Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng giao thông Thăng Long
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 8
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
2.1. Kế toán chi phí sản xuất 12
2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp CPSX 12
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.2.1. Nội dung 12
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng 13
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 14
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 25
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29
2.1.3.1. Nội dung 29
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng 30
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 31
2.1.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 38
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 41
2.1.4.1. Nội dung 41
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng 42
2.1.4.3. Quy trình ghi sổ chi tiết 43
2.1.4.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 46
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 48
2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 48
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất 52
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm 52
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của sản phẩm 54
2.2.2. Quy trình tính giá thành 54
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 59
3.1.1. Ưu điểm 59
3.1.2. Nhược điểm 62
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện 64
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 65
3.3. Điều kiện thực hiện 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-02-chuyen_de_hoan_thien_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_t.2tkh0shAbK.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70417/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
-
-
15/1
10
Xuất tôn sản xuất tấm sóng
152
266.722.598
……………
152
……………
31/1
042
Xuất thép ống phi 90 sản xuất biển báo
152
10.257.150
Xuất giấy phản quang sản xuất biển báo
152
20.476.204
Xuất tôn dầy 3mm sản xuất biển báo
152
22.123.700
………….
152
31/1
054
Mua tôn sản xuất biển báo
331
29.400.000
………….
331
………….
31/3
175
Tôn sản xuất biển báo không dùng hết
152
656.600
…………
152
31/3
179
Kết chuyển CPNVLTT biển báovào CPSXKDD quý I/2010
154
83.218.129
…………
154
- Cộng số phát sinh quý I
2.188.487.245
2.188.487.245
……………
Ngày … tháng … năm …
Người ghi sổ
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 2.10: Sổ cái TK 621
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.3.1. Nội dung
CPNCTT tại Công ty CPCKXDGT Thăng Long là những khoản phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tại các xí nghiệp sản xuất, bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền ăn ca, tiền phụ cấp… và các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định.
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty tiến hành trả lương theo sản phẩm. Tùy thuộc vào từng loại mặt hàng mà người lao động sẽ được trả lương theo hình thức trả lương theo sản phẩm thuộc loại nào. Hiện nay công ty đang dáp dụng trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân, trả lương theo sản phẩm tập thể:
Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân: được áp dụng với những công việc mà công ty đã xây dựng được đơn giá lương cho từng sản phẩm do cá nhân sản xuất hoàn thành như: các vít, ê cu, bu lông…
Lương sản phẩm tập thể: áp dụng đối với những công việc do tập thể người lao động thực hiện như sản xuất: Biển báo phản quang, Máy phun sơn, Thiết bị nấu nhựa. Theo cách trả lương này, kế toán sẽ chia lương tập thể theo công thức:
Lương phải trả cho từng công sản xuất
=
Số ngày công làm việc thực tế
×
Đơn giá lương một ngày công
Đơn giá lương một ngày công
=
Tổng lương sản phẩm khoán cho công việc đó
Tổng số công thực tế hoàn thành công việc đó
Đơn giá lương sản phẩm được tính dựa trên cơ sở cấp bậc công việc, thời gian lao động cần thiết, hệ số sản phẩm, chi tiết hay dựa trên số công định mức cho sản phẩm, công việc hoàn thành và số lương khoán cho sản phẩm, công việc đó.
Các khoản trích theo lương:
Trong quý I năm 2010 công ty vẫn tiến hành trích các khoản theo lương theo tỷ lệ cũ như sau:
BHXH: Công ty trích ra 20% tính theo lương cơ bản của người lao động trong đó 15% tính vào chi phí SXKD, còn 5% trừ vào lương
BHYT: Công ty trích ra 3% tính theo lương cơ bản của người lao động, trong đó 2% tính vào chi phí SXKD, còn 1% trừ vào lương
BHTN: Công ty trích ra 2% tiền lương cơ bản của người lao động, trong đó 1% tính vào chi phí SXKD, còn 1% trừ vào lương
KPCĐ: Công ty trích ra 2% tiền lương thực tế của người lao động, tính toàn bộ vào chi phí SXKD
Tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động tại các xí nghiệp sản xuất được hạch toán vào CPNCTT.
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng
Nhằm phục vụ cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành cũng như đặc điểm hoạt động sản xuất, công ty sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Nội dung TK:
Bên Nợ
Bên Có
- Tập hợp CPNCTT chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Kết chuyển CPNCTT vào TK tính giá thành
Không có số dư cuối kỳ
TK này được chi tiết cho từng sản phẩm như sau:
TK 622:01
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Biển báo phản quang
TK 622:02
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Tấm sóng các loại
TK 622:03
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Gương cầu giao thông
TK 622:07
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Sơn đường
TK 622:08
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Máy phun sơn nóng
TK 622:11
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Tấm chống chói
TK 622:12
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Sàn lót
TK 622:37
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Rọ đá
TK 622:45
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Cột km
TK 622:47
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Nhôm kính
………………
2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Các xí nghiệp sản xuất trong Công ty CPCKXDGT Thăng Long tính lương tách biệt với nhau. Hàng ngày nhân viên chấm công của xí nghiệp sản xuất chịu trách nhiệm chấm công cho công nhân vào Bảng chấm công, và Bảng chấm công làm thêm giờ (ở một số xí nghiệp như: Xí nghiệp sản xuất cơ khí giao thông số 1+2…) căn cứ vào danh sách công nhân đi làm thực tế trong ngày hôm đó.
Căn cứ vào các chứng từ kế toán: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, cuối tháng kế toán tính lương bằng cách áp dụng công thức tính toán trong Excel. Sau khi tính lương, chia lương, kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng xí nghiệp sản xuất. Trên cơ sở Bảng thanh toán tiền lương này, kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán.
Biểu 2.11: Bảng chấm công tháng 1 tại Xí nghiệp xây dựng thương mại giao thông
CÔNG TY CỔ PHẦ N CƠ KHÍ XÂY DỰNG GIAO THÔNG THĂNG LONG
Mẫu số: 01a-LĐTL(Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ- BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Xí nghiệp Xây dựng thương mại giao thông
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 1 năm 2010
STT
Họ và tên
Ngạch bậc lương hay cấp bậc chức vụ
Ngày trong tháng
Quy ra công
1
2
…
31
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng …% lương
Số công hưởng BHXH
A
B
C
1
2
31
32
33
34
35
36
1
Trần Ngọc Hữu
21,5
-
-
-
-
2
Dương Văn Ánh
19,5
-
2
-
-
3
Nguyễn Ngọc Lân
13,5
-
3
-
-
……
Trần Văn Quân
15
4
2
-
-
Cộng
354,5
8
14
-
-
Ngày 31 tháng 1 năm 2010
Người chấm công
Phụ trách bộ phận
Người duyệt
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năn 2010
CÔNG TY CỔ PHẨN CƠ KHÍ XÂY DỰNG GIAO THÔNG THĂNG LONG
Xí nghiệp Xây dựng thương mại giao thông
BẢNG THANH TOÁN TiỀN LƯƠNG THÁNG 1 NĂM 2010
STT
Họ và tên
Hệ số
Lươn g sản phẩm
Lương thời gian
Lương phép
Lương lễ, họp, ăn ca
Lương ốm, thai sản
Phụ cấp
Bồi dưỡng
Tổng lương
Các khoản phải trả
Số tiền còn được lĩnh
Ký
Số công
Số tiền
Số công
Số tiền
Sô công
Số tiền
Số công
Số tiền
BHXH
BHYT
Điện
Tổng
1
Trần Ngọc Hữu
21.5
1.612.500
-
-
-
-
-
-
-
-
-
1.612.500
80.625
16.125
93.000
189.750
1.422.750
2
Dương Văn Ánh
19.5
1.462.500
-
-
2
148.100
-
-
-
-
-
1.610.600
73.125
14.625
-
87.750
1.522.850
3
Nguyễn Ngọc Lân
13.5
1.012.500
-
-
3
290.000
-
-
495.000
-
-
1.797.500
50.625
10.125
-
60.750
1.736.750
…….
Trần Văn Quân
15
1.125.000
4
223.000
2
106500
-
-
-
-
-
1.454.500
56.250
11.250
172.000
239.500
1.215.000
Tổng
354.5
26.587.500
8
493.200
14
1.311.400
-
-
2.042.782
-
-
30.434.882
1.329.375
265.875
1.655.100
3.250.350
27.184.532
Ngày 31 tháng 1 năm 2010
Người lập biểu
Ké toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(K