lẫn với nhau
(khoảng 5ml) và bảo quản ở -70oC. Sau đó ly
trích RNA-EV trong bệnh phẩm theo phương
pháp Boom (QIAmpMinElute Virus Kit), phân
nghiệm trong 10 phút. Sau đó ly tâm 14.000 rpm
trong 1 phút, cẩn thận hút 30 l vào tube
Eppendorf 1.5ml mới. Dùng 10 l dung dịch nổi
này cho phản ứng Realtime-PCR.
Chứng âm
Sử dụng môi trường vận chuyển làm chứng
âm ly trích và dung dịch TE1X làm chứng âm
cho phản ứng Realtime-PCR.
Định tính EV-RNA và EV71-RNA bằng
kỹ thuật RT-PCR
Hai cặp mồi đặc hiệu cho EV (EV-F và EV-R)
và EV71 (F-primer1705 và R-primer 2036) được
thiết kế nằm trong vùng VP1 của EV và EV71
genome cho sản phẩm khuếch đại theo thứ tự
lần lượt là 148bp và 331bp do NHRI cung cấp.
Trình tự các đoạn mồi sử dụng trong nghiên
cứu cụ thể như sau:
EV-F: 5'-CCCCTGAATGCGGCTAATC-3'
EV-R: 5'-GATTGTCACCATAAGCAGC-3'
F-primer1705:
GTGGCAGATGTGATTGAGAG-3'
5'5'-
Cách thực hiện
R-primer
2036:
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
94oC/30 giây, 58oC/30 giây, 72oC/01 phút; và cuối
cùng là 72oC/10 phút trong một chu kỳ. Sản
phẩm khuếch đại PCR sẽ được quan sát dưới
ánh sáng UV sau khi điện di trên thạch 1,5%
được chuẩn bị với dung dịch đệm 0.5X TBE. Các
mẫu dương tính sẽ được thực hiện tiếp phản
ứng RT-PCR với cặp mồi F-primer 1705 và Rprimer 2036 trên máy luân nhiệt Genius (Techne,
England) với trình tự các bước như sau 50oC/30
giây trong một chu kỳ, 95oC/5phút trong một
chu kỳ; tiếp theo là 40 chu kỳ với 94oC/30 giây,
50oC/30 giây, 72oC/01 phút; và cuối cùng là
72oC/10 phút trong một chu kỳ. Tương tự như
trên, sản phẩm khuếch đại PCR sẽ được quan
sát dưới ánh sáng UV sau khi điện di trên thạch
1,5% được chuẩn bị với dung dịch đệm 0.5X
TBE. Mỗi lần thực hiện phản ứng RT-PCR đều
chạy kèm theo một chứng dương và hai chứng
âm (một chứng âm ly trích và một chứng âm
phản ứng PCR).
Định lượng EV71-RNA bằng kỹ thuật
REAL-TIME PCR với đoạn dò TAQMAN
Thử nghiệm Realtime-PCR được phân tích
trên máy LightCyler (Roche Diagnostics). Bộ
thuốc thử LightCycler RNA Amplification Kit
Hybprobe (Roche Diagnostics) đã được sử dụng
trong phản ứng này. Đây là bộ thuốc thử cho
phép sử dụng một bước Realtime-PCR trên ống
Qui trình chẩn đoán EV71 ba bước gồm 2
phản ứng RT-PCR kết hợp với 1 phản ứng Realtime PCR đã được nghiên cứu chứng minh về
độ nhạy cảm và độ đặc hiệu. Chúng tôi chỉ áp
dụng qui trình được chuyển giao từ NHRI nên
không cần thiết lập lại các bước xác định độ
nhạy cảm và độ đặc hiệu của phản ứng, mà chỉ
thực hiện chuẩn hóa xét nghiệm trong điều kiện
cụ thể của phòng xét nghiệm BVNĐ1 thông qua
việc xác định độ lập lại của kết quả xét nghiệm
và mức độ biến thiên.
Với hệ thống mẫu chuẩn được thiết kế dựa
trên chuẩn gốc, chúng tôi thực hiện phản ứng
Realtime-PCR Taqman Probes với hệ thống mẫu
chuẩn pha loãng có nồng độ EV-RNA từ 102
copies cho tới 105 copies/phản ứng.
Hình 1: Chu kỳ ngưỡng của hệ thống mẫu chuẩn pha
loãng có nồng độ từ 102 copies cho tới 105 copies/phản
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
97
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
ứng trong phản ứng Realtime-PCR với Taqman
probes trong định lượng EV-RNA
10
Lần 1
26,24
30,02
33,39
37,73
Lần 2
26,50
30,26
33,66
37,97
Lần 3
26,79
30,16
33,76
37,16
1
2
3
TB
26,5
30,15
33,60
(%)
2,42 x 10
5
0,11
4,5
8,77 x 10
3
0,22
2,5
7,77 x 10
7
0,41
5,2
Bảng 4: Sự biến thiên giữa các lần khác nhau của
phản ứng Real-Time PCR Taqman phát hiện và định
lượng EV71
Mẫu số
3
Lần 2: 8,9 x 10
3
Lần 3: 8,9 x 10
3
Lần 4: 8,4 x 10
7
Lần 1: 7,4 x 10
7
Lần 2: 7,9 x 10
7
Lần 3: 7,4 x 10
7
Lần 4: 8,4 x 10
2
5
N3: 2,8 x 10
5
3
CV
(%)
6,1
2,64 x 10
5
N2: 2,7 x 10
N1: 8,77 x 10
Mean
7
N2: 8,1 x 10
7
N3: 7,5 x 10
7
3,1
Để khảo sát độ lập lại của các mẫu thử lâm
sàng, chúng tôi sử dụng 3 mẫu ly trích có phản
ứng RT-PCR dương tính với EV71 trên xét
nghiệm PCR định tính, mỗi mẫu lập lại 4 lần
trong cùng một lần chạy phản ứng real-time
PCR, và chạy như vậy trong 3 lần khác nhau.
Kết quả trong bảng 3 và 4 cho các giá trị về nồng
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
ứng Real-time RT-PCR sử dụng đoạn mồi EV có
độ chính xác tốt bắt buộc phải dương tính nếu
phản ứng RT-PCR trên mẫu thử trước đó dương
tính với EV71 và ngược lại. Để nghiên cứu độ
chính xác của phản ứng Realtime-PCR Taqman
Probes phát hiện EV71, chúng tôi thực hiện
phản ứng định lượng này trên 100 mẫu bệnh
phẩm phết họng gồm 90 mẫu dương tính và 10
mẫu âm tính với EV/EV71 bằng phương pháp
RT-PCR. Có 10 mẫu lập lại với 5 mẫu dương và
Kỹ thuật định lượng EV71 bằng phương
pháp Realtime-PCR Taqman Probes với ưu điểm
sử dụng các mồi đặc hiệu và đoạn dò đặc hiệu
giúp tạo ra các sản phẩm đặc hiệu sẽ làm tăng
tính đặc hiệu của phản ứng. Chu kỳ ngưỡng
được ghi nhận khi mà tín hiệu huỳnh quang của
mẫu phát ra cao hơn tín hiệu nền. Dựa trên chu
kỳ ngưỡng của các chất chuẩn và số bản sao của
các chuẩn đã biết mà từ đó người ta có thể định
lượng được số bản sao RNA có trong mẫu bệnh
phẩm(6,8,12).
Hệ thống mẫu chuẩn được chúng tôi sử
dụng dựa trên chuẩn gốc do NHRI cung cấp, từ
đó chúng tôi có gam chuẩn với nồng độ từ 102
copies cho tới 107 copies/phản ứng. Khi thực
hiện Realtime-PCR Taqman Probes, chúng tôi có
kết quả phản ứng với hệ số tương quan là 1, độ
cong là -3,478, hiệu suất PCR là 93,9 và phương
trình Y= -3,478X + 44,151. Các giá trị chu kỳ
nồng độ mẫu thử.
Về độ chính xác của phản ứng Realtime-PCR
Taqman Probes, khi tiến hành thử nghiệm trên
90 mẫu phết họng dương tính và 10 mẫu phết
họng âm tính với EV/EV71 bằng phương pháp
RT-PCR, chúng tôi thu được các kết quả của
những lần chạy Realtime-PCR này với hệ số
tương quan và hiệu quả cũng như các Ct của các
nồng độ chuẩn tương đối ổn định so với nghiên
cứu ban đầu. Các mẫu phết họng dương tính có
Ct chạy từ 20 đến 40, với các mẫu có Ct xuất
hiện sớm (trước chu kỳ 15), chúng tôi sẽ tiến
hành pha loãng mẫu EV-RNA đã được ly trích,
sau đó kết quả sẽ nhân với hệ số pha loãng. Các
chứng âm và mẫu âm có đường biểu diễn nằm
dưới ngưỡng phát hiện phù hợp với kết quả âm
tính với EV bằng phương pháp RT-PCR.
Thực hiện xét nghiệm PCR trên các mẫu
bệnh phẩm
Sau 12 tháng chúng tôi đã chọn được 449
bệnh nhân vào khảo sát. Tất cả các bệnh nhân
được lấy ít nhất 1 mẫu bệnh phẩm bao gồm phết
họng, PBN, PTT, và DNT khi có biến chứng thần
kinh. Tỉ lệ dương tính của các mẫu bệnh phẩm
đối với EV và EV71 trình bày trong bảng 5.
Mẫu phết họng có tỉ lệ dương tính cao nhất
100
độc lập. Trong phân tích định chuẩn xét nghiệm
ban đầu, tương quan tuyến tính chỉ xuất hiện
khi NĐVR từ 102 đến 105 copies/ml. Do NĐVR
tính toán khi thực hiện xét nghiệm các mẫu bệnh
phẩm căn cứ vào quan hệ tuyến tính trên nên
chúng tôi chỉ phân tích các trường hợp NĐVR
trong ngưỡng nhằm đánh giá mối tương quan
giữa NĐVR và biến chứng.
Kết quả phân tích giá trị trung bình của
NĐVR các trường hợp có kết quả nằm trong
ngưỡng có tương quan tuyến tính từ 102-105
copies/ml cho thấy không khác biệt có ý nghĩa
thống kê về giá trị trung bình giữa hai nhóm
(bảng 6).
Bảng 6: So sánh nồng độ vi rút giữa nhóm có biến
chứng và không biến chứng
Loại
bệnh
phẩm
Nhóm không biến
Nhóm có biến
chứng
chứng
Trung bình
Trung bình
n
n
(copies/ml)
(copies/ml)
T ỉ lệ biến chứng
Tỉ lệ biến chứng nặng
700
90
80
525
70
60
50
350
40
30
175
20
10
0
0
04/07 05/07 06/07 07/07 08/07 09/07 10/07 11/07 12/07 01/08 02/08 03/08
Hình 6: Tương quan giữa tỉ lệ EV71 và BTCM, biến chứng
thể áp dụng thường qui trên lâm sàng.
Nghiên cứu Y học
NĐVR trong mẫu bệnh phẩm phết họng,
PTT, DNT được lấy ở từ ngày 2-4 của bệnh chưa
thấy có mối tương quan rõ ràng với khả năng
gây biến chứng của EV71. Cần nghiên cứu thêm
về sự thay đổi của NĐVR theo thời gian của
bệnh để có đánh giá chính xác hơn.
Sự gia tăng tỉ lệ EV71/EV theo thời gian
tương ứng với những cao điểm của BTCM,
nhưng chưa thấy tương quan rõ rệt với
biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Rev.; 26: 91–107
Nijhuis M, van Maarseveen N, Schuurman R, Verkuijlen S, de
Vos M, Hendriksen K, et al (2002). Rapid and sensitive routine
detection of all members of the genus enterovirus in different
clinical specimens by real-time PCR. J Clin Microbiol;40: 3666–70
Phan Van Tu, et al (2007). Epidemiologic and Virologic
Investigation of Hand, Foot, and Mouth Disease, Southern
Vietnam, 2005; Emerging Infectious Diseases; 13 (11): 1733-41
Read SJ, Mitchell JL, Fink CG (2001). LightCycler multiplex PCR
for the laboratory diagnosis of common viral infections of the
central nervous system. J Clin Microbiol; 39: 3056–9
Schmidt NJ, Lennette EH, Ho HH (1974). An apparently new
enterovirus isolated from patients with disease of central
nervous system. J. Infect Dis.;129: 304–9.
Singh S, Chow VTK, Phoon MC, Chan KP, Poh CL (2002).
Direct detection of enterovirus 71 (EV71) in clinical specimens
from a hand, foot and mouth disease outbreak in Singapore by
reverse transcription-PCR with universal enterovirus and EV71specific primers. J. Clin. Microbiol; 40: 2823–7
Trương Hữu Khanh (2005). Những kinh nghiệm bước đầu
trong chẩn đoán và xử trí nhiễm enterovirus 71 ở trẻ em. Y học TP.HCM, tập 9, số 3: 58-66
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
101
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
Objetives: Determine clinical and lab factors in relation with complications, severe complications and
hospital death prognosis.
Method: study 419 EV-induced HFMD confirmed by PCR from April 2007 to Mar 2008 4/2007. All
enrollments will be followed up in at least 7 hospitalized days. Pharyngeal swab, vesicle swab (if possible) and
cerebrospinal fluid (in severe cases) will be collected for etilology identification by three-step diagnosis process for
EV71.
Results: The prevalence of overall complications and severe complications such as encephalitis,
pulmonary edema and myocarditis is 47.7 % and 10% respectively; The overall mortality rate is 1.4% in
total, 3% among the cases with complications and 10.9 % among the cases with severe complications.
* Bv. Nhi Đồng 1
Tác giả liên lạc: Bs Trương Hữu Khanh,
102
ĐT: 0913117965,
Email: [email protected]
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
Nghiên cứu Y học
Factors such as fever, fever ≥ 38o5C, a few rashes, myoclonic jerks, vomiting, tachypnea, heart beat over 150
times per minute, while blood count above 13,000/mm3, neutrophile count above 7,000/mm3 are
significantly associated with the presence of complications. Factors such as fever ≥ 38o5C, a few rashes,
tachypnea, tachycardia, while blood count above 16,000/mm3 among the cases with severe complications
such as encephalitis, pulmonary edema and myocarditis. While factors including coma, shock, encephalitis
nhân quan trọng là Coxaskie A 16 và
nặng, giúp cho việc theo dõi và can thiệp sớm,
Enterovirus 71 (EV71). BTCM do EV71 có thể
góp phần giảm tỉ lệ tử vong nên chúng tôi tiến
gây biến chứng nguy hiểm như viêm thân não,
hành nghiên cứu này.
viêm cơ tim, phù phổi cấp; diễn tiến bệnh nặng
Mục tiêu nghiên cứu
rất nhanh và tử vong cao. Trên thế giới từ năm
Xác định yếu tố lâm sàng tiên lượng biến
1974(6), BTCM do EV71 đã xuất hiện ở hầu hết
chứng,
biến chứng nặng và tử vong.
các nước và gây ra khoảng 13 trận dịch lớn nhỏ
như năm 1973 và 1978 tại Nhật Bản; tại Bungary
và Hungary vào những năm cuối của thập kỷ 70
đã có 4 trận dịch và gây nhiều ca tử vong do
biến chứng viêm thân não; tại Mã Lai và Trung
quốc - Đài Loan năm 1997 – 1998(7), Singapore(1)
Trong thời gian xảy ra dịch tại Trung quốc - Đài
Loan năm 1998 đã có trên 100.000 ca mắc bệnh
và 78 ca tử vong.
Từ năm 2002 – 2003, tại BVNĐ1 đã xuất hiện
nhiều ca viêm não tối cấp, gây tử vong rất
nhanh ở trẻ nhỏ hơn 3 tuổi(9,5). Trong đó, một số
trẻ có biểu hiện lâm sàng điển hình của BTCM.
Qua nghiên cứu tại BVNĐ1 phối hợp với Viện
Pasteur TP. Hồ Chí Minh, lần đầu tiên đã phân
Xác định yếu tố cận lâm sàng tiên lượng
biến chứng nặng nếu kèm theo biểu hiện (1)
viêm cơ tim, (2) viêm não hoặc (3) phù phổi cấp.
(b) Có xét nghiệm RT-PCR dương tính với
EV, EV71 trên ít nhất một mẫu bệnh phẩm phết
họng, phết trực tràng, phết bóng nước hay dịch
não tủy ở trường hợp có nghi ngờ biến chứng
thần kinh.
Tiêu chuẩn loại trừ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bệnh nhân được loại trừ khỏi nghiên cứu
khi có một trong 2 tiêu chuẩn sau:
Gia đình bệnh nhi không đồng ý tham gia
nghiên cứu
Tổn thương da do vi trùng
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu.
Chọn bệnh nhân đến khám lần đầu, có biểu
hiện lâm sàng đủ tiêu chuẩn chẩn đoán BTCM.
Thời gian chọn ca bệnh vào nhóm nghiên cứu từ
tháng 4/2007 đến tháng 3/2008. Mỗi tuần chọn 8
ca bệnh đầu tiên. Trường hợp số ca bệnh trong
tuần không đủ sẽ chọn bổ sung trong những
tuần kế tiếp.
Dựa trên kết quả nghiên cứu thử nghiệm tại
BVNĐ1 với tỉ lệ phát hiện EV bằng RT-PCR là
với EV (93,3%) được đưa vào phân tích. Có
163 trường hợp dương tính với EV71, đạt yêu
cầu cỡ mẫu tối thiểu 125 bệnh nhân EV71 theo
thiết kế ban đầu.
Tuổi trung bình là 21,19±10,80 tháng (3-80
tháng). Có đến 94% trẻ dưới 36 tháng. So với các
nghiên cứu trước đây tại BV.Nhi Đồng 1, tuổi
mắc bệnh trong nhóm nghiên cứu này cao hơn,
nhưng tương đồng với các nghiên cứu tại
Singapore và Đài Loan(4).
Có 256 trẻ nam chiếm tỉ lệ 61,1%; tỉ lệ này
tương đương với nghiên cứu năm 2005(9,5).
Phân tích theo địa phương, bệnh tập trung
chủ yếu ở Tp. Hồ Chí Minh, chiếm phân nửa các
trường hợp.
Tỷ lệ biến chứng và các loại biến chứng
47,7% bệnh nhân có ít nhất một biểu hiện
biến chứng từ nhẹ đến nặng. Các biến chứng
thường gặp theo thứ tự là viêm màng não vô
trùng, viêm não, yếu liệt chi, co giật. Các biến
chứng nặng (viêm não, phù phổi, viêm cơ tim)
chiếm tỉ lệ khoảng 10%. Ngoài ra nhóm nghiên
cứu cũng ghi nhận các biến chứng như co giật,
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
sốc, phù phổi, liệt thần kinh sọ. Không ghi nhận
Viêm cơ tim
Tử vong
Số ca
200/419
154/419
38/419
35/419
25/419
9/419
9/419
3/419
1/419
6/419
Tỷ lệ %
47,7
36.8
9,1
8,4
6,0
2,1
2,1
0,7
0,2
1,4
Nghiên cứu Y học
Bảng 2: Mối tương quan giữa các đặc điểm dân số
lâm sàng, cận lâm sàng đối với nguy cơ biến
chứng, biến chứng nặng và tử vong; chúng tôi
sử dụng phân tích chi – bình phương đối với các
biến số định tính, tính tỉ số chênh (OR) với
ngưỡng khác biệt có ý nghĩa thống kê được
chọn là p < 0,05. Những biến định lượng có
thang đo liên tục hay thang đo khoảng được sử
dụng 1 ngưỡng xác định làm căn cứ chuyển
thành dạng biến định tính khi phân tích. Đối với
phát ban – bóng nước, chúng tôi sử dụng giới
hạn 5 bóng nước hay sẩn hồng ban để làm giới
hạn phân tích. Đối với biến mạch, chúng tôi sử
dụng ngưỡng mạch nhanh đang áp dụng tại
bệnh viện hiện nay trong theo dõi BTCM là 150
Tỷ lệ tử vong chung trong toàn lô nghiên
cứu là 1,4%; chiếm 3% trong các ca có biến
chứng nói chung và 10,9% trong các ca có
biến chứng nặng.
lần/phút. Biến thân nhiệt sử dụng ngưỡng
Mối tương quan giữa các đặc điểm dân số
học với biến chứng
chúng tôi sử dụng giá trị trung bình, tứ phân vị
Chúng tôi so sánh tuổi trung bình, tỉ lệ
nam/nữ và phân bố theo địa dư ở các nhóm
BTCM, BTCM có biến chứng, biến chứng nặng
184 (94)
196 (98)
Sốt >
58 (43)
o
38,5 C
Phát ban 184 (84)
Phát ban ít 55 (25,1)
153/186
(82,3)
166 (83)
69 (34,5)
Giật mình 131 (59,8)
181 (90,5)
Loét miệng
Bóng nước
Ho
Chảy mũi
Nôn ói
Tiêu chảy
Bóng nước
Ho
Chảy mũi
Thở nhanh
Mạch >
150 l/p
63 (31,5)
126/199
(63,3)
57/199
(28,6)
22/199
(11,1)
74 (33,8)
85/195
(75,9)
85/195
(43,6)
51/195
(26,2)
89 (44,5)
p
OR (95%CI)
0,8 0,9 (0,6-1,4)
0,001
9,3
(3,2-26,7)
0,001
6,1
(3,7-10,2)
0,77 0,9 (0,5-1,5)
OR (95%CI)
85 (58,6)
Có BCN =
55
n (%)
36 (65,5)
0,37
Sốt
142 (97,9)
54 (98,2)
0,09
Sốt >
o
38,5 C *
Phát ban ít
116/135
(85,9)
42 (29)
37/51 (72,5)
0,75
(0,38-1,46)
2,0
(1,01-4,01)
3,25
(1,69-6,28)
1,6
(0,74-3,53)
1,36
(0,72-2,55)
2,0
(1,01-3,9)
2,05
(0,73-5,72)
1,05
Giới nam
0,002 1,9 (1,2-2,9)
0,001 2,8 (1,6-4,9)
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh
giá dựa trên các chỉ số cân nặng và chiều cao.
Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo tiêu chuẩn
332 (77)
72 (16,7)
4 (0,9)
23 (5,3)
431
12 (52,2) 11 (47,8)
239 (55,5) 192 (45,5
2 = 7.425 (p=0,06)
Yếu tố
Phân tích mối liên quan giữa các dấu hiệu
lâm sàng với mức độ gây biến chứng chung (ít
nhất 1 trong các biến chứng như viêm não, viêm
màng não, phù phổi cấp, viêm cơ tim, yếu liệt
chi hoặc liệt thần kinh sọ, trụy mạch…) cho thấy
sốt (bệnh sử), sốt ≥ 38o5C, phát ban ít, giật mình,
nôn ói, thở nhanh, nhịp tim nhanh > 150
lần/phút, có liên quan có ý nghĩa thống kê với
sự xuất hiện biến chứng. Riêng loét miệng có ý
nghĩa như là một yếu tố bảo vệ. Các sự khác biệt
này có ý nghĩa thống kê.
106
phân loại của Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Kết quả
phân tích về tình trạng dinh dưỡng và nguy cơ
biến chứng được trình bày trong bảng 4.
Nôn ói
54 (37,2)
17 (30,9)
EV71
64 (44,1)
25 (45,5)
0,86
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
Yếu tố
Không BCN
= 145 n (%)
Có BCN =
55
n (%)
p
OR (95%CI)
(0,56-1,96)
Đối với các bệnh nhân có biến chứng, chúng
tôi phân tích mối liên quan giữa các dấu hiệu
lâm sàng với mức độ gây biến chứng nặng
(viêm não, phù phổi cấp, viêm cơ tim) (bảng 5)
thông qua so sánh giữa nhóm có biến chứng
nặng và nhóm biến chứng nhẹ.
5 (83,3)
0,5
0,5
(0,05-4,6)
Nôn ói
68 (35,1)
3 (50)
0,4
1,8
(0,36-9,4)
Run chi
93 (47,9)
1 (16,7)
0,13 0,2 (0,021,8)
Thở nhanh 46 (23,7)
3 (50)
0,14
3,2
(0,6-16,4)
Tim nhanh 57 (29,4)
6 (100) 0,000
1,1
(1,02-1,19)
BC > 16 000 48 (25,4)
3 (50)
0,17
2,9
(0,5-15,5)
Lactate > 2,5 15 (8,3)
2/5 (40) 0,015
4 (66,7)
2 (33,3)
Viêm cơ tim
Co giật
1 (0,5)
24 (12,4)
0
1 (16,7)
p
OR (95%CI)
(12-1114)
0,000 75 (11-513)
0,001
13,3
(2,2-85,5)
0,86
0,7
1,4
(0,15-12,6)
Phân tích mối liên quan giữa các dấu hiệu
lâm sàng với nguy cơ tử vong cho thấy nhịp tim
nhanh, hôn mê, sốc, phù phổi và viêm não liên
nhận tăng bạch cầu trên 17500/mm3 liên quan
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
107
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
chứng và không biến chứng
với nguy cơ phù phổi cấp(2).
Phân tích số lượng bạch cầu trong dịch não
tủy ở các trường hợp có biểu hiện biến chứng
thần kinh, nhận thấy số lượng bạch cầu tăng
cao, trung bình: 161218/mm3 (5-1.955), có 50,3%
trường hợp bạch cầu đa nhân ưu thế, rất giống
với viêm màng não do vi trùng. Tuy nhiên,
không có tương quan giữa số lượng tế bào trong
DNT với nguy cơ biến chứng nặng.
Phân tích giá trị đạm trong DNT cho thấy,
gần 70% có lượng đạm trong dịch não tủy
1g/l. Không có khác biệt lượng đạm giữa các
nhóm biến chứng nặng và tử vong.
Phân tích giá trị đường trong dịch não tủy,
chúng tôi nhận thấy 100% các trường hợp có
đường trong dịch não tủy bình thường so với
đường máu.
Nhóm không biến
Nhóm có biến
chứng
chứng
Trung bình
Trung bình
n
n
(copies/ml)
(copies/ml)
30 4.960 ± 12.701 40 4.852 ± 11.171
P
Phết
0,97
họng
Phết trực 22 18.314 ± 22.419 31 11.159 ± 13.971 0,159
tràng
Dịch não 3 4.083 ± 6.261 5 3.512 ± 4.705 0,887
tủy
Phân tích tương quan giữa NĐVR trong
mẫu phết họng và các biến chứng nặng, giá trị
trung bình của ở nhóm không có biến chứng
nặng là 4.892 ± 12.005 copies/ml (n=60) không
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,99) so với
nhóm có biến chứng nặng là 4.957 ± 10.766
copies/ml (n=10).
Tương tự như vậy, trong mẫu phết trực
Caused by Human Enterovirus 71, Singgapore. Emerg. Infect.
Dis. 9 (1): 78-84.
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Nhi Đồng 1 - Năm 2011
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
2.
3.
4.
5.
Chang LY et al (1999). Clinical features and risk factors of
pulmonary oedema after enterovirus-71 related hand, foot, and
mouth disease. The Lancet, 354 (13): 1682-86.
Chang LYet al (2002). Risk Factors of Enterovirus 71 Infection
and Associated Hand, Foot, and Mouth Disease/Herpangina in
Children During an Epidemic in Taiwan. Pediatrics 109 (6): e88.
Chen KT et al (2006). Epidemyologic Features of Hand-FootMouth Disease and Herpangina Caused by Enterovirus 71 in
Taiwan, 1998-2005. Pediatrics 120 (2): e244-52
Đỗ Văn Niệm (2005). Giám sát bệnh tay chân miệng dựa vào
bệnh viện: phương pháp dự báo dịch viêm não do enterovirus
71. Y học - TP.HCM, tập 9, số 3: 66-71.
6.
7.