1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Từ viết tắt
BHTN
BHXH
BHYT
CCDC
CP
GTGT
KPCĐ
2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã
đặt các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp sản xuất trước
những thách thức bắt buộcphải đối mặt đó là quy luật cạnh tranh. Do vậy,
nhiệm vụ đặt ra là đối với các nhà sản xuất là phải nâng cao sức cạnh tranh
sản phẩm của doanh nghiệp mình. Tức là, bên cạnh việc chú ý tới chất lượng,
kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quan trọng là
phải quản lý chặt chẽ tới mọi khoản chi phí nhằm hạ thấp được giá thành sản
phẩm. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp không những tồn tại đứng vững mà còn
phát triển cao hơn trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch
toán kinh tế ở tất cả các doanh nghiệp, em đã làm đề tài về: "Hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng
Yên, trên cơ sở lý luận vận dụng vào thực tiễn. Từ đó, tìm ra những giải pháp
hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng Secoin Hưng Yên
- Về thời gian: Năm 2016
phẩm
1.1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm).
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
* Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối vn hệ với đối tượng
- Chi phí trực tiếp:
- Chi phí gián tiếp:
* Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố khấu hao TSCĐ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
* Theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ: là chi phí sản xuất tính cho
1.1.4. Kỳ tính giá thành
- Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà kế toán tính gía thành cần phải tính
được giá thành thực tế cho sản phẩm.
- Xác định kỳ tính gía thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức, công
tác tính giá thành khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành
thực tế kịp thời, phát huy được chức năng Giám đốc tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành của doanh nghiệp.
1.1.5. Đánh giá sản phẩm dở dang
1.1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
Dck
=
DĐK + Cn
Qsp + Qd
Trong đó:
Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Dđk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
X
Qd
7
Qsp: Sản lượng sản phẩm hoàn thành
Qd: Sản lượng sản phẩm dở dang
8
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đối tượng i.
1.1.6.2. Phương pháp tính giá thành
- Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính trực tiếp).
Công thức tính giá thành : * Z = DĐK + C - DCK
z = ZQ
Trong đó:
+ Z, z : tổng giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị của sản
phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
+ C : tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối
tượng.
+ DĐK, DCK : trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
+ Q : sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định
thì không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng
chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của
sản phẩm hoàn thành.
Z=C
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số:
Trình tự của phương pháp tính giá thành theo hệ số :
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ
thuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản
phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số =1).
9
X
Tỉ lệ tính giá
thành (theo từng
khoản mục)
- Phương pháp loại trừ chi phí :
Z = D ĐK + C – D CK - C LT
Trong đó: CLT là các loại chi phí cần loại trừ.
Để đơn giản việc tính toán các loại chi phí cần loại trừ (CLT) thường
được tính như sau:
+ Trị giá sản phẩm phụ có thể tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được
+ Trị giá sản phẩm hỏng tính theo chi phí sản xuất thực tế, khi tính cần
phải căn cứ vào mức độ chế biến hoàn thành của chúng.
- Phương pháp tổng cộng chi phí :
Trình tự tính giá thành của phương pháp này:
10
+ Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn công
nghệ sản xuất.
- Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công
nghệ sản xuất theo công thức : Z = Σ Ci
Trong đó: Ci là chi phí sản xuất tập hợp được ở từng bộ phận, giai đoạn
công nghệ sản xuất (i = 1,n).
- Phương pháp liên hợp:
- Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Giá
thêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp.
* TK sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử
dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
TK 152
TK 621
TK 152
11
Xuất kho NVL cho sản xuất
NVL sử dụng không hết nhập
kho, bán thu hồi
TK 111, 112, 141, 331,…
TK 154
Mua NVL đưa thẳng vào sản xuất
Kết chuyển chi phí NVLTT
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân
BHYT, BHXK, KPCĐ phải trả
cho công nhân sản xuất
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
* TK sử dụng:
Để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng
tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.
* Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
TK 334, 338
TK 627
TK 111, 112, 152
13
CP nhân viên phân xưởng
Giảm CP SXC
TK 152, 153
Tập hợp CP NVLTT, CCDC
TK 214
2.1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SECOIN
HƯNG YÊN
Tên tiếng Anh: SECOIN HUNG YEN CO.,LTD
Mã số doanh nghiệp/ mã số thuế: 0900216996 do Sở KH & ĐT tỉnh Hưng
Yên cấp lần đầu ngày 04/11/2009
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Hoài Giang - Chủ tịch Công ty
Trụ sở chính: Km15, QL5, thôn Mộc Ty, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên.
Điện thoại: (0321) 398 0666/ Fax: (0321) 398 066
Email:
Website: www.secoin.vn
Công ty NHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Secoin Hưng Yên tiền thân
trước đây là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Đá mài Secoin – EDM
thành lập ngày 11 tháng 06 năm 2003 có trụ sở được đặt tại thôn Mộc Ty – Xã
Trưng Trắc–huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên. Năm 2003, quyết định số
1076/QĐ-UB ngày 5/6/2003 chấp thuận dự án đầu tư Nhà máy sản xuất đá
mài SECOIN-EDM của Công ty Secoin và được cấp giấy đăng ký kinh doanh
cho Công ty TNHH sản xuất đá mài SECOIN-EDM (100% vốn đầu tư của
16
Secoin). Năm 2003, được quyết định số 2380/QĐ-UB cho phép Công ty
Secoin thành lập CÔNG TY TNHH Secoin Hưng Yên để triển khai các dự án
sản xuất kinh doanh trên diện tích 16.000m 2 thuộc xã Trưng Trắc, Huyện Văn
Lâm, Tỉnh Hưng Yên. Khởi công xây dựng Nhà máy Công nghiệp gỗ Secoin
Hưng Yên với sản phẩm ván dăm công suất 20.000 m 3/ năm trên diện tích đất
16.000 m2 của Secoin Hưng Yên. Năm 2008, công ty TNHH Secoin Hưng
Yên được chuyển đổi thành Công ty CP Công nghiệp gỗ Secoin Hưng yên với
2015 so với 2014
Số tiền
%
Số tiền
%
1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
18.980.705.963
22.046.426.782
25.269.842.613
3.065.720.819
16,15
3.223.415.831
14,62
2. Chi phí tài chính
931.632.181
239.912.573
335.656.690
675.866.022
95.744.117
39,91
340.209.332
101,35
4. Chi phí khác
947.548.188
912.762.871
606.843.943
(34.785.317)
(3,67)
(305.918.928)
(33,51)
55,88
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2012- 2014)
Biểu 2.2: CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 3 NĂM GẦN ĐÂY CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2013
Số tiền
TT
(%)
Năm 2014
Số tiền
TT
(%)
Năm 2015
Số tiền
TT
(%)
Chênh lệch
2014/2013
33,96
1.069.779.611
8,13
(972.885.328)
(6,83)
4.083.809.501
10,52
5.623.705.516
14,43
4.438.165.612
11,37
1.539.896.015
37,71
(1.185.539.904)
(21,08)
6.959.467.984
24.738.311.057
17.729.749.922
3.376.715.422
17,86
63,49
45,5
8,66
7.655.414.782
25.768.249.140
18.084.344.920
4.052.058.506
19,62
66,04
46,34
10,38
2.060.244.547
(908.499.910)
(504.563.151)
(2.070.603.352)
42,05
(3,54)
(2,77)
(38,01)
B.NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.Vốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận sau thuế
TỔNG NGUỒN VỐN
10.308.936.807
5.277.078.899
5.031.857.908
28.494.625.719
28.494.625.719
25.000.000.000
2.336.491.417
26,57
13,59
12,97
73,43
73,43
64,43
6,02
10.508.093.906
7.136.366.487
3.371.727.419
28.456.748.321
(1.660.130.489)
(37.877.398)
(37.877.398)
0
337.633.653
(1,93)
(35,23)
(32,99)
(0,13)
(0,01)
0
14,45
(654.699.901)
356.818.324
(1.011.518.226)
711.752.656
711.752.656
0
1.494.375.907
(6,23)
0,05
(0,3)
2,5
2,5
0
55,88
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN
Hưng Yên
Phó Giám Đốc
* Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp duy nhất của Công ty, chỉ đạo
chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp điều hành sản xuất kinh
doanh và các phòng tham mưu.
Phó giám đốc: Điều hành các phòng ban chức năng hoạt động có hiệu
Phòng
Phòng tổ
Phân
Phòng
Phòng
Phòng
quả. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của
kế toán
chức
xưởng
kho, vận
kinh
marketing
Công ty
hành
sản xuất
chuyển
doanh
Phòng tổchính
chức hành chính: Tuyển dụng người lao động vào làm việc
tại Công ty. Làm nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, giám sát về công
tác đào tạo nhân lực, tổ chức hợp lý về quân số lao động phục vụ tại Công ty.
lương & các
khoản trích
theo lương
Kế toán
tiêu thụ
& xác
định
KQKD
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Thủ
quỹ
( Nguồn: Phòng kế toán )
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
* Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận
- Kế toán trưởng: điều hành chung mọi công tác kế toán trong công ty,
hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc, pháp luật về những thông tin kế toán cung cấp.
- Kế toán TSCĐ, vật tư, CCDC : Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác,
kịp thời, đầy đủ số lượng, hiên trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng
giảm và di chuyển TSCĐ trong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng; kiểm tra
việc bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ hợp lý, hiệu quả.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tổ chức ghi chép,
phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Tính giá nhập theo giá thực tế
+ Phương pháp tính giá xuất kho và tồn kho cuối kỳ: phương pháp nhập
trước xuất trước
+ Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên
+ Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương phápthẻ song song.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
- Báo cáo tài chính được lập theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành.
2.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH Một Thành Viên Vật Liệu Xây Dựng Secoin Hưng Yên
2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm của công ty
•Danh mục các sản phẩmngói màu chính của công ty:
Biểu 2.3: DANH MỤC SẢN PHẨM
STT
1
2
3
4
5
Tên sản phẩm
Ngói màu sóng XX01
Ngói màu sóng XM 02
Ngói màu sóng D03
Ngói màu sóng NM04S
Ngói màu sóng DB08
8
Ngói màu sóng XT07
XT07
Viên
9
Ngói màu phẳng DT12
DT12
Viên
10
Ngói màu phẳng NC12
NC12
Viên
11
Ngói màu phẳng C06
C06
XL02
Viên
16
Ngói màu Nakkamura NK06
NK06
Viên
18
Ngói màu cuốn nóc P02
…
P02
Viên
+Kính thước và sai lệch kích thước thể hiện theo các bảng sau:
Biểu 2.4: Bảng tiêu chuẩn hình dáng, kích thước và sai lệch kích thước
Kiểu ngói
Ngói
Sóng
lớn
Sai
Sai
Danh lệch Danh lệch
nghĩa cho
nghĩa cho
phép
phép
424
±3
335
±2
356
±3
302
±2
424
±3
335
tính bằng mm, không lớn hơn
- Vết sứt hoặc chỗ vỡ ở mấu (5 x 7) mm , tính theo số
vết, không quá
- Vết nứt dài sâu 5mm
- Màu sắc: quan sát so sánh các màu ngói trên cùng lô
hàng cách xa 2 mét.
Mức cho phép
10
2
Không cho phép
Không thấy lệch
màu
Biểu 2.6: Bảng chỉ tiêu cơ lý
STT
Tên chỉ tiêu
- Tải trọng uốn gãy viên ngói KN
(N/cm= 70mm), không nhỏ hơn
2 - Độ hút nước %, không lớn hơn
- Thời gian không xuyên nước (Giờ),
3
không nhỏ hơn
- Khối lượng 1m2 ngói bão hòa nước
Kg/m2, không lớn hơn:
+Ngói sóng nhỏ
4
Nhập kho
Lệnh SX
2
3
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
10
11
9
TCVN 4313:1995
8
7
6
5
4
Kiểm tra
Pha sơn lót
2
2
Xử lí
3
3