Y học thực hành (807)
-
số
2
/201
2 131
Từ kết quả ở trên, nhóm nghiên cứu đề xuất một số
khuyến nghị cho chơng trình can thiệp giảm hại tại
Hải Dơng nh sau:
Truyền thông và giáo dục đồng đẳng về tiêm
chích an toàn cùng với tăng cờng tiếp cận BKT cho
nhóm NCMT (thông qua đồng đẳng viên hoặc hộp
BKT sạch)
Tiếp cận, cung cấp BCS và giáo dục an toàn tình
dục và khuyến khích sử dụng bao cao su trong nhóm
NCMT
Tiếp cận với vợ/chồng/bạn tình thờng xuyên của
ngời NCMT; khuyến khích các cặp vợ chồng/bạn
tình này sử dụng BCS.
Các can thiệp nên tập trung vào các nhà nghỉ,
khách sạn và khu vui chơi giải trí. Tập huấn cho chủ
các cơ sở này và đảm bảo sự sẵn có và đầy đủ bao
cao su tại các địa điểm hành nghề của NMD
Lessons Learned from the FHI/IMPACT. Family
International Health
6. Department of Mental Health and Substance
Dependence Noncommunicable Disease and Mental
Health Cluster, World Health Organization (2002). The
Rapid Assessment and Response Guide on Psychoactive
Substance Use and Sexual Risk Behaviour. World Health
Organization
7. Chris Fitch and Gerry Stimson (2003). RAR-Review
an international review of rapid assessments conducted
on drug use. Department of Mental Health and Substance
Dependence, World Health Organization.
giá trị của xạ hình xơng toàn thân với
99m
Tc-mdp
trong chẩn đoán giai đoạn bệnh ung th vú
NGUYN QUANG VN, TRN VN THUN
TểM TT
Nghiên cứu trên 113 bệnh nhân trớc điều trị, tiến hành
làm xạ hình xơng thấy: Xạ hình xơng toàn thân phát hiện
tổn thơng di căn xơng 34/113 bệnh nhân (30,1%), giúp
phân lại giai đoạn bệnh cho 15/87 (17,2%) bệnh nhân thuộc
giai đoạn II và III trên lâm sàng sang giai đoạn IV. Tỷ lệ xạ
hình xơng dơng tính cao (90,9%) khi bệnh nhân có cả
triệu chứng đau xơng và CA 15-3 tăng cao.
Từ khóa: ung th vú.
SUMMARY
di căn xơng ở bệnh nhân ung th vú mà lâm sàng và
các xét nghiệm khác không phát hiện đợc. Điều đó
Y học thực hành (807) - số 2/2012
132
giúp các thầy thuốc thay đổi chẩn đoán giai đoạn và
cùng với đó là phác đồ điều trị nhằm nâng cao kết
quả điều trị. Chính vì những ghi nhận đó mà chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài với mục đích: Tìm hiểu giá
trị của xạ hình xơng trong chẩn đoán giai đoạn bệnh
ung th vú.
I TNG V PHNG PHP
1. Đối tợng nghiên cứu.
113 bệnh nhân UTV trớc điều trị. Các BN này
đợc điều trị nội trú và có chẩn đoán xác định ung th
vú dựa trên kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện K. Có
hồ sơ bệnh án với đầy đủ các thông tin về hành chính,
lâm sàng và các xét nghiệm đợc chỉ định. Đợc làm
xạ hình xơng toàn thân.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2010 8/2011.
2. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu tiến cứu kết hợp hồi cứu, phân tích mô
tả, cắt ngang.
Các bớc tiến hành
- Các bệnh nhân đều đợc lập hồ sơ theo mẫu
< 35
35 45
45 55
55 65
> 65
8
27
50
19
9
7,1
23,9
44,2
16,8
8
Tổng
113
100
Tuổi bệnh nhân trung bình trong nghiên cứu là
49,6 10,1. Tuổi thấp nhất là 26, cao tuổi nhất là 78.
Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất từ 45 đến 55
chiếm 44,2%. Do vậy công tác tầm soát, khám phát
hiện sớm ung th vú cần tập trung vào nhóm tuổi có
90,5
Tổng
34/113
30,1
Không phát hiện đợc bệnh nhân ở giai đoạn I có
di căn xơng, giai đoạn II và III lần lợt là 13,1% và
21,9%, giai đoạn IV 90,5%. Tỷ lệ phát hiện tổn
thơng xơng trên xạ hình tăng lên tơng ứng với giai
đoạn bệnh.
Bảng 3. Liên quan XHX với mức nồng độ chỉ điểm
khối u CA15-3
CA15
-
3
XHX
Tăng
(> 28U/ml)
Không tăng
( 28U/ml)
p
Dơng tính
Bảng 4. Sự liên quan giữa XHX với triệu chứng đau
xơng
Triệu chứng
XHX
Đau xơng
Không đau
xơng
p
Dơng tính
19
(39,6%)
15
(23,1%)
0,046
Âm tính
29
(60,4%)
50
(76,9%)
CA15
-
3 không tăng
Không đau xơng
10
(31,2%)
22
(68,8%)
CA15-3 không tăng
Đau xơng
9
(24,3%)
28
(75,7%) CA15
-
3 tăng
Không đau xơng
5
(15,2,2%)
28133
< 0,05. Eugene W.T nghiên cứu trên những bệnh nhân
mới mắc ung th đa ra nhận xét rằng bệnh nhân đợc
chẩn đoán ung th có đau xơng và hoặc tăng chất chỉ
điểm khối u thì cần làm xạ hình xơng để chẩn đoán di
căn xơng, khi xạ hình xơng dơng tính, tiến hành
điều trị.
BN LUN
Việc đánh giá chính xác giai đoạn trong chẩn đoán
ung th có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho ngời thày
thuốc đa ra đợc phác đồ điều trị hợp lý. Theo kết
quả nghiên cứu của Coleman và cs (1990) trên 1267
bệnh nhân ung th vú, tỷ lệ di căn xơng ở giai đoạn I
là 0%, giai đoạn II là 3%, giai đoạn III là 7% và giai
đoạn IV là 47%. Theo tác giả Anger K, nghiên cứu
1074 lần ghi xạ hình xơng cho 814 bệnh nhân ung th
vú (807 nữ và 7 nam) tỷ lệ hình ảnh di căn xơng trên
xạ hình tăng theo giai đoạn bệnh, tính chung là 23,7%,
tính riêng giai đoạn sớm T
1
, T
2
chỉ có 8,8% dơng tính
trên xạ hình, khi theo dõi trên 6 năm đã phát triển
thành di căn xơng thực sự là 26% (độ nhạy 93%, đặc
hiệu 91%). Nhìn chung, giai đoạn lâm sàng càng cao
đoạn II, III sang giai đoạn IV. Các trờng hợp này khi
làm XHX đợc nằm ở khoa ngoại vú, Bệnh viện K để
chờ phẫu thuật, sau khi có kết quả, bác sỹ đã cho
dừng phẫu thuật và chuyển sang khoa hoá chất để
đợc điều trị bằng hoá chất và Zoledronic acid. Nh
vậy, nhờ sớm phát hiện di căn xơng ở các trờng hợp
này đã làm thay đổi hoàn toàn chiến lợc điều trị, góp
phần không nhỏ trong nâng cao chất lợng điều trị và
tăng khả năng sống thêm cho ngời bệnh nhờ áp dụng
sớm phơng pháp điều trị hệ thống.
Điều đó khẳng định vai trò của xạ hình xơng trong
phân loại giai đoạn ung th. Xạ hình xơng góp phần
giúp cho thày thuốc đánh giá chính xác giai đoạn bệnh,
chỉ khi đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, ngời thày
thuốc mới đa ra đợc phác đồ điều trị hợp lý, cũng
nh tiên lợng chính xác bệnh.
KT LUN
Qua nghiên cứu trên 113 bệnh nhân trớc điều trị tiến
hành làm xạ hình xơng tại Đơn vị Y học hạt nhân, Bệnh
Viện K từ tháng 8/2010 đến tháng 8/2011, chúng tôi rút ra
một số kết luận sau:
Xạ hình xơng toàn thân phát hiện tổn thơng di
căn xơng 34/113 bệnh nhân (30,1%), giúp phân lại
giai đoạn bệnh cho 15/87 (17,2%) bệnh nhân thuộc
giai đoạn II và III trên lâm sàng sang giai đoạn IV.
23,1% không có triệu chứng đau xơng và 27,5%
CA15-3 không tăng cao nhng có xạ hình xơng
dơng tính.
Tuy nhiên, tỷ lệ xạ hình xơng dơng tính cao
(90,9%) khi bệnh nhân có cả triệu chứng đau xơng và