Chương 1: Tổng quan về pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Câu 1: Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Khái niệm và
những đặc điểm cơ bản
Khái niệm: Tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật (mà -> nó) điều chỉnh
lên tất cả quan hệ xã hội trong hoạt động KTDN
Hoạt động KTDN là hoạt động kinh doanh thương mại có yếu tố nước
ngoài
+(mua bán hàng hóa, đầu tư nước ngoài, cung ứng dịch vụ, hoạt động sinh
lời khác)
+ chủ thể, khách thể, sự kiện pháp lý có yếu tố nước ngoài, hoạt động trong
lĩnh vực KTDN
Phân tích : đối tượng điều chỉnh, chủ thể, nguồn luật điều chỉnh
+ Đối tượng: quan hệ xã hội phát sinh từ hoặc liên quan đến hoạt động
KTDN
+ Chủ thể: cá nhân (quốc tịch), pháp nhân,
nhà nước (chủ thể đặc biệt: Quyền miễn trừ tư pháp Miễn trừ xét xử tại bất
cứ Tòa án nào. Miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo
đơn kiện, nếu quốc gia đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài kiện mình,
tức là đồng ý cho Tòa án nước ngoài xét xử vụ kiện mà quốc gia là bị đơn.
Miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo thi hành quyết
định của Tòa án trong trường hợp quốc gia không đồng ý cho các tổ chức,
cá nhân nước ngoài kiện, đồng ý cho Tòa án xét xử.)
Câu 2: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Các quốc gia thuộc
hệ thống pháp luật Civil Law không công nhận án lệ là một nguồn của
pháp luật.
Ở những nước theo truyền thống thông luật (Anh, Mỹ...), án lệ được coi là
nguồn luật. Nguyên tắc áp dụng án lệ ở những nước này là phán quyết của
tòa án cấp trên có giá trị ràng buộc với phán quyết của tòa án cấp dưới.
Trước đây, các quốc giá thuộc Civil Law thì tòa án không có quyền lập
pháp, Civil Law coi trọng lý luận lập pháp hơn là coi trọng pháp luật thành
• Khác:
- Văn phòng đại diện
+ Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại (theo điều 3.10 LDN 2005).
+ Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại VN.
+ Không được ký kết hợp đồng thương mại, trừ khi được TNNN ủy quyền.
- Chi nhánh:
+ Hoạt động thương mại phù hợp với nội dung hoạt động được quy định
trong giấy phép thành lập chi nhánh.
+ Ký kết hợp đồng thương mại phù hợp với nội dung hoạt động của mình.
Câu 5: Công ty TNHH Unilever Việt Nam có phải là thương nhân nước
ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam? Thương nhân nước ngoài có
thể thực hiện hoạt động thương mại tại Việt Nam dưới những hình
thức nào? Luật doanh nghiệp
Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước
ngoài công nhận.
-
Công ty TNHH Unilever VN không phải là thương nhân nước ngoài. Theo
điều 16.4, LTM 2005, công ty TNHH Unilever VN là doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài thành lập ở VN nên công ty này được coi là thương nhân
VN. Để hoạt động kinh doanh tại VN, theo điều 16.2, LTM 2005, TNNN có
thể đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam và thành lập tại VN
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật VN
quy định.
Câu 6: Những chủ thể nào sau đây là thương nhân theo quy định của
pháp luật Việt Nam hiện hành: Chi nhánh của 1 công ty nước ngoài tại
Việt Nam, đại lý của Vinamilk, giám đốc của 1 DNTN.
vốn pháp định mà chỉ một số ngành nghề được quy định trong danh mục
các ngành nghề phải có vốn pháp định thì DN mới bắt buộc phải có vốn
pháp định để thành lập DN.
- Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở
hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
Theo điều 142 khoản 1 và 3 luật DN 2005
- Vốn đầu tư của chủ DNTN là số vốn do chủ DN tự đăng ký chính xác.
Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư trong quá trình hoạt động
kinh doanh và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trong trường hợp
giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn số vốn đầu tư đăng ký ban đầu thì chủ
DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh
doanh
Câu 8: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Đặc điểm thành viên, chế
độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, điều kiện chuyển
nhượng vốn và tư cách pháp lý.
Điều 47: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp,
trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt
quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền
nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông
1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;
Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ
phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự
định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển
nhượng các cổ phần đó.
Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần
1.Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển
nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về
chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu
rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu
quyết
3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng
cổ phần đó cho người khác.
Câu 11: Công ty hợp danh: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm,
khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, đại diện theo pháp
luật
Điều 172. Công ty hợp danh
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào.
Điều 185. Quản lý doanh nghiệp
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp
thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám
đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Câu 13: Phân biệt cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần và công
ty TNHH 2 thành viên trở lên
Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo
một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có
quy định khác:
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và
các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì
không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là
thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản
trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực
hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.
Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại
Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký
với Chủ tịch công ty.
Câu 17: HĐQT của 1 CTCP có năm thành viên: A (Chủ tịch), B, C, D, E. Bốn
TV tham dự cuộc họp bàn về việc cách chức TGĐ là ông H, bổ nhiệm TGĐ
mới là bà G. Kết quả:
- A, B đồng ý cách chức H và bổ nhiệm G
- C,D phản đối cách chức H và bổ nhiệm G
Hỏi: Ai là TGĐ công ty: H hay G? Nếu biết kết quả như sau:
Trường hợp 1:
- A, B đồng ý cách chức H và bổ nhiệm G
- C,D phản đối cách chức H và bổ nhiệm G
Trường hợp 2:
- A, B đồng ý cách chức H và bổ nhiệm G
- C,D phản đối cách chức H và bổ nhiệm G
- E gởi phiếu bằng VB: “Phản đối cách chức H”
Trường hợp 1: Số phiếu đồng ý và phản đối ngang nhau nên quyết định
cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của CTHĐQT căn cứ theo quy định tại
điều 112.8 LDN 2005. Như vậy trong trường hợp này, vì CTHĐQT là A nên
quyết định cuối cùng sẽ là “cách chức H và bổ nhiệm G”. G là TGĐ công
ty.
Trường hợp 2: E không tham dự cuộc họp nhưng gửi phiếu bằng văn bản.
Phiếu này của E có giá trị pháp lý theo điều 112.8 LDN 2005. Như vậy
trong trường hợp này, số phiếu phản đối nhiều hơn số phiếu đồng ý “cách
chức H, bổ nhiệm G” nên H sẽ không bị cách chức và tiếp tục là TGĐ của
công ty.
Câu 18: Công ty TNHH: A = 200tr, B=300tr, C=250 tr, D=350tr, E=150 tr, VĐL
thành viên và ủy quyền cho ông A làm chủ tịch công ty kiêm Giám đốc
3.
DNTN B tăng vốn bằng cách phát hành 1000 trái phiếu doanh
nghiệp để vay nợ.
Theo anh (chị), những phương án trên có phù hợp với quy định của
pháp luật không? Vì sao?
1. Không được vì theo điều 141.3 LDN 2005, Mỗi cá nhân chỉ được quyền
thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Ông A đã là chủ của DNTN B thì
không thể thành lập 1 DNTN nào khác nữa.
2. Không được vì theo điều 12.1 NĐ 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành
chi tiết một số điều của LDN 2005, tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao
gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN, không phân biệt nơi
đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và
quốc tịch, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 13 LDN 2005
đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại VN.
Ở đây, DNTN B không có tư cách pháp nhân nên không thể tham gia thành
lập công ty TNHH 1 thành viên theo quy định của LDN 2005 và NĐ 102.
3. Không được vì theo điều 141.2 LDN 2005, DNTN không được phát
hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Câu 20: Những đối tượng sau đây muốn cùng nhau tham gia thành lập
công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
1.
Ông A - Chuyên viên cao cấp của Sở thương mại Tp. HCM
2.
Bà T – Giảng viên trường Đại học Ngoại thương
3.
Ông K – Trưởng văn phòng đại diện của hãng K (Đức) tại Tp.
HCM
Câu 21: Các ông A,B,C,D,E cùng thỏa thuận thành lập 1 CTCP lấy tên
là CTCP Hoa Hồng, đặt trụ sở chính tại thành phố H. Vốn điều lệ dự
định là 3 tỷ đồng và được các thành viên thỏa thuận chia thành 30.000
phần. Hỏi:
1. Để huy động được số vốn điều lệ nói trên, cty phải phát hành bao
nhiêu CP, và mỗi cổ phần có mệnh giá là bao nhiêu? A,B,C,D,E có phải
cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số CPPT được quyền chào bán của
công ty hay không? Biết rằng E không ký tên vào bản điều lệ đầu tiên
của công ty.
2. Việc đặt tên công ty như trên có trái với LDN không, nếu trước đó
đã có Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hoa Hồng được cấp giấy
chứng nhận ĐKKD và đặt trụ sở chính tại thành phố H.
3. Điều lệ công ty quy định A là giám đốc của CTCP Hoa Hồng. Hiện A
cũng đồng thời là giám đốc một công ty TNHH X. Điều này có trái với
LDN không?
Câu 22: Dương, Thành, Trung, Hải thành lập Công ty TNHH Thái Bình
Dương, kinh doanh XNK và xúc tiến xuất khẩu. Công ty đã đăng ký thành lập
doanh nghiệp với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng. Số vốn góp của mỗi thành viên
như sau:
- Dương góp 800 triệu tiền mặt (chiếm 16% vốn điều lệ)
- Thành góp bằng giấy nhận nợ của công ty Thành Mỹ, tổng số tiền của giấy
nhận nợ là 1,3 tỷ, được các bên nhất trí định giá là 1,2 tỷ (100 triệu là khoản
trừ cho rủi ro không đòi được nợ của Thành Mỹ) (chiếm 24% vốn điều lệ)
- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, trị giá tại thời điểm góp vốn là 700
triệu nhưng được các thành viên thống nhất định giá là 1,5 tỷ (chiếm 30% vốn
điều lệ) do tin chắc rằng trong thời gian tới, con đường trước ngôi nhà đó sẽ
được mở rộng và trị giá ngôi nhà sẽ tăng
- Hải góp vốn bằng 1,5 tỷ đồng tiền mặt (chiếm 30% vốn điều lệ) nhưng lúc
đầu chỉ góp 500 triệu, 1 tỷ Hải cam kết sẽ góp khi công ty cần vốn tiền mặt.
(4) Hợp đồng bảo hiểm tài sản giữa công ty M và Bảo Việt
Điều 3: Luật thương mại
2. Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.
8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ
giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu
hàng hoá theo thỏa thuận.
9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi
là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác
và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có
nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa
thuận.
Câu 24: Pháp luật Việt Nam hiện hành có quy định về những điều
khoản chủ yếu của một hợp đồng thương mại hay không?
Luật thương mại Việt Nam 2005 không quy định về các điều khoản chủ yếu
của một hợp đồng thương mại
Theo luật dân sự Việt Nam 2015 thì:
Điều 398. Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
Điều 513 Luật dân sự. Hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch
vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải
chọn có thể quyết định mua hoặc bán tài sản với giá cố định nếu giá tri của
nó thay đổi.
Chương 4: HĐMBHHQT
Câu 28: Từ góc độ pháp lý, hãy giải thích sự giống và khác nhau giữa các khái
niệm: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng mua bán ngoại thương,
hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài, hợp đồng xuất
nhập khẩu.
• Giống nhau: đều là hợp đồng mua bán hàng hóa
• Khác nhau: do cách tiếp cận
- HĐMBHHQT: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ quốc tế. Hợp đồng này
được hình thành giữa các quốc gia với nhau trong việc thực hiện các hoạt
động thương mại quốc tế dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
- HĐMBNT: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ quốc gia. Hợp đồng này
được hình thành bởi việc trao đổi, mua bán hàng hóa giữa 2 quốc gia với
nhau.
- HĐMBHH với TNNN: Khái niệm được đưa ra căn cứ vào quốc tịch của
các chủ thể tham gia trong hợp đồng. Hợp đồng này được hình thành bởi
việc trao đổi, mua bán hàng hóa của 2 thương nhân ở 2 nước khác nhau. –
HĐXNK: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ doanh nghiệp. Hợp đồng này
được hình thành khi hàng hóa của DN sản xuất hoặc kinh doanh được mua
bán, trao đổi vượt ra khỏi biên giới của quốc gia nơi DN đặt trụ sở kinh
doanh chính.
Câu 29: Hãy nêu sự khác nhau về tiêu chí cơ bản xác định hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế giữa Công ước Viên 1980 và Luật Thương mại Việt Nam
2005.
- LTM 2005: Theo điều 27.1, HĐMBHHQT là hợp đồng được thực hiện
thành viên nhưng chọn nguồn luật khác có dẫn chiếu đến điều ước quốc tế,
không là thành viên và không chọn nguồn luật khác nhưng cơ quan giải
quyết tranh chấp chọn điều ước quốc tế để giải quyết
Câu 32: Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ là điều ước quốc tế
thuộc loại nào? Giải thích.
Điều ước quốc tế mang tính chất nguyên tắc (gián tiếp điều chỉnh các hợp
đồng mua bán hhqt)
+ Đưa ra nguyên tắc chung điều chỉnh các vấn đề thương mại giữa 2 nước:
về tiếp cận thị trường- mở cửa, đối xử tối huệ quốc, về thương mại dịch vụ
tuân thủ WTO, về sở hữu trí tuệ TRIPs, về đầu tư- tối huệ quốc, đãi ngộ
quốc gia, minh bạch…
+ Không điều chỉnh trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế giữa các DN việt nam và hoa kì.
Câu 33: Công ước Viên 1980 của Liên hợp quốc về mua bán quốc tế
hàng hóa là điều ước quốc tế thuộc loại nào? Giải thích.
Điều ước quốc tế mang tính chất cụ thể ( trực tiếp điều chỉnh quyền và
nghĩa vụ,trách nhiệm của các bên trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng)
Ví dụ: Ở phần 3 Mua bán hàng hóa, chương II quyền lợi và nghĩa vụ của
người bán, chương III quyền lợi và nghĩa vụ của người mua, chương IV các
biện pháp chế tài khi vi phạm hợp đồng
Câu 34: Phát biểu sau đây đúng hay sai: vì Hoa Kỳ và Trung Quốc đã
là thành viên của Công ước Viên 1980 nên Công ước này đương nhiện
trở thành nguồn luật áp dụng đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế giữa thương nhân hai nước, các bên không có sự lựa chọn
khác? Giải thích.
Ðiều 6:
Các bên có thể loại bỏ việc áp dụng Công ước này hoặc với điều kiện tuân
thủ điều 12, có thể làm trái với bất cứ điều khoản nào của Công ước hay
sửa đổi hiệu lực của các điều khoản đó.
mại và hai nguồn luật: điều ước quốc tế về thương mại và luật quốc
gia.
Thói quen thương mại # Văn bản pháp lý
Hình thành tự nhiên # Hình thành do ý chí của nhà nước, quy định thành
quy phạm pháp luật
Câu 38: Trong một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có sử dụng
EXW (Incoterms 2000) làm điều kiện cơ sở giao hàng, các bên có thể
thỏa thuận rằng nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng
thuộc về người bán được hay không? Giải thích.
Đươc. Vì Incoterms là một tập quán TM quốc tế, có những đặc điểm sau:
+ Không có giá trị bắt buộc
+ Các bản cùng song song tồn tại và bản sau không phủ nhận nội dung của
các bản trước
+Các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận với nhau để thay đổi 1 số nội dung cụ
thể trong các điều kiện Do đó, miễn là các bên có ghi chú cụ thể về điều
khác biệt so với Incoterms thì các bên có thể thể thỏa thuận rằng nghĩa vụ
làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng thuộc về người bán.
Câu 39: Từ góc độ pháp lý, hãy nêu sự khác biệt giữa hai trường hợp
xảy ra trong mua bán quốc tế: di chuyển rủi ro đối với hàng hóa và di
chuyển quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán và người mua.
Theo điều 62 Luật Thương mại Việt Nam 2005, nếu không có thỏa thuận
khác hay pháp luật không có quy định khác thì quyền sở hữu đối với hàng
hóa được chuyển từ người bán sang người mua kể từ thời điểm hàng hóa
được chuyển giao.
Ví dụ, các bên có thể thỏa thuận rằng chỉ khi nào người mua xuất trình cho
người bán bảo lãnh của ngân hàng về việc bảo đảm thanh toán thì người
bán mới giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời điểm chuyển quyền sở
hữu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế từ người
nhiên trong thương mại quốc tế
+ Thường áp dụng khi ko có quy định cụ thể của hợp đồng
+ Khó phân định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên
Ví dụ: Incoterm chỉ giải quyết 4 vấn đề: thời điểm chuyển rủi ro, ai là người
làm thủ tục hải quan, ai trả phí bảo hiểm, ai trả phí vận tải.
Incoterm ko điều chỉnh vấn đề chuyển giao quyền sở hữu, vấn đề vi phạm
hợp đồng, chế độ trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, thời hiệu khiếu kiện…
Câu 41: Tại sao các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán và ký kết hợp
đồng?
Thứ tự áp dụng luật khi có tranh chấp xảy ra: hợp đồng, luật điều chỉnh, tập
quán thương mại.
Câu 42: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng xung đột pháp
luật về mua bán quốc tế là gì?
Hiện tượng có 2 hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng được vận
dụng vào 1 quan hệ pháp luật X.
Nguyên nhân: chế độ chính trị xã hội, bản chất nhà nước và bản chất giai
cấp, trình độ phát triển kinh tế, điều kiện văn hóa lịch sử tập quán lối sống
-
Xung đột về hình thức của hợp đồng: quy phạm luật tòa án
Xung đột về nội dung của hợp đồng: quy phạm luật nước người
bán, quy phạm luật nơi thực hiện hành vi
Xung đột về địa vị pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: quy
phạm luật nhân thân (hệ thuộc luật quốc tịch và hệ thuộc luật nơi cư
trú-anh, mỹ)
(quy phạm luật nơi có tài sản, quy phạm luật nơi xảy ra vi phạm)
Câu 43: Hãy nêu các điều kiện hiệu lực của một hợp đồng mua bán
-
-
-
-
3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời
điểm chấm dứt pháp nhân.
Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
Việt Nam, Trung Quốc, Argentina, Chile, Ucraina: Văn bản
Hoa Kỳ: Hợp đồng trị giá từ 5000 USD phải kí bằng văn bản
Công ước viên CISG: bất kì hình thức nào tùy các bên thỏa thuận
theo điều 11 và điều 96
Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
Điều khoản chủ yếu của hợp đồng
Pháp Ý: Đối tượng của hợp đồng + Gía cả
Anh: đối tượng của hợp đồng: tên hàng, số lượng, phẩm chất
Hoa Kỳ: đối tượng của hợp đồng: tên và địa chỉ của các bên, tên
hàng, số lượng
Việt Nam
CISG 1980: giá cả, thanh toán, phẩm chất và số lượng hàng, thời
gian và địa điểm giao hàng, phạm vi trách nhiệm của các bên và
cách giải quyết tranh chấp.
Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,
không được trái đạo đức xã hội.
Đối tượng của hợp đồng phải hợp pháp: Hàng hóa không thuộc
định tại Điều lệ công ty. Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại
diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
Câu 46: Hãy nêu sự khác biệt cơ bản về quy định điều kiện được xem
là chấp nhận vô điều kiện một đơn chào hàng giữa pháp luật Việt Nam
và Công ước Viên 1980.
Theo điều 393 Bộ luật dân sự 2015 Việt Nam, chấp nhận đề nghị giao kết
hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc
chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị. Tức là chấp nhận vô điều kiện mà
không có bất kỳ sửa đổi bổ sung nào.
Theo điều 19 CISG, chấp nhận vô điều kiện đơn chào hàng là có thể sửa
đổi, bổ sung miễn là không làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào
hàng thì vẫn được xem là chấp nhận.
Câu 47: Công ty Y (Pháp) gởi cho công ty X (Việt Nam) chào hàng có
giá trị hiệu lực đến ngày 30/5
26/5: X gửi chấp nhận chào hàng, trong đó chấp nhận các điều khoản
khác trừ một điều khoản về việc trả tiền bằng USD và đề nghị giảm giá.
29/5: X chấp nhận toàn bộ chào hàng ban đầu
27/5: Y đã bán lô hàng cho người mua khác.
X có đòi được bồi thường trong tình huống này không? Nếu luật áp
dụng là CISG 1980.
Tránh tranh chấp giao hàng không đúng quy định, quy cách phẩm
chất do ko thống nhất tên hàng
Câu 50: Người ta thường sử dụng mẫu hàng (sample) trong mua bán
quốc tế đối với những mặt hàng có đặc điểm gì? Cho ví dụ minh họa.
Đại diện về mặt phẩm chất
Hợp đồng quy định
L/C yêu cầu chứng từ kiểm tra phẩm chất hàng hóa
Luật của nước xuất/nhập khẩu quy định phải
Ví dụ: Việt Nam, người bán xuất khẩu hàng thuộc “Danh mục sản
phầm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng sản phẩm” như đồ chơi trẻ
em, thức ăn gia súc, trang thiết bị y tế, vắc xin, phân bón, thuốc thú
y, cà phê xuất khẩu….
Câu 52: Hãy nêu những trường hợp người mua bắt buộc phải tổ chức
giám định phẩm chất hàng hóa tại địa điểm ở nước nhập khẩu sau khi
nhận hàng từ người chuyên chở.
- Luật của nước nhập khẩu quy định hàng hóa đó thuộc danh mục “
Danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng sản phẩm”
Ví dụ: ở Việt Nam: sản phẩm dệt may, công nghiệp thực phẩm
(rượu bia, sữa chế biến, dầu thực vật, tinh bột bánh mứt, kẹo) hóa
chất, vật liệu nổ công nghiệp, thép và sản phẩm ngành thép, nhóm
thiết bị công nghệ…
Câu 53: Phát biểu sau đây đúng hay sai: về mặt pháp lý, giấy chứng
nhận phẩm chất có tính quyết định được lập ra ở cảng đi ràng buộc
tuyệt đối người mua và người mua không bác lại được? Giải thích.
Sai: trừ khi có biên bản giám định đối tịch (có chữ kí và xác nhận của 2
bên) Nếu ko, có thể bác lại khi
- Nội dung giấy chứng nhận kiểm tra phẩm chất ko rõ rang
-
Người mua chứng minh người bán gian dối
Người mua chứng minh cơ quan kiểm tra phẩm chất có sơ suất
trong quá trình kiểm tra và lập giấy chứng nhận kiểm tra phẩm chất
Câu 54: Ngày 04/10/1993 giữa nguyên đơn (người mua Nga) và bị đơn
3. Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Ngoài ra, bộ nguyên tắc của
Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế có quy định “nguyên tắc thiện chí
và trung thực”
Câu 56: Thế nào là nguyên tắc suy đoán lỗi trong mua bán quốc tế
hàng hóa?
Nguyên tắc suy đoán lỗi là nguyên tắc mà trái chủ không có nghĩa vụ chứng
minh lỗi của thụ trái mà được quyền coi thụ trái có lỗi nếu có hành vi vi
phạm hợp đồng. Ví dụ: Cách quy định trách nhiệm của người chuyên chở
trong Quy tắc Hamburg là dựa trên nguyên tắc suy đoán lỗi.
Người thụ trái phải chứng minh mình không có lỗi hoặc thuộc trường hợp
miễn trách
Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau
đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm
giao kết hợp đồng.
2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn
trách nhiệm.
Câu 57: Hãy phân biệt hai trường hợp miễn trách trong mua bán quốc
tế hàng hóa: bất ngờ và bất khả kháng.
Sự khác biệt giữa bất ngờ và bất khả kháng chỉ mang tính tương đối.
Sự kiện bất ngờ là những sự kiện xảy ra không có quy luật mà không thể
tránh kịp. Ví dụ: tàu đi biển gặp ngư lôi.
Đúng: Miễn là các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp
đồng.
Ví dụ: trong hợp đồng, bên bán thỏa thuận với bên mua sẽ giao hàng vào
ngày 21/10/2011, nếu giao chậm sẽ phạt 0.1% giá trị hợp đồng cho mỗi
ngày chậm. Nếu bên bán giao hàng cho bên mua vào ngày 25/10, dù bên
mua chưa bị thiệt hại gì thì bên bán vẫn phải trả cho bên mua 1 khoản phạt
vi phạm bằng 0.4% giá trị hợp đồng
Câu 60: HĐ mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản có điều
khoản: “Trường hợp người mua không thanh toán trong vòng 2 tuần kể từ khi
hợp đồng được ký kết, người mua phải nộp phạt 0.25% trên số tiền chưa
thanh toán kể từ ngày đầu tiên của tuần thứ ba.”
Biết:
+ Hợp đồng giao kết ngày 26/7/2013
+ Giá trị hợp đồng là 600 triệu VNĐ, sau khi ký hợp đồng A thanh toán cho B
được 200 triệu.
+ Việc chậm thanh toán kéo dài đến 26/11/2013.
Hỏi A phải nộp phạt bao nhiêu biết luật áp dụng là luật Việt Nam.
Điều 301. Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với
nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8%
giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều
266 của Luật này.
400x0.25%(122-14)=108 >0.08x400=32 -> nộp 32 triệu
Câu 61 Hãy phân biệt chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng và chế tài
hủy bỏ một phần hợp đồng theo Luật Thương mại Việt Nam 2005.
Chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng: Điều 311 – LTM VN 2005 “Khi hợp
đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên
• Công ước Hamburg 1978
• Công ước Rotterdam 2008
- Luật quốc gia như Bộ Luật hàng hải VN 2005, COGSA 1936 của Hoa Kỳ,
BLHH của Trung Quốc 1992
- Tập quán hàng hải quốc tế như Incoterms
Câu 64: Phân biệt lỗi hàng vận (Nautical fault) và lỗi thương mại
(commercial fault). Cho ví dụ.
Lỗi hàng vận hay lỗi hải vận: là lỗi liên quan đến việc điều khiển, chăm sóc
và quản trị tàu. Đó là sơ suất của thuyền trưởng và chủ tàu trong việc quản
lý, điều khiển các thiết bị phục vụ đơn thuần cho việc hoạt động của con
tàu. VD: sơ suất của thuyền trưởng làm tàu mắc cạn, dẫn đến hầm tàu bị vô
nước.
- Lỗi thương mại là lỗi liên quan đến việc chăm sóc và bảo quản hàng hóa.
Đó là sơ suất của người chuyên chở trong quá trình sử dụng, điều khiển các
thiết bị phục vụ cho việc trông coi, bảo quản, chất xếp, dịch chuyển hàng
hóa. VD: sắp xếp hàng hóa sai, để hàng hóa gần những loại hàng có đặc
tính khác biệt làm hàng bị ảnh hưởng, thay đổi tính chất
Câu 65: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở khi hàng bị tổn
thất do nước mưa trong những tình huống cụ thể sau:
1. Tàu không có phương tiện che mưa
2. Tàu có phương tiện che mưa, nhưng không được người chuyên chở
che chắn
3. Tàu có phương tiện che mưa, người chuyên chở có che chắn một
phần, nhưng phần hàng nằm ở cầu cảng bị ướt
1. Tàu không có phương tiện che mưa Không cần mẫn hợp lý để tàu có đủ
khả năng đi biển
2. Tàu có phương tiện che mưa, nhưng không được người chuyên chở che
chắn Lỗi thương mại, không chăm sóc và bảo quản hàng hóa hợp lý.
tiên, cho đến khi đưa hàng từ tàu xuống cảng, được tính đến khi móc cẩu
rời khỏi lô hàng cuối cùng.
- Công ước Hamburg 1978: Từ khi nhận hàng đến khi giao hàng: tình từ
khi người chuyên chở nhận từ chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng hoặc từ
cơ quan có thẩm quyền, cho đến khi trực tiếp giao hàng cho người nhận
hoặc đại diện của người nhận hoặc đặt dưới sự định đoạt của người mua
hoặc 1 cơ quan có thẩm quyền mà theo luật hàng hóa phải được giao như
thế.
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005: Từ khi nhận hàng đến khi giao hàng
Câu 68: Trong trường hợp người xuất khẩu ký kết hợp đồng thuê tàu
chuyến, việc B/L dẫn chiếu đến hợp đồng chuyên chở có thể khiến
người nhập khẩu phải chịu một số rủi ro nhất định. Lấy ví dụ và phân
tích để minh họa cho nhận định trên.
Câu 69: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Khi vận chuyển
hàng hóa dễ bị hấp hơi, nếu tàu biển do người chuyên chở cung cấp
không được trang bị phương tiện thông hơi, thông gió thì người chuyên
chở đã mắc lỗi hàng vận.
Sai. Là người chuyên chở không cần mẫn hợp lý để tàu có đủ khả năng đi
biển
Câu 70: Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng chuyên chở hàng hóa XNK
bằng tàu chuyến
Hiện tại chưa có điều ước quốc tế nào điều chỉnh hợp đồng chuyên chở
hàng hóa XNK bằng tàu chuyến nên nguồn luật điều chỉnh chủ yếu gồm có:
Luật quốc gia các nước: Được áp dụng trong các trường hợp khi Hợp đồng
có quy định, hoặc do các bên thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng sau khi HĐ
được kí kết, do ĐƯQT có liên quan quy định và do thỏa thuận mặc nhiên
hay thỏa thuận bằng hành vi
cứu người gặp nạn trên biển hoặc phải vì lí do chính đáng khác. Người
chuyên chở không phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất phát sinh do
tàu biển phải đi chệch đường trong các trường hợp này”
Câu 74: Một hợp đồng mua bán được ký kết giữa người mua và người bán
nước ngoài. Trong hợp đồng có các điều khoản sau:
Đối tượng HĐ: 5000 MT 4% xi măng P500
Điều kiện giao hàng: CFR Haiphong Incoterms 1990.
Thời hạn giao hàng: 10/1994
Thanh toán bằng L/C at sight 100% giá trị HĐ
Thực hiện HĐ, Người bán ký hợp đồng chuyên chở tàu chuyến với người
chuyên chở. Trong HĐ quy định người thuê chở có nghĩa vụ bốc hàng lên tàu,
xếp hàng trong hầm tàu và chịu chi phí. Tháng 10/1994, người bán giao hàng
và nhận vận đơn hoàn hảo. Hàng đến cảng đến bị tổn thất. Người mua lập
COR và lập BBGĐ, kết luận:
-6394 bao (319,2 MT) bị ướt, cứng do tàu quá cũ (tàu đóng năm 1974), tàu có
một vết nứt dài 10 cm, rộng 1mm làm nước biển rò chảy vào (1)
-2968 bao (148,4 MT) bị rách vỡ do khuân vác khi đưa hàng lên tàu (2)
-3246 bao (162,3 MT) bị vón cứng do chất xếp trong hầm tàu, hàng được chất
xếp liên tục từ đáy hầm tàu lên nóc hầm tàu cao 10m (3)
Người mua sẽ khiếu nại ai và sẽ được bồi thường những khoản nào?
- Khoản (1): Khiếu nại người chuyên chở và chỉ khiếu nại lỗi thương mại.
Do vết nứt chỉ dài 10cm và rộng 1mm, khó thấy nên không thể khiếu nại lỗi
hải vận được. Trường hợp này hàng bị ướt tới 319,2 MT nên có thể đặt câu
hỏi về sự bảo quản của người chuyên chở.
- Khoản (2): Khiếu nại người chuyên chở. Trước khi đưa hàng lên tàu, hàng
bị rách vỡ mà người bán vẫn được cấp vận đơn sạch. Như vậy giữa người
bán và người chuyên chở đã có thỏa thuận bằng LOI – Thư đảm bảo. –
Khoản (3): Khiếu nại người chuyên chở về lỗi thương mại vì bản thân
người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về việc sắp xếp, chỉ dẫn người bán
Câu 78: Một trong những vấn đề mà các bên phải lưu ý khi tiến hành
khiếu nại là thời hạn khiếu nại. Luật thương mại Việt Nam 2005 và
Công ước Viên 1980 quy định về vấn đề này như thế nào?
Tại điều 318 Luật Thương Mại 2005 có quy định: “ Thời hạn khiếu nại do
các bên thỏa thuận trong HĐ, nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn
khiếu nại trong hợp đồng thì thời hạn khiếu nại được quy định như sau: + 3
tháng kể từ ngày giao hàng: khiếu nại về số lượng
+ 6 tháng kể từ ngày giao hàng :khiếu nại về chất lượng.
Trong trường hợp hàng có bảo hành: 3 tháng, kể từ ngày hết thời hạn bảo
hành + 9 tháng kể từ ngày các bên phải hoàn thành nghĩa vụ theo HĐ đối
với khiếu nại về các loại vi phạm khác.
Trong trường hợp hàng có bảo hành: 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn bảo
hành.
+ 14 ngày kể từ ngày thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics giao hàng
cho người nhận ( trong trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ
Logistics)
- Tại điều 39 Công ước Viên quy định:
+ Người mua bị mất quyền khiếu nại về việc hàng hóa không phù hợp hợp
đồng nếu người mua không thông báo cho người bán những tin tức về việc
không phù hợp đó trong một thời hạn hợp lí kể từ lúc người mua đã phát
hiện ra sự không phù hợp đó.
+ Trong mọi trường hợp, người mua bị mất quyền khiếu nại về việc hàng
không phù hợp với hợp đồng nếu họ không thông báo cho người bán biết về
việc đó chậm nhất trong thời hạn hai năm kể từ ngày hàng hóa đã thực sự
được giao cho người mua trừ phi thời hạn này trái ngược với thời hạn bảo
hành quy định trong hợp đồng
Câu 79: Người mua gởi cho người bán một bức thư khiếu nại có nội dung như
sau:
“ Tên, địa chỉ người gởi;
Tên, địa chỉ người nhận;
Câu 80: Trong quan hệ hợp đồng chuyên chở, người ta thường dựa vào
nguyên tắc suy đoán trách nhiệm để quy trách nhiệm cho người chuyên
chở. Trình bày những hiểu biết của anh chị về nguyên tắc này.
Nguyên tắc suy đoán trách nhiệm bao gồm hai nội dung:
- Tại cảng đi: + Người chuyên chở cấp B/L sạch : Người chuyên chở bị suy
đoán chịu trách nhiệm về hư hỏng tổn thất rõ rệt của hàng hóa (tình trạng
bên ngoài) trong quá trình vận chuyển
+ Người chuyên chở cấp vận đơn không sạch: Người chuyên chở được
hưởng suy đoán miễn trách về tổn thất hàng hóa do những nguyên nhân đã
ghi trên B/L.
- Tại cảng đến:
+ Khi nhận hàng, người nhận hàng không có thông báo về tổn thất hàng
hóa: Người chuyên chở được hưởng suy đoán là hoàn thành nghĩa vụ
chuyên chở theo hợp đồng.
+Người chuyên chở bị suy đoán là phải chịu trách nhiệm khi đã cùng người
nhận hàng ký vào các biên bản đối tịch ROROC, COR, L/R.
- Không có thẩm quyền đương nhiên đối với các tranh chấp phát sinh trong
ngoại thương
- Tòa án quốc gia sẽ có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp khi:
+ Các bên thoả thuận bằng một điều khoản trong HĐ (điều khoản giải quyết
tranh chấp)
+ Sau khi tranh chấp phát sinh, các bên thoả thuận bằng văn bản lựa chọn
một Toà án cụ thể để giải quyết vụ tranh chấp.
+ Điều ước quốc tế có liên quan quy định hay theo thông lệ quốc tế thường
là tòa nơi đóng trụ sở kinh doanh chính của bị đơn hoặc nếu tranh chấp có
liên quan đến bất động sản thì là tòa nơi có bất động sản.
Câu 83: Trình bày những đặc điểm của việc giải quyết tranh chấp
trong ngoại thương bằng Tòa án
- Xét xử Tòa án thường thông qua hai cấp: sơ thẩm và phúc thẩm
đơn kiện theo đúng quy định của luật tố tụng nước tòa án hoặc theo quy tắc
tố tụng của trọng tài TM.
- Luật áp dụng : các bên đương sự và tòa án hoặc trọng tài đều phải nghiên
cứu về luật áp dụng để giải quyết tranh chấp.
- Thời hiệu khởi kiện : người đi kiện phải tuân thủ thời hiệu khởi kiện, nếu
bỏ qua thời hiệu khởi kiện mới đi kiện thì đơn kiện sẽ bị bác.
- Thẩm quyền xét xử : ko có thẩm quyền đương nhiên trừ khi có thỏa thuận
trong hợp đồng, hoặc bằng 1 văn bản riêng, hoặc dựa trên các điều ước
quốc tế hữu quan hoặc trong luật quốc gia.
• Khác nhau:
-Tính chung thẩm Quyết định của Tòa án thường bị kháng cáo # Quyết định
của trọng tài là chung thẩm
-Năng lực chuyên môn về TMQT
-Thẩm phán không phải lúc nào cũng nắm được chuyên môn về TMQT #
---Trọng tài viên thường là các chuyên gia am hiểu chuyên môn và
PLTMQT
-Tính linh hoạt Thấp, các bên không có quyền lựa chọn thẩm phán# Cao,
các bên được lựa chọn trọng tài viên
-Thời gian xét xử Có thể bị kéo dài # Nhanh chóng
-Tính bí mật Xét xử công khai # Xét xử kín
-Tính cưỡng chế Bản án của Tòa án được bảo đảm cưỡng chế # Quyết định
của trọng tài được cưỡng chế thi hành thông qua Tòa án
-Sự công nhân quốc tế: Khó (thông qua các Hiệp định tương trợ tư pháp
song phương hay đa phương) # Khả năng công nhận quốc tế cao nhờ Công
ước New York 1958 (132 thành viên)
-Tính trung lập Tòa án có thể bị chi phối bởi yếu tố chính trị # Hoàn toàn
trung lập
-Phí tổn Án phí: thấp # Phí trọng tài cao: 1 vụ kiện 1 triệu USD do 1 TTV
xét xử tốn khoảng 54.000 USD
Anh (chị) hiểu như thế nào về điều khoản này?
Hai cái sai:
-
Không có Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam mà phải là Trung
tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh phòng thương mại và
công nghiệp Việt Nam (VIAC)
Theo điều 4 khoản 5 luật trọng tài thương mại 2010, quyết định
của trọng tài là chung thẩm và theo điều 6 của cùng luật này, tòa án
sẽ từ chối thụ lý trong trường hợp có thỏa thuận trọng tài
nên điều khoản trên là sai : Điều khoản thỏa thuận về trọng tài
trên không thực hiện được
Câu 90: Tranh chấp giữa nguyên đơn người bán Việt Nam và bị đơn người
mua Hàn Quốc: “Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết bằng Trọng tài
tại Việt Nam”
Anh chị hiểu như thế nào về điều khoản này? Thỏa thuận trọng tài có bị xem
là vô hiệu theo quy định tại Điều 18 của Luật TTTM 2010?
Điều khoản này không chỉ rõ tổ chức trọng tài và hình thức trọng tài cụ thể
và điều khoản có nghĩa là khi có bất kì tranh chấp nào xảy ra thì tranh chấp
đó sẽ được giải quyết bởi Trọng tài hiện diện tại Việt Nam. Nó không bị
xem là vô hiệu theo điều 18 của Luật TTTM 2010 vì theo điều 43 khoản 5
của Luật này, trường hợp có thỏa thuận trọng tài nhưng không chỉ rõ hình
thức hoặc không thể xác định được tổ chức trọng tài cụ thể thì khi có tranh
chấp, các bên phải thỏa thuận lại về hình thức trọng tài hoặc tổ chức trọng
tài cụ thể để giải quyết tranh chấp. Nếu không thỏa thuận được thì việc lựa
chọn hình thức, tổ chức trọng tài để giải quyết tranh chấp được thực hiện
theo yêu cầu của nguyên đơn. Tóm lại, điều khoản về Trọng tài này có hiệu
luật TTTM 2010, Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có
thoả thuận trọng tài.
- Cách thức thiết lập:
+1 điều khoản trong hợp đồng thương mại
+1 thỏa thuận trọng tài riêng biệt
- Hình thức: được quy định tại điều 16 của Luật TTTM 2010.
1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng
tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản.
Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn
bản:
a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax,
telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa
các bên;
c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền
ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa
thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu
tương tự khác;
đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại
của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
Câu 93: Đặc điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa
giải qua trung gian
• Không phải là thủ tục bắt buộc
• Không làm phương hại đến quyền đi kiện của các bên
• Quy trình hòa giải được tổ chức kín
• Hòa giải viên không có quyền xét xử mà chỉ đóng vai trò trung gian
khuyên giải và giúp hai bên tìm ra giải pháp
đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
Chương 7: Luật đầu tư năm 2005
Câu 96: Phân biệt hình thức đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp theo
Luật đầu tư 2005
Điều 3: Luật đầu tư
2. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham
gia quản lý hoạt động đầu tư.
3. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ
phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông
qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Câu 97: Phân biệt hợp đồng liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh
doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam
Câu 98: Phân biệt các hợp đồng BOT, BTO và BT
Điều 3:
17. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt là
hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ
tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao
không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
18. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là
hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi
xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt
Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong
một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
19. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT)
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà