Kinh tế phát triển
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI GIA NHẬP CỘNG ĐỒNG
KINH TẾ ASEAN
NHÓM THỰC HIỆN : 06
THÀNH VIÊN THAM GIA :
TÊN THÀNH VIÊN
MSV
PHẠM TÚ LINH
597485
NGUYỄN THỊ ÁNH LINH
597269
NGUYỄN THỊ MỸ LINH
597482
31/12/2015
Cộng đồng AEC chính thức được thành lập
•
AEC đi vào thực thi
•
22/12/2015
01/2007
.
•
•
1, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12
I/ KHÁI QUÁT VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ AEC
quyết định rút ngắn thời hạn hình thành từ 2020 xuống 2015
2, Các nước thành viên
. Tham vấn đàm phán đối tác
.Hội nhập để thu hẹp khoảng cách trong ASEAN
.Tiến trình tham gia vào mạng lưới cung cấp toàn
cầu
Linh Tú Tú
7
Linh Tú Tú
8
khu vực
Một tiến trình hội nhập kinh tế
•
không phải là Thỏa thuận hay Hiệp định với các cam kết ràng buộc
thực chất
ASEAN
Đích hướng tới của các nước
•
•
37.27
36.73
33.25
33.21
33.19
30
25
19.22
20
15
17.96
17.7
17
11.57
10
5
0
9
1.2, Lạm phát:
%
18.58
9.21
9.19
6.6
13.62
7.78
4.09
8.19
4.77
Lạm phát
3.31
0.63
2.05
Năm 2013
Năm 2014
Cả nước
Thành thị
Năm 2015
Nông thôn
Biểu đồ 3 : Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15 – 24 tuổi)
trong năm 2015, phần trăm
Linh Tú Tú
11
2, Một số thành phần tổng cầu
2.1, Tiêu dùng cá nhân
• Được cải thiện rõ rệt
• Tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12% so với năm 2014
• 6 tháng đầu năm tiêu dùng cuối cùng tăng 8,7%
• Mức tăng khá cao so với những năm gần đây (2014: 6,2%;
2013: 5,36%).
số lượng giao dịch tăng.
Linh Tú Tú
13
3,Một số thành phần tổng cung
GDP 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014.
0.23
Trong mức tăng trưởng chung: Khu vực nông, lâm
0.03
nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, đóng góp 0,4 điểm %
vào mức tăng chung; Khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 9,64%, đóng góp 3,2 điểm %, Khu vực dịch vụ
0.74
tăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm %.
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
Linh Tú Tú
15
Thu nội địa đạt 657 nghìn tỷ đồng,
Thu cân đối ngân sách từ hoạt động
bằng 102,9%; thu từ dầu thô 62,4
xuất, nhập khẩu 160 nghìn tỷ đồng,
nghìn tỷ đồng, bằng 67,1%
bằng 91,4%
Tổng thu Ngân sách Nhà nước đầu
năm đến 15/12/2015 ước tính 884,8
Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài
nghìn tỷ đồng, = 97,1% dự toán
đạt 128 nghìn tỷ đồng, bằng 89,8% dự
năm
CHÍNH SÁCH
Brunei
12,281
14,483
10,815
12,402
16,691
16,97
16,117
8,636
11,073
10,354
11,229
12,804
14,011
15,511
10,28
Malaysia
193,901
231,382
202,627
243,429
289,517
305,39
312,072
Myanmar
19,132
25,435
31,832
42,229
51,518
274,038
286,909
297,941
Thailand
247,178
272,946
264,041
319,276
345,825
366,127
387,574
Viet Nam
77,429
97,452
99,787
1, Thành tựu (Tiếp theo)
•
•
•
•
•
Chính sách đổi mới và cải tổ lại thể chế của các nước
kinh tế của khu vực hồi sinh mạnh mẽ
Năm 2000-2013, tổng giá trị giao thương giữa các nước cao gấp 3 lần của Mỹ, đạt 607 tỷ USD
Năm 2000 vốn FDI là 900 triệu USD
Lượng khách du lịch
năm 2013 tăng lên 21,3 tỷ USD
từ 15,9 triệu người (năm 2000) đến 39,9 triệu người (năm 2013)
Tổng kim ngạch tăng từ 576 tỷ USD (năm 1998)
2476 tỷ USD (năm 2012)
VIỆT NAM : So với năm 2005, thương mại hai chiều Việt Nam – ASEAN năm 2014 tăng xấp xỉ 4 lần, chiếm gần 20% tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trung bình của Việt Nam sang các nước trong khối
giai đoạn 2005 – 2014 đạt 28,4%/năm và nhập khẩu đạt 27%/năm.
rõ hiệu quả
•
Tỷ lệ hàng hóa tham gia thị trường
cao
toàn cầu chỉ ở mức 6% - mức còn
chủ yếu tập trung ở bốn lĩnh vực: kết
“khiêm tốn” nếu so với GDP của
cấu hạ tầng, thu nhập, liên kết và thể
khối.
chế.
Thứ ba
Linh Tú Tú
19
IV. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI GIA NHẬP AEC
..ASEAN
. có mức thuế bằng 0 hoặc rất thấp
Namsau
sauEU
EU và
và Hoa
HoaKỳ
Kỳ=>
=>VN
VNxuất
xuấtkhẩu
khẩusang
sangcác
các
Nam
=> DNVN có nhiều lựa chọn hơn ,không tốn nhiều chi phí
nước trong
trongkhu
khu vực
vựctăng
tăngtrưởng
trưởngổn
ổnđịnh
địnhhơn,
hơn, kim
kim
Namlà
là 13.724
13.724 triệu
triệu
khẩu
MỞ RA
LAO ĐỘNG :
. 8 ngành nghề được phép tự do di chuyển lao động
=>
DNVN tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao, không
chỉ trong nước mà còn ở các quốc gia trong khu vực=> nâng
cao NSLĐ, chất lượng sản phẩm
USD,so
sovới
với cùng
cùngkỳ
kỳnăm
năm2014
2014 tăng
tăng5,9
5,9 %.
%. Các
Cácthủ
thủ
USD,
mạnh xuất
xuất khẩu,
khẩu, mở
mởrộng
rộng tìm
tìm kiếm
kiếm thị
thị
=>
LỚN
trường đầu
đầu ra
ra cho
cho sản
sản phẩm,
phẩm,giá
giá thành
thành hạ,
hạ, nâng
nâng
trường
cao năng
năng lực
lựccạnh
cạnh tranh
tranh về
về giá
giá
Cơ hội thứ ba:
•
Các nước trong khu vực có quy trình sản xuất hiện đại,lao động chuyên môn, sản xuất được sản phẩm có
chất lượng, mẫu mã đa dạng, giá thành rẻ, phù hợp với thị hiếu. =>được ưa chuộng trên thị trường
•
Đòi hỏi DNVN phải nâng cao năng lực để tồn tại
THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ
ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH, HOÀN
Cơ hội thứ hai:
•
Giúp VN hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế trong bối cảnh mới
Linh Tú Tú
23
CẠNH TRANH
HÀNG HÓA
XUẤT- NHẬP
•
•
3, Một số kiến nghị với nhà nước và doanh nghiệp
VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP
MỘT:
NĂM:
Trang bị phương thức
quản trị rủi ro , phòng
Tăng cường cập nhật
HAI:
thông tin, mở rộng XK
chống rủi ro biến động
BỐN:
DNVN sẽ vừa tăng thị
phần vừa giảm nhập siêu
BA:
và tiến tới từng bước cân
bằng cán cân thương mại
Các DN nhập khẩu cần tự nỗ
VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC
HAI:
Xây dựng cơ chế tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng,đánh giá năng lực cạnh tranh của từng sản phẩm
Xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới têu thụ sản phẩm bảo đảm lưu thông trong nước và giữ vững thị trường
nội địa cho hàng hóa của mình
MỘT :
Giới thiệu những ưu đãi
DNVN được hưởng và khó
khăn mà DN có thể gặp
BA:
Cải cách giáo dục (thực hành nhiều hơn lý thuyết)
Đầu tư cho lao động có tay nghề ( tiếng Anh,tiếng Thái,...)
phải nhằm giúp DN định
hướng chiến lược phát
triển sản phẩm tại các thị
trường này.
BỐN:
Nâng cao năng lực cạnh trạnh của DN nhà nước và tư nhân hoạt dộng trong 12 lĩnh vực ưu tiên của AEC.
Khuyến khích DN trong nước đầu tư cho nghiên cứu phát triển => mang lại chuyển giao công nghệ tạo cạnh tranh
cao hơn.
Linh Tú Tú