ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------
Đặng Minh Quân
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
THEO CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG
CỦA VƢỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------
Đặng Minh Quân
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT
THEO CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG
CỦA VƢỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62 42 60 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TSKH. Nguyễn Nghĩa Thìn
2. PGS. TS. Lê Thu Hà
tôi trong việc thu mẫu, ép mẫu, ghi chép số liệu trong các đợt nghiên cứu thực
địa. ThS. Đặng Văn Sơn, Phòng Bảo tàng Thực vật, Viện Sinh học Nhiệt đới đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tra cứu phân loại, xác định tên loài
phục vụ cho luận án. ThS. Lê Thanh Nghề, Bộ môn Địa lý, Khoa Sƣ phạm,
Trƣờng Đại học Cần Thơ đã giúp tôi trong việc xây dựng các bản đồ trong luận
án. Các học viên cao học chuyên ngành Sinh thái học khóa 14, 15, 16 của
Trƣờng Đại học Cần Thơ đã giúp tôi trong quá trình thu mẫu, đo đạc ô tiêu
chuẩn trong nghiên cứu thực địa.
Chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ Phòng kỹ thuật, kiểm lâm viên
công tác tại VQG Phú Quốc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình điều tra thực
địa và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến luận án.
Cuối cùng, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới những ngƣời thân trong gia
đình, đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi cả về tinh thần và vật chất để tôi yên tâm
hoàn thành bản luận án này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận án
Đặng Minh Quân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC ………………………………………………………………………... …1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………......... …5
DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………….......... …6
DANH MỤC CÁC HÌNH……………………………….……………………… …8
MỞ ĐẦU………………………………………………………………………….. ..10
1.1.6.1 Trên thế giới ………………………………………………………….......... ..33
1.1.6.2 Ở Việt Nam…………………………………………………………………...34
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU………………………………..36
1.2.1 Điều kiện tự nhiên……………………………………………………………...36
1.2.1.1 Vị trí địa lý…………………………………………………………………....36
1.2.1.2 Địa hình……………………………………………………………………....36
1.2.1.3 Địa chất và thổ nhƣỡng……………………………………………….......... ..37
1.2.1.4 Khí hậu và thuỷ văn………………………………………………….…….. ..38
1.2.2 Điều kiện kinh tế và xã hội……………………………………………………..41
1.2.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập……………………………………. ..41
1.2.2.2 Sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp………………………………………. ..41
1.2.2.3 Nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi………………………………………….. ..42
1.2.2.4 Giáo dục và y tế………………………………………………………......... ..42
1.2.2.5 Giao thông…………………………………………………………………. ..42
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…..43
2.1 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU …………………………………..43
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………… ..43
2.2.1 Đa dạng hệ sinh thái rừng ở VQG Phú Quốc……………………………....... ..43
2.2.2 Đa dạng thực vật bậc cao có mạch theo từng HST rừng ở VQG Phú Quốc… ..43
2.2.3 Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch của VQG Phú Quốc…………….......…..43
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………….…….. ..43
2.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………………………………........ ..43
2.3.1.1 Thời gian nghiên cứu………………………………………………………. ..43
2.3.1.2 Địa điểm nghiên cứu……………………………………………………….. ..43
2.3.2 Phƣơng tiện nghiên cứu……………………………………………………… ..44
2.3.2.1 Phƣơng tiện nghiên cứu ngoài thực địa……………………………………. ..44
2.3.2.2 Phƣơng tiện nghiên cứu trong phòng thí nghiệm…………………….......... ..44
2.3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………….. ..44
2.3.3.1 Phƣơng pháp luận……………………………………………………………..44
2.3.3.2 Phƣơng pháp kế thừa………………………………………………………....45
3.2.2 Hệ sinh thái rừng úng phèn……………………………………………………..80
3.2.2.1 Đa dạng các taxon của hệ thực vật trong HST RUP………………………. ..80
3.2.2.2 Đa dạng về dạng sống của thực vật trong HST RUP……………………… ..86
3.2.2.3 Đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật…………………………………........ ..89
3.2.2.4 Đa dạng nguồn tài nguyên cây có có giá trị sử dụng trong HST RUP…….. ..90
3.2.2.5 Đa dạng tài nguyên cây quý hiếm và tình trạng bảo tồn……………………..93
3.2.3 Hệ sinh thái rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới……………………….. ..94
3.2.3.1 Đa dạng các taxon của hệ thực vật trong HST RKTXMANĐ………………..94
3.2.3.2 Đa dạng về dạng sống của thực vật trong HST RKTXMANĐ……………. ..99
3.2.3.3 Đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật…………………………………........ 102
3.2.3.4 Đa dạng nguồn tài nguyên cây có giá trị sử dụng trong HST
RKTXMANĐ……………………………………………………………….105
3.2.3.5 Đa dạng tài nguyên cây quý hiếm và tình trạng bảo tồn……………………108
3.3 ĐA DẠNG HỆ THỰC VẬT VƢỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC………………. 109
3.3.1. Kết quả bổ sung và xây dựng hoàn chỉnh danh lục TVBCCM ở VQG
109
Phú Quốc……………………………………………………………………..
3.3.2 Đánh giá sự đa dạng các taxon hệ thực vật VQG Phú Quốc…....................... 109
3.3.2.1 Đa dạng taxon ở bậc ngành………………………………………………… 109
3.3.2.2 Đa dạng taxon ở bậc họ……………………………………………………..114
3.3.2.3. Đa dạng taxon ở bậc chi…………………………………………………….116
3.3.3 Đa dạng về dạng sống của hệ thực vật VQG Phú Quốc……………………….117
3.3.4 Đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật VQG Phú Quốc………120
3.3.5 Đa dạng nguồn tài nguyên cây có giá trị sử dụng và cây quý hiếm…………..123
3.3.5.1. Đa dạng tài nguyên cây có giá trị sử dụng……………………………....... 123
3.3.5.2. Đa dạng tài nguyên cây quý hiếm và tình trạng bảo tồn………………….. 127
3.4 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SUY GIẢM VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA
DẠNG THỰC VẬT Ở VƢỜN QUỐC GIA PHÚ QUỐC……………….......... 129
CR
Fauna and Flora
Loài rất nguy cấp
DD
ĐBSCL
Loài thiếu dẫn liệu
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐDSH
EN
HST
Đa dạng sinh học
Loài nguy cấp
Hệ sinh thái
HTV
Hệ thực vật
I
Phụ lục I – Loài đã bị đe dọa
IA
II
RUP
SĐVN
TT40
Rừng ngập mặn
Rừng úng phèn
Sách Đỏ Việt Nam
Thông tƣ 40/2013/TT-BNNPTNT.
TVBCCM
UMT
VQG
VU
YTĐLTV
Thực vật bậc cao có mạch
U Minh Thƣợng
Vƣờn Quốc gia
Loài sẽ nguy cấp
Yếu tố địa lí thực vật
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
1.1
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
Số liệu về khí hậu ở khu vực nghiên cứu……………………………………...40
Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam……………………............... ..48
Mƣời hai nhóm giá trị sử dụng của các loài thực vật……………………………… ..49
Sự phân bố của các taxon trong các ngành thực vật ở HST RNM…………....68
Số lƣợng cây NMCY và cây tham gia RNM ở VQG Phú Quốc so với
Việt Nam……………………………………………........................................69
Tỉ lệ của Magnoliopsida so với Liliopsida trong HST RNM………………. ..70
Các chỉ số đa dạng của hệ thực vật trong HST RNM………………………....71
Mƣời họ đa dạng nhất của hệ thực vật trong HST RNM……………………..72
Mƣời chi đa dạng nhất của hệ thực vật trong HST RNM……………………..73
Số lƣợng và tỉ lệ các nhóm dạng sống của hệ thực vật trong HST RNM……..74
Thống kê các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật trong HST RNM………..76
Các nhóm giá trị sử dụng của hệ thực vật trong HST RNM…………………..78
Sự phân bố của các taxon trong từng ngành thực vật ở HST RUP…………. ..81
Số lƣợng các taxon trong HST RUP ở VQG Phú Quốc so với VQG
U Minh Thƣợng và VQG Tràm Chim…………………………………….... ..82
Tỉ lệ của hai lớp trong Magnoliophyta ở HST RUP………..............................82
Các chỉ số đa dạng của hệ thực vật trong HST RUP…………………………..83
Các chỉ số đa dạng của hệ thực vật trong các HST RUP ở VQG
Phú Quốc so với VQG U Minh Thƣợng và VQG Tràm Chim…………….. ..83
Mƣời họ đa dạng nhất của hệ thực vật trong HST RUP………………….......84
Mƣời chi đa dạng nhất của hệ thực vật trong HST RUP…………………… ..85
Số lƣợng và tỉ lệ các nhóm dạng sống của hệ thực vật trong HST RUP…… ..86
Thống kê các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật trong HST RUP……… ..89
Các nhóm giá trị sử dụng của hệ thực vật trong HST RUP……………….......91
Sự phân bố của các taxon trong các ngành thực vật ở HST RKTXMANĐ... ..94
Tỉ lệ của 2 lớp của Magnoliophyta trong HST RKTXMANĐ……………... ..95
Các chỉ số đa dạng của hệ thực vật trong HST RKTXMANĐ……………... ..96
Mƣời họ đa dạng nhất của hệ thực vật trong HST RKTXMANĐ…………....97
Mƣời chi đa dạng nhất của hệ thực vật trong HST RKTXMANĐ…………....98
Mƣời chi đa dạng nhất của hệ thực vật VQG Phú Quốc…………………… 116
Số lƣợng và tỉ lệ các nhóm dạng sống của HTV VQG Phú Quốc…………. 117
Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật VQG Phú Quốc………………... 121
Các nhóm giá trị sử dụng của hệ thực vật VQG Phú Quốc………………… 123
Số lƣợng các loài quý hiếm ở VQG Phú quốc và cấp độ bảo tồn…………. 127
Thống kê diện tích đất canh tác ở Phú Quốc từ năm 2010 đến năm 2012…. 129
Thống kê diện tích đất rừng ở các xã vùng lõi của VQG Phú Quốc
từ năm 2009 đến năm 2012………………………………………………… 130
Thống kê diện tích đất trồng cây công nghiệp và cây ăn trái ở các xã
vùng lõi của VQG Phú Quốc từ năm 2010 đến năm 2012…………………. 130
Thống kê dân số các xã trong vùng lõi của VQG Phú Quốc từ năn 2010
đến năm 2012………………………………………………………………. 132
3.44 Thống kê số lƣợt khách du lịch đến Phú Quốc từ năm 2010 đến 2012……. 133
Các nguyên nhân gây suy giảm hệ thực vật rừng ở VQG Phú Quốc và
3.45
các giải pháp……………………………………………………………….. 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Trần Thế Bách và nnk (2013), “Đa dạng thực vật có hoa ở Tây Nguyên”, Báo cáo Khoa
học về Sinh thái học và Tài nguyên Sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ năm,
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 23 - 31.
2. Trần Thế Bách và nnk (2013) “Bƣớc đầu nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc ngành Ngọc
Lan (Magnoliophyta) ở khu Bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, tỉnh Khánh Hòa”, Báo cáo
Khoa học về Sinh thái học và Tài nguyên Sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ
năm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 379 - 383.
3. Phạm Hồng Ban (2010), “Nghiên cứu, đánh giá tính đa dạng hệ thực vật ở vùng Tây Bắc
VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 5, trang
15. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chƣơng trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối
tác (2006), Cẩm nang ngành Lâm nghiệp – Chương Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt
Nam, Dự án GTZ–REFAS, Hà Nội, 102 trang.
16. Đoàn Cảnh (1997), “Khu hệ thực vật và hiện trạng thảm thực vật của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu”, Thông tin Khoa học và Công nghệ (Bà Rịa-Vũng Tàu) số 3, trang 1- 4.
17. Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant (2009), PRA - Đánh giá nông thôn với sự tham gia
của người dân, Nxb Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, 55 trang.
18. Lê Trần Chấn (1990), Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật
Lam sơn (tỉnh Hà Sơn Bình), Luận án Phó Tiến sĩ Sinh học, Trƣờng Đại học Khoa học
Tự nhiên Hà Nội, 288 trang.
19. Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Bùi Đức Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn (1987), “Những dẫn
liệu bƣớc đầu về phổ dạng sống của một số quần xã có ở Lâm Sơn Hà Sơn Bình”, Tạp
chí Khoa học trái đất, số 3 (9), trang 76 - 79.
20. Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn (1990), “Phân tích các yếu tố địa lý
khu hệ thực vật Lâm Sơn Hà Sơn Bình, Tính chất các khoa học trái đất”, Tuyển tập các
công trình nghiên cứu, Hà Nội, trang 51 - 54.
21. Đặng Quang Châu, Nguyễn Văn Luyện, Nguyễn Thị Quý (1999), “Một số kết quả ban
đầu về điều tra thành phần loài thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát – Nghệ An”,
Tuyển tập Công trình hội thảo Đa dạng Sinh học Bắc Trường Sơn (lần thứ 2), trang 36 40.
22. Chi cục thống kê Phú Quốc (2012), Niên giám thống kê Phú Quốc (Thời kỳ 2010 –
2012), Phú Quốc, 86 trang.
23. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học, Hà Nội, 1468 trang.
24. Võ Văn Chi (2003, 2004), Từ điển thực vật thông dụng (2 tập), Nxb Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
25. Võ Văn Chi (2007), Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 891
trang.
26. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam (2 tập), Nxb Y học, Hà Nội.
27. Võ Văn Chi và Trần Hợp (1999, 2001), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (2 tập) Nxb Giáo dục,
Thành phố Hồ Chí Minh.
28. Chính phủ Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, Nghị định Về quản lý thực
40. Ngô Xuân Hải, Đặng Kim Vui (2010), “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật khu Bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa – Phƣợng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, số 1, trang 115 – 119.
41. Võ Hành (2009), Đa dạng sinh học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 133 trang.
42. Phan Thị Thúy Hằng và Nguyễn Nghĩa Thìn (2009), “Đa dạng thảm thực vật ở vùng cát
huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên – Huế”, Báo cáo Khoa học về Sinh thái học và Tài
nguyên Sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ ba, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
trang 508 – 512.
43. Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, Nguyễn Đức Tố Lƣu, P.I. Thomas, A. Farjon, L.
Averyanov và Regelado Jr. (2005), Thông Việt Nam: Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn
2004, Fauna and Flora International – Chƣơng trình Việt Nam, 129 trang.
44. Nguyễn Văn Hoàn, Trần Đình Lý, Lê Ngọc Công (2009), “Nghiên cứu hiện trạng thảm
thực vật khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, số 8, trang 104 – 110.
45. Trần Minh Hợi và nnk (2005), “Đa dạng và tài nguyên thực vật VQG Xuân Sơn – Phú
Thọ”, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Nxb Khoa học & Kỹ
thuật, Hà Nội, trang 181 – 184.
46. Trần Minh Hợi, Nguyễn Xuân Đặng (chủ biên) và nnk (2008), Đa dạng sinh học và bảo
tồn nguồn gen sinh vật tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 188
trang.
47. Trần Minh Hợi (Chủ biên), Lã Đình Mỡi, Trần Huy Thái, Ninh Khắc Bản (2013), Tài
nguyên thực vật Việt Nam – Giáo trình giảng dạy dùng cho học viên cao học và nghiên
cứu sinh, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 198 trang.
48. Phạm Hoàng Hộ (1970, 1972), Cây cỏ miền Nam Việt Nam (2 tập), Trung tâm học liệu,
Sài Gòn, Tập 1, 1115 trang; Tập 2, 1140 trang.
49. Phạm Hoàng Hộ (1985), Thực vật ở đảo Phú Quốc, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 187
trang.
50. Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1993), Cây cỏ Việt Nam (3 quyển, 6 tập), Mekong Printing,
63. Nguyễn Khắc Khôi (2002), Thực vật chí Việt Nam (Floara of Việt Nam), Tập 3: Họ Cói
– Cyperaceae Juss., Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 570 trang.
64. Nguyễn Khắc Khôi và Vũ Xuân Phƣơng (1995), “Kết quả nghiên cứu hệ thực vật đảo
Trƣờng Sa lớn và Nam Yết”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu về Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, trang 78 – 84.
65. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Bá Thụ (1997), Tính đa dạng thực
vật ở Cúc Phương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 187 trang.
66. Trần Thị Kim Liên (2002), Thực vật chí Việt Nam (Flora of Vietnam), Tập 4: Họ Đơn
nem – Myrsinaceae R.Br., Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 236 trang.
67. Phan Kế Lộc (1985), “Thử vận dụng khung phân loại của UNESCO để xây dựng khung
phân loại thảm thực vật Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, tập 7(4), trang 1 - 5.
68. Phan Kế Lộc (1998), “Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam (Kết quả kiểm kê thành
phần loài)”, Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 2, trang 10 – 15.
69. Đỗ Tất Lợi (1962 - 1965, 1969 – 1970), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (6 tập),
Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
70. Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, In lần thứ 11, Nxb Y học, Hà
Nội, 1274 trang.
71. Trần Đình Lý (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội, 544
trang.
72. Trần Đình Lý (1995), Bước đầu nghiên cứu khu hệ Thực vật – Động vật và Tài nguyên
sinh vật vùng Phansipan, Báo cáo khoa học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,
trang 26 – 47.
73. Trần Đình Lý (2006), Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung bộ, Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, Hà Nội, 278 trang.
74. Trần Đình Lý (2007), Thực vật chí Việt Nam (Flora of Vietnam), Tập 5: Họ Trúc đào –
Apocynaceae Juss., Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 347 trang.
75. Trần Đình Lý và nnk (1996), “Thảm thực vật và hệ thực vật vùng núi cao Hoàng Liên
Sơn”, Tạp chí Lâm nghiệp, số 4 + 5, trang 7-9.
học Kỹ thuật, Hà Nội, 211 trang.
86. Trần Ngũ Phƣơng (1995), Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam, Khoa học Kỹ
thuật Lâm nghiệp Việt Nam (1961 – 1995), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 12 – 15.
87. Trƣơng Hoàng Phƣơng (2009), Bản đồ hành chính đảo Phú Quốc tỉ lệ 1:145000. Công
ty Cổ phần in và thƣơng mại Vina – Thành phố Hồ Chí Minh.
88. Vũ Xuân Phƣơng (2000), Thực vật chí Việt Nam (Flora of Vietnam), Tập 2: Họ Bạc hà
– Lamiaceae Lindl., Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 278 trang.
89. Vũ Xuân Phƣơng (2007), Thực vật chí Việt Nam (Flora of Vietnam), Tập 6: Họ Cỏ roi
ngựa – Verbenaceae Jaume, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 283 trang.
90. Bùi Đức Quang, Nguyễn Thế Cƣờng (2013), “Tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại
đảo Bạch Long Vĩ, thành phố Hải Phòng”, Báo cáo Khoa học về Sinh thái học và Tài
nguyên Sinh vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ năm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
trang 624 – 628.
91. Phạm Bình Quyền và Nguyễn Nghĩa Thìn (2002), Đa dạng sinh học, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội, 159 trang.
92. Lê Sâm (1996), Thủy nông đồng bằng sông Cửu Long, Nxb Nông Nghiệp, Thành phố
Hồ Chí Minh, 243 trang.
93. Lý Ngọc Sâm (2009), “Tính đa dạng, giá trị bảo tồn và nguồn tài nguyên thực vật ở
VQG Núi Chúa, Ninh Thuận”, Báo cáo Khoa học về Sinh thái học và Tài nguyên Sinh
vật, Hội nghị Khoa học toàn quốc lần thứ ba, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 1041 –
1048.
94. Lý Ngọc Sâm, Trƣơng Quang tâm (2009), “Đặc điểm sinh thái thảm thực vật núi đá vôi
Kiên Giang”, Báo cáo Khoa học về Sinh thái học và Tài nguyên Sinh vật, Hội nghị
Khoa học toàn quốc lần thứ ba, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 1550–1556.
95. Đặng Văn Sơn (2013), Cẩm nang các loài cây có ích ở Củ Chi – thành phố Hồ Chí
Minh, Nxb Nông Nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, 221 trang.
96. Vũ Anh Tài, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), “Thảm thực vật tự nhiên
VQG Hoàng Liên theo khung phân loại của UNESCO”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát
110. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998), Đa dạng thực vật có mạch vùng núi
cao Sa Pa-Phan Si Pan, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 115 trang.
111. Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Văn Cần (1999), “Tính đa dạng thực vật các tỉnh ven biển
Nam Trung bộ”, Tạp chí Lâm nghiệp, số 8, trang 14-16.
112. Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Phú Long và Trần Văn Mùi (2000), “Tính đa dạng về phân
loại hệ thực vật VQG Nam Cát Tiên”, Tạp chí Lâm nghiệp, số 7, trang 16-19.
113. Nguyễn Nghĩa Thìn, Hồ Thị Tuyết Sƣơng (2001), “Phân tích tính đa dạng về nguồn
gen thực vật có mạch trong phạm vi vùng bảo vệ nghiêm ngặt của Khu bảo tồn Pù MátNghệ An”, Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 1/2001, trang 19-23.
114. Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô (2003), Đa dạng sinh học: Hệ nấm và thực vật
Vườn Quốc gia Bạch Mã, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 400 trang.
115. Nguyễn Nghĩa Thìn và những ngƣời khác (2004), “Kết quả nghiên cứu đa dạng sinh
học ở Vƣờn Quốc gia Hoàng Liên Lào Cai”, Tạp chí khoa học - Đại học Quốc gia Hà
Nội, tập XX, số 2A, trang 66 - 70.
116. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004), Đa dạng thực vật Vườn Quốc gia
Pù Mát, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 435 trang.
117. Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Thị Sy (2004), Hệ thống học thực vật, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội, 270 trang.
118. Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Anh Tài, Nguyễn Anh Đức, Nguyễn Thị Đỏ, Nguyễn Quốc
Trị (2005), “Một số phát hiện mới cho hệ thực vật Việt Nam tại VQG Hoàng Liên, tỉnh
Lào Cai”, Những vấn đề nghiên cứu trong khoa học sự sống, báo cáo khoa học, hội
nghị khoa học toàn quốc, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, trang 298 – 301.
119. Nguyễn Nghĩa Thìn và Đặng Quyết Chiến (2006), Đa dạng thực vật Khu Bảo tồn thiên
nhiên Na Hang tỉnh Tuyên Quang, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 131 trang.
120. Nguyễn Nghĩa Thìn và nnk (2006), “Hiện trạng thảm thực vật ở đai thấp dƣới 1700 m
của VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số
11, trang 71 – 72.
121. Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Kim Thanh (2007), “Hiện trạng thảm thực vật ở khu
Bảo tồn thiên nhiên Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển
vật Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, tập 17, số 4.
132. Trung tâm Nghiên cứu tài nguyên và Môi trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội (2001),
Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1181 trang.
133. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam (In lần thứ 2 có sửa chữa), Nxb
Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 276 trang.
134. Thái Văn Trừng (1999), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa học
Kỹ thuật, Hà Nội, 298 trang.
135. Nguyễn Hữu Tứ (2007), Thảm thực vật tỉnh Quãng Trị, Nxb Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ, Hà Nội, 211 trang.
136. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2002), Quyết định số 01/2002/QĐ-UBND ngày
17/01/2002, về việc thành lập Vườn Quốc gia Phú Quốc trực thuộc sự quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
137. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (2007), Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND ngày
03/08/2007, về việc phê duyệt rà soát quy hoạch ba loại rừng tỉnh Kiên Giang.
138. Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng (2002), Bảo tồn thiên nhiên Vườn Quốc gia Cúc Phương,
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 236 trang.
TIẾNG ANH
139. Averyanov L. V. (1994), Identification guide to Vietnamese Orchids (Orchidaceae
Juss.), World – Family, Saint Peterburg, 432pp.
140. Boyle T. J. B. and B. Boontawee (1995), Measuring and Monitoring Biodiversity in
Tropical and Temperate Forests, CIFOR, 397pp.
141. Braun-Blanquet J. (1932), Plant sociology: the study of plant communities, New York,
McGraw-Hill, 439pp.
142. Brummitt R. K. (1992), Families and genera of vascular plants, Royal Botanic
gardens, Kew, 804 pp.
143. Brummitt R. K. and C. E. Powell (1992), Authors of plant names, Royal Botanic
gardens, Kew, 736pp.
144. FAO (1975), Report on a pilot study on the Methodology of Conservation of Forest
Genetic Resources, Rome, 117pp.
156. Nguyen Nghia Thin & D. K. Harder (1996), “Diversity of Flora of Fansipan highest mountain in Vietnam”, Ann. Miss. Bot. Grard, 83: p404 – 408.
The
157. Nguyen Nghia Thin (1999). “Diversity of Flora and Vegetation Communities of the
Cat Ba National Park Vietnam”, Proc. Jap. Society of Plant Taxonomists, vol 5 (1), p29
– 36.
158. Nguyen Nghia Thin (2007), Taxonomy of Euphorbiaceae in Vietnam, Vietnam
National University Publishers, Hanoi, 407 pp.
159. Raunkiaer, C. (1934), The Life Forms of Plants and Statistical Plant Geography,
Clarendon Press, Oxford, U.K, 104 pp.
160. UNESCO (1973), International Classification and Mapping of vegetation, Paris,
France, 102pp.
161. Wu Zhengyi and Peter H. Raven et al. (1994 - 2000), Flora of China, Vol 4-24,
Science Press (Beijing, China), Missouri Botanical Garden Press (St. Louis U.S.A.).
TIẾNG PHÁP
162. Aubréville A., J. Leroy & Ph. Morat (1960 – 2001), Flore du Cambodge, du Laos et du
Vietnam, Fascicules 1 – 30, Muséum National D’histoire Naturelle, Paris.
163. Humbert H. – Redacteur (1938), Supplément à la Flore générale de l’Indo-Chine, tome
I, Paris.
164. Lecomte H. (1907 - 1952), Flore générale de l’Indo-chine, Tome I – VII, Masson
éditeurs, Paris.
165. Loureiro J. (1790), Flora Cochinchinensis (2 vol.), Lisbonne, Paris, 745pp.
166. Pétélot A. (1952 - 1954), Les plantes medicinelles du Cambodge, du Laos et du
Vietnam, 4 volumes, Archives des Resherches Agronomiques et Pastorales au Vietnam,
No 14, 18, 22, 23.
167. Pierre J. B. L. (1879 – 1907), Flore forestiere de la Cochinchine, 4 volumes in 26
parts, Octave Doin, Paris.