Bài tập phân biệt các thì trong tiếng anh có đáp án - Pdf 37

Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - C: Môn Tiếng Anh (Cô Hương Fiona - Thầy Phúc Phan)

PHÂN BIỆT CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: HƢƠNG FIONA - PHÚC PHAN
Đây là đáp án bài tập tự luyện đi kèm theo bài giảng Phân biệt các thì trong Tiếng Anh thuộc khóa học Luyện
thi THPT Quốc gia PEN-C: môn Tiếng Anh – cô Hương Fiona thầy Phúc Phan tại Hocmai.vn. Để học tập
hiệu quả, Bạn cần làm đầy đủ các bài tập tự luyện trước khi xem đáp án.

Exercise 1: Complete the sentences using Present Simple or Present Continuous
1. Look at the river! It is flowing (flow) very fast today – much faster than usual.
 Khi dùng từ “look”: nhìn kìa; nghĩa là đang có 1 hành động diễn ra thu hút sự chú ý của mọi người.
2. We usually grow (grow) vegetables in our garden but this year we are not growing (not grow) any.
 Dùng thì HTĐ để nói về 1 thói quen, 1 việc làm thường xuyên còn hiện tại trong năm nay đang không
trồng gì cả nên dùng thì HTTD.
3. Ron is in London at the moment. He is staying (stay) at the Park Hotel. He always stays (stay) there when
he’s in London.
 Câu 1 xuất hiện từ “at the moment” là dấu hiệu của thì HTTD, Ron đang ở London, cụ thể là đang ở
khách sạn Park Hotel. Còn câu cuối diễn tả thói quen của Ron là ở khách sạn này mỗi khi đến London nên
dùng HTĐ.
4. Can we stop walking soon? I start (start) to feel tired.
 Chúng ta đang đi bộ để tập thể dục chẳng hạn, thì có 1 người nói rằng “I start (start) to feel tired” nghĩa
là người đó đang dần thấm mệt rồi. Tuy nhiên động từ “start” không có dạng tiếp diễn, nên ở đây “start”
chia ở hiện tại đơn.
5. Normally I finish (finish) work at 5pm, but this week I am working (work) until 6 pm to earn a bit more
money.
 Câu 1 có từ “normally” thông thường, nghĩa là đây là 1 hành động thường xuyên hằng ngày lặp lại nên
dùng thì HTĐ. Câu 2 nói về riêng tuần này, thời điểm nói đang là trong tuần này nên dùng thì HTTD.
6. Sonia is looking (look) for a place to live. She is staying (stay) with her sister until she finds (find)
somewhere else.

 “think” ở đây là nghĩ, là quan điểm như thế nào về sự vật, hành động; mà là quan điểm cá nhân thì
không dùng thì tiếp diễn.
15. Air consists (consist) mainly of nitrogen and oxygen.
 Dùng thì HTĐ vì diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên là không khí chủ yếu gồm có nitrogen và oxygen.
Exercise 2: Using the words in parentheses, complete the text below with the appropriate tenses
(Present Perfect, Present Perfect Continuous, Past Simple or Past Continuous)
1.
What have you learned (1. learn) since you (2. come) came here?
 Có từ “since” là dấu hiệu của thì HTHT; và mệnh đề sau since chia ở thì QK đơn
How many friends have you made (make)?
Ý muốn nói từ khi đến đây cho đến bây giờ đã quen bao nhiêu bạn mới, nên dùng thì HTHT.
I hope you (4. already, meet) have already made a lot of interesting people.
 Có từ “already” là dấu hiệu của thì HTHT.
2.
When I (5. get) got home last night I (6. be) was tired and I (7. go) went straight to bed.
 Có từ “last night” là dấu hiệu của thì QK đơn
Từ “when” không phải để diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xem vào mà ý muốn
nói khi mà đã về nhà rồi.
3.
We (9. have) have had three major snowstorms so far this winter. I wonder how many more will we
have.
 Có từ “so far”: gần đây; là dấu hiệu của thì HTHT.
4.
Last night my roommate and I (10. have) had some free time, so we (11. go) went to a show.
 Tương tự câu 2
5.
It’s 10pm. I (12. study) have been studying for two hours and probably won’t finish till midnight.
 Bây giờ là 10 giờ mà đã học được 2 tiếng rồi và vẫn sẽ tiếp tục học nên dùng thì HTHTTD
6.
I (13. write) have written them three times, but I still haven’t received a reply.

Exercise 3: Write a verb from the box in the correct form in each gap
Appear – check – complete – disappear – get – go – kidnap – look – make – mean – open – press –
race – rain – remind – see – start – take – travel
It all (1) started as I made my way home from work. We (2) were working on a top secret computer
program, and everyone (3) was getting pretty nervous about finishing on time, so It was good to get away
from the office. It (4) was raining and it seemed like everyone (5) was traveling home at the same time,
anxious to avoid getting wet. I (6) went down into the underground station and (7) was waiting for the train
when I (8) saw her at the end of the platform. She (9) was wearing a red leather jacket that (10) reminded
me of something I had seen in a film, although I couldn’t remember when. As I watched, she (11) opened
her handbag and (12) took out what looked like a hand-held computer. She (13) checked something on the
screen, then (14) looked in my direction. Suddenly, my mobile phone (15) made a sound that (16) meant I
had a text message. Frowning, I (17) pressed a key and the message (18) appeared “We (19) have
kidnapped your daughter. We know you (20) have completed the program. Follow the woman in red.” I
looked up just as she (21) disappeared around the corner. I (22) raced after her.
Exercise 4: Choose the answer (A, B, C, D) which best fits the space
1. Your suitcase is so big. I ________ it for you.
A. have taken
C. am going to take
D. take
B. will take
 Diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nói, ta dùng thì tương lai đơn. Do đó B là đáp án đúng.
2. We ________ English classes every other day.
A. are having
B. had
C. have had
D. have
 Diễn tả thời gian biểu, dùng hiện tại đơn. Đáp án D. Every other day: cách ngày.
3. What _________ when you saw her?
A. did she read
B. has she read

 Câu thứ nhất diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại dùng hiện tại hoàn
thành. Dấu hiệu: all day (cả ngày nay). Không dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn vì động từ là “to be”.
Câu thứ hai muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động “tìm kiếm”, dùng hiện tại hoàn
thành tiếp diễn. Đáp án D.
7. As we _______ the street, we _________ an accident.
A. crossed / saw
C. crossed / were seeing
B. were crossing / were seeing
D. were crossing /saw
8. By next month, I _______ my first novel.
A. will finish
B. have finished
C. will be finishing
D. will have finished
 Diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai, dùng tương lai hoàn thành. Dấu
hiệu: by next month. Đáp án đúng là D.
9. The light ______ out while we ______ dinner.
A. was going / were having
C. was going / had
B. went / had
D. went / were having
 Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào. Hành động đang diễn ra
là “ăn tối”, chia thì quá khứ tiếp diễn. Hành động xen vào là “điện tắt”, chia thì quá khứ đơn. Đáp án D.
10. Look! The man in black _______ to break the car.
A. tried
C. has tried
D. tries
B. is trying
 Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, dấu hiệu là “Look!”, dùng thì hiện tại tiếp diễn. Đáp
án đúng là B. (The man in black: người đàn ông áo đen.)

A. were you
C. are
D. will you be
B. have you been
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 4 -


Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - C: Môn Tiếng Anh (Cô Hương Fiona - Thầy Phúc Phan)

 Diễn tả một hành động diễn ra một khoảng thời gian trong quá khứ mà ở thời điểm nói thì thời gian vẫn
chưa trôi hết dùng hiện tại hoàn thành. Câu hỏi ở đây là “Bạn đã đi đâu cả buổi sáng nay. Bây giờ đã gần
trưa rồi.” Ở thời điểm nói là gần buổi trưa, tức là vẫn thuộc buổi sáng, do đó trong trường hợp này ta phải
dùng hiện tại hoàn thành. Chọn đáp án B.
16. The last time I _________ him was three years ago.
A. see
B. have seen
D. seen
C. saw
 The last time... = Lần cuối... Hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, dùng quá khứ đơn. Cần phân
biệt với cấu trúc “This is the first/ second/ last time + HTHT”, thường dùng để nói về kinh nghiệm. Đáp án
C.
17. She ______ to go for a walk at the moment.
A. is wanting
B. wanted
D. has wanted
C. wants
 Ở đây có cụm “at the moment” tức là “hiện tại, hiện thời” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Tuy

A. drinks / am drinking
B. drink / drink
D. drink / am drinking
 Mệnh đề một diễn tả thói quen hàng ngày, lâu dài, chia thì hiện tại đơn (dấu hiệu: usually). Mệnh đề hai
diễn tả sự việc mang tính tạm thời (Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi lại thay bằng trà), chia thì
hiện tại tiếp diễn. Đáp án A là đáp án đúng.
23. This was a beautiful day. The sun ________ and the birds _______ in the sky.
A. shone / sang
C. was shining / was singing
B. shined / sang
D. was shining / were singing
 Thì quá khứ tiếp diễn còn được dùng để miêu tả quá khứ. Do đó chọn đáp án D.
24. Over the last decade, the pollution problem ____________ worse.
B. got
C. gets
D. will get
A. have been getting
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 5 -


Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - C: Môn Tiếng Anh (Cô Hương Fiona - Thầy Phúc Phan)

 Over the last decade” (trong suốt thập kỉ qua) là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. A là đáp
án đúng.
25. Hurry up or we ________ late for school.
A. are
B. are going to be

C. returns
 Mệnh đề đứng sau “by the time” (vào thời điểm), không dùng “will / would”. Trong mệnh đề sau “by the
time” ta dùng thì hiện tại đơn ứng với hành động sự việc diễn ra trong tương lai. Đáp án C là đáp án đúng.
30. Five kilometres _________ a long way for a little boy to walk.
B. are
C. have been
D. has been
A. is
 Diễn tả một sự thật (Năm ki-lô-mét là một quãng đường đi bộ dài đối với một cậu bé). Đáp án A là đáp
án đúng. “Five kilometres” là danh từ tập thể chỉ đơn vị đo lường, nó là danh từ số ít, vì vậy động từ phải
chia ngôi thứ ba số ít.
31. They __________ English from nine to ten in this room. Don’t let anyone disturb them then.
A. learn
B. will learn
D. will have learnt
C. will be learning
 Nhấn mạnh hành động diễn ra trong một khoảng thời gian xác định trong tương lai, ta dùng tương lai
tiếp diễn. Dấu hiệu “from nine to ten”, “then” (khi đó). Đáp án C.
32. Na's brother ________ this English book for her two weeks ago. She ________it very much.
A. has bought / has liked
C. bought / likes
B. bought / liked
D. has bought / likes
 “two weeks ago” là dấu hiệu của quá khứ đơn. Câu thứ hai dùng hiện tại đơn, diễn tả thái độ, cảm xúc.
Đáp án B có nghĩa: cô ấy đã từng rất thích nó (nhưng bây giờ không còn thích nữa). Đáp án thích hợp là
đáp án C.
33. I’m really angry with her. She ___________ so to me.
A. always says
B. always saying
C. always is saying

 Dich câu: Anh ta đang xem TV thì điện thoại đổ chuông.
Unwillingly /ʌn‟wɪlɪŋ/ (adv): miễn cưỡng, bất đắc dĩ
4. I didn’t want to meet Paul so when he entered the room I (leave) ……had left…….
5. I (share)…… shared…… a flat with him when we were students. He always (complain)
…complained…… about my untidiness
 Flat /flæt/ (n): căn h
Complain /kəm‟plein/ (v): phàn nàn
Untidiness /ʌn‟taɪdi nəs/ (a): luộm thuộm
6. He suddenly (realize)…….. realized……… that he (travel) ……..travelled…….. in the wrong
direction.
7. The traffic (make)…….. made…….. so much noise that I couldn’t hear what he (say) …….. said……..
8. She said the car (travel) ……..was travelling…… at 40 k.p.h. when it (begin) …….began ……to skid.
 Skid /skɪd/ (v) trượt
9. Luckily the driver (see)…… saw..…me and (stop) ……stopped…… the lorry in time.
 In time: kịp giờ
Lorry /‟lɒri/ (n) xe tải
10. I (make) ……was making…… a cake when the light went out. I (have) ……..had …….to finish it in
the dark.
11. When I (arrive) ……..arrived ……..home, my husband (leave) …….had left ………for an hour.
12. When I (look) ……..looked…… through your books I (notice) ……….noticed...............that you have a
copy of “Gone with the wind”
 Look through /lʊk/ /θru/: đọc lướt qua
13. I just (open) ……had just opened........the letter when the wind (blow) …......blew.........it out of my
hand.
14. He (clean) …............was cleaning................his gun when it accidently (go) ….............went...............off
and……………killed………….. (kill) him.
 Go off : nổ súng
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 7 -

 Trong câu kể lại hành động trong quá khứ và có từ „while‟ thì ta chia động từ sau „while‟ ở thì QK tiếp
diễn
5. We…............................up the hill for half an hour when we realized we…............................ in the
direction of the castle.
A. were walking – haven’t been going
B. had been walking – weren’t going
C. have been walking – didn’t go
D. had walked – wouldn’t be going
 Câu này kể lại 2 hành động xảy ra song song (walk và go) nên ta chai 2 động từ ở thì QK tiếp diễn. Hơn
nữa hành động „walk‟ đã thực hiện được 1 khoảng thời gian rồi (for half an hour).nên chia ở thì QKHT tiếp
diễn
6. I would have cooked something special if I…............................you were coming.
A. knew
B. know
C. have known
D. had known
 Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 3: If S + had P2, S + would have P2
7. Well, frankness is a great thing, but I’d rather you…............................to Miss Sam what I think about
her.
A. not repeat
B. won’t repeat
C. don’t repeat
D. didn’t repeat
 Cấu trúc: would rather + S + did st/didn‟t do st (would rather = „d rather)
8. Beth was very surprised to see us there. I wish you…............................ her face.
A. have seen
B. saw
C. could see
D. had seen
 Câu này dùng cấu trúc câu ước trong quá khứ nên ta chia động từ ở thì QKHT

2.

Enormous /ɪ‟nɔ:məs/ (a) to lớn, khổng lồ
Hole /həʊl/ (n) lỗ, khe hở
Steel /sti:l/ (n) thép
4.
The mayor is going to open a new airport.
 A new airport is going to be opened by the mayor.
5.
People thought at first that the Crown Prince had been attacked.
 It was thought at first sight that the Crown Prince had been attacked.
6.
The delegates had received the information before the recess.
 The information had been sent to the delegates before the recess.
Delegate /‟delɪɡət/ (n) đại biểu
Recess /rɪ‟ses/ (n) giờ giải lao
7.
Did the idea interest you?
 Were you interested by the idea?
8.
Martha was delivering the documents to the department.
 The documents were being delivered to the department by Martha.
Deliver /dɪ‟lɪvər/ (v) chuyển, vận chuyển
9.
We’re going to give David a big surprise.
 David is going to be given a big surprise.
10.
Last Thursday we pointed a new marketing manager.
 Last Thursday a new marketing manager was pointed.
11.




Chương trình học được xây dựng bởi các chuyên gia giáo dục uy tín nhất.
Đội ngũ giáo viên hàng đầu Việt Nam.
Thành tích ấn tượng nhất: đã có hơn 300 thủ khoa, á khoa và hơn 10.000 tân sinh viên.
Cam kết tư vấn học tập trong suốt quá trình học.
CÁC CHƢƠNG TRÌNH HỌC CÓ THỂ HỮU ÍCH CHO BẠN

Là các khoá học trang bị toàn
bộ kiến thức cơ bản theo
chương trình sách giáo khoa
(lớp 10, 11, 12). Tập trung
vào một số kiến thức trọng
tâm của kì thi THPT quốc gia.

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

Là các khóa học trang bị toàn
diện kiến thức theo cấu trúc của
kì thi THPT quốc gia. Phù hợp
với học sinh cần ôn luyện bài
bản.

Là các khóa học tập trung vào
rèn phương pháp, luyện kỹ
năng trước kì thi THPT quốc
gia cho các học sinh đã trải
qua quá trình ôn luyện tổng
thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status