Thiết kế bài học Ngữ văn 8 - Pdf 38

Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
Ngày 14 tháng 8 năm 2008
Tiết 1-2:
Văn bản: Tôi đi học
Thanh Tịnh

A-Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi,
ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác
của Thanh Tịnh.
B- Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Nhà thơ Viễn Phơng đã từng viết : Ngày đầu tiên đi học.Đúng vậy trong
cuộc đời của mỗi con ngời, kỉ niệm đợc lu giữ bền lâu nhất chính là tuổi học trò.
Nhng đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đầu tiên đến trờng. Truyện ngắn Tôi đi
học đã diễn tả lại những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng trong ngày đầu tiên
của tuổi học trò đầy thơ mộng.
I.Tác giả- Tác phẩm .
1.Tác giả.Thanh Tịnh (1911- 1988)
- Từng dạy học, viết báo, làm văn , nhng thành công hơn cả là truyện
ngắn và thơ.
- Truyện ngắn của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm nhẹ
nhàng mà lắng sâu, êm dịu .Tình cảm trong trẻo, vừa man mác
buồn, vừa ngọt ngào, quyến luyến.
2.Tác phẩm. in trong tập Quê mẹ 1941.
II. T ìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
- Giọngchậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu.
- GV đọc mẫu. HS đọc tiếp.
2. Th loi v ptb:
H: Vn bn thuc th loi gì? +Truyn ngn

H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng của tgiả đợc
khơi nguồn từ không gian và thời gian
ntn?
Không gian và thời gian đó có ý
nghĩa gì?
+ Thời điểm: Cuối thu( đầu tháng 9)
+ Thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
+ Sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón
mẹ lần đầu tiên đi đến trờng.
Đây là thời điểm gợi nhớ. Chính thời
điểm và những h/ảnh quen thuộc này đã giúp
nhân vật tôi sống lại những kỉ niệm mơn
man, trong sáng, xao xuyến, mới lạ, suốt đời
không thể quên.

H: Giữa K gian và thời gian ấy, tâm
trạng của nhân vật tôi hiện ra qua
những từ ngữ, hình ảnh nào? Tác dụng
của nó?
+ Từ láy: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn

+ T/giả đã dùng h/ảnh so sánh đầy ấn tợng
Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong
sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành
hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng
=> Với những từ láy dùng để miêu tả tâm
trạng, cảm xúc và cách so sánh giàu sức gợi
cảm đã diễn tả một cách cụ thể tâm trạng
bâng khuâng, xao xuyến, bồi hồi, xúc động
của nhân vậttôi, góp phần rút ngắn khoảng

GV: Đi học quả là một sự kiện lớn, một thay đổi quan trọng đánh dấu bớc
ngoặt của tuổi thơ. Chính từ sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành mà cậu
muốn khẳng định mình, muốn thử sức mình, xin mẹ đợc cầm bút thớc. Đó là
tâm trạng, cảm giác rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu tiên đợc đến trờng.
H: Khi Tôi có ý nghĩ vừa non nớt
ngây thơ chắc chỉ ngời thạo mới cầm
nổi bút thớc. Nhng ý nghĩ ấy thoáng qua
tâm trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt
ngang trên gọn núi.
Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong
câu văn trên?
- Đây là một cách so sánh thú vị, giúp ngời
đọc hình dung ra đợc đây là chú bé ngộ
nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, đã biết đề cao
việc học trong ngày đầu tiên đến trờng với
một tình cảm dịu dàng,trong sáng và khát
vọng vơn tới chân trời học vấn. Cũng chính là
đề cao sự h.tập của con ngời.
c. Tâm trạng và cảm giác của tôi lúc ở sân tr ờng .
H: Cảnh sân trờng làng Mý Lý lu li
trong tâm trí Tgiả có gì nổi bật?
H: Cảnh tợng ấy đợc nhớ lại có ý nghĩa
gì?
H: Khi cha đi học Tôi chỉ thấy ngôi tr-
ờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà
trong làng. Nhng lần đầu tới trờng, cậu
lại thấy Trờng Mỹ Lý trông xinh xắn
vừa oai nghiêm nh cái đình làng khiến
+Cảnh trờng làng: Rất đông ngời (dày đặc

chim đầy khát vọng và biết bao bồi hồi, lo lắng nhìn bầu trời rộng nghĩ tới
chân trời học vấn mênh mang.=> Có thể nói, tác giả đã bằng nhiều hình ảnh,
nhiều chi tiết cụ thể để biểu hiện những cung bậc tâm trạng khác nhau của nv
tôi.
H: Hãy tìm những từ ngữ mtả cung bậc
T/cảm của Tôi khi nghe tiếng trống tr-
ờng, khi nghe gọi tên, rồi phải rời tay mẹ
vào lớp học?
H: Em có nhận xét gì về cách mtả, kể
tâm lý của tgiả?
_ Khi thấy các học trò cũ sắp hàng vào lớp
Tôi cảm thấy chơi vơi, lúng túng, dềnh
dàng, run run.
_ Khi nghe gọi tên từng ngời, tôi cảm thấy
nh quả tim tôi ngừng đập, giật mình và lúng
túng, ngời nặng nề, nức nở khóc.
=> Cách mtả, kể rất phù hợp với quy luật
chuyển biến tâm lý trẻ. Đó là tâm trạng ngỡ
ngàng, cảm giác mới lạ, vô cùng xáo động,
hồn nhiên trong sáng của những cậu học trò
nhỏ đang tuổi ăn, tuổi chơi lần đầu tiên tới
trờng.
=>Tác giả phải là ngời tinh tế, nhạy cảm và yêu trẻ thì mới có thể viết ra những
câu văn truyền cảm và xúc động đến thế. Những câu văn đã giúp ngời đọc nhớ
lại những kỷ niệm trong sáng và đẹp đẽ về tuổi thơ của chính mình.
Cũng có thể nói rằng, nhà văn không viết văn mà đang thc sự sống lại những
kỷ niệm của chính mình để giãi bày tuổi thơ của chính mình. Những kỷ niệm ấy
trong sáng và chân thực vô cùng.
d. Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi vào lớp học.
H: Vì sao khi sắp hàng vào lớp học

thực nh một sự tình cờ mà có dụng ý nghệ
thuật, có ý nghĩa tợng trng rõ ràng: H/ảnh
con chim gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻ
thơ đợc hoàn toàn tự do đã chấm dứt để bớc
vào một thế giới mới trong cuộc đời.
Gv: Phi chăng đây là giờ phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại,
tạm biệt tuổi thơ chỉ biết nô đùa nghịch ngợm để bớc vào một thế giới tuổi học
trò nghiêm chỉnh đầy khó khăn và biết bao hấp dẫn. Cậu đã bắt đầu trởng thành
trong nhận thức của mình.
e. Thái độ,cử chỉ của ng ời lớn đối với các em nhỏ lần đầu đi học.
H: Dẫn dắt đón chào các em vào Tgiới
tuổi học trò là những bậc phụ huynh,các
thầy cô giáo. Hãy trình bày cảm nhận
của em về thái độ, cử chỉ của họ đối với
các em nhỏ?
- Mẹ âu yếm, dịu dàng đa tôi từ nhà đến tr-
ờng.
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo mọi
thứ cho con em, đều trân trọng tham dự
buổi lễ quan trọng này.
- Ông đốc đến thầy giáo trẻ ai cũng dịu
dàng từ tốn, bao dung đón chào và động
viên các em nhập trờng.
GV: Có lẽ trong trái tim của mọi ngời cũng đang bồi hồi xao xuyến, lo lắng,
hồi hộp cùng con em mình.
Qua các h/ảnh về ngời lớn, cta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia
đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai. Đó là một mái trờng gia đình ấm áp, là
nguồn nuôi dỡng các em trởng thành.
H:Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật Bản trong văn bản Cổng trờng mở ra?
(Bình dị hơn nhng cũng thật chân tình,sâu sắc).



Ngy 16 thỏng 8 nm 2008
Tiết 3:
Cp khỏi quỏt ca ngha t ng
A.mục tiêu cần đạt
.Giúp HS: - Hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ k/quát của nghĩa từ ngữ.
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ
giữa cái chung và cái riêng.
B.Tiến trình dạy học
Giới thiệu bài .
Kiểm tra vở soạn .
Bài mới .
H: Hãy tìm một số ví dụ về từ đồng
nghĩa và từ trái nghĩa?
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ
+ Từ đồng nghĩa: máy bay, tàu bay, phi cơ.
+ Từ trái nghĩa: rộng- hẹp; sống chết; tốt-
xấu.
* Các từ có quan hệ bình đẳng với nhau về
6
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
ngữ nghiã giữa các từ trong 2 nhóm trên? ngữ nghĩa ,cụ thể:
- Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay
thế cho nhau trong 1 câu văn cụ thể.
- Các từ trong nhóm có thể loại trừ nhau khi
lựa chọn để đặt câu
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp .
Quan sát sơ đồ SGK và trả lời câu hi:

Chim

*Bài tập nhanh:
Cho các từ : cây, cỏ, hoa. Tìm từ ngữ có phạm vi rộng, hẹp hơn nghĩa 3 từ đó.
Rộng : Thực vật > cây, cỏ, hoa.
Hẹp : Cây ( cam, xoài, ổi)
Cỏ ( gấu, mật, gà)
Hoa (hồng, huệ, lan)
Gợi dẫn HS tổng kết 3 điều KL đã đợc nêu ở phần ghi nhớ.
H: Quan sát sơ đồ, em thấy một từ ngữ Ghi nhớ : + Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa
7
Tu hú
Sáo
Voi
Hơu
Cá rô
Cá thu
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
đợc coi là có nghĩa rộng khi nào?
H: Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp
khi nào?
H: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng
vừa có nghĩa hẹp đợc K?
rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghĩa 1 số từ ngữ khác
+Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa
hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc
bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ
khác.
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng với


8
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009

Ngày 17 tháng 8 năm 2008
Tiết 4:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định
và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung
nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
- Rèn kĩ năng tạo văn bản có sự thống nhất về chủ đề.
B.Tiến hành hoạt động .
Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị vở của HS.
Bài mới :
I. Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.
- HS xem lại văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh.
H: Văn bản mtả những việc đang xảy ra
(hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỷ
niệm)?
H: Tgiải nhớ lại những điều gì trong thời
thơ ấu?
H: Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng
gì trong lòng tác giả?
GV: Nh vậy,nội dung trả lời các câu hỏi
trên chính là chủ đề của văn bản Tôi

- Hằng năm cứ vào cuối thu
- Tôi quên thế nào đợc
- Hai quyển vở mới
- Tôi bặm tay ghì thật chặt
GV hớng dẫn HS phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi
tựu trờng đầu tiên.
H: Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết ctỏ
tâm trạng in sâu trong lòng nhân vật
Tôi suốt cuộc đời?
- Cảm nhận về con đờng: Quen đi lại lắm
lần nhng thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều
thay đổi.
+ Thay đổi về hành vi: không lội qua sông
thả diều, đi ra đồng nô đùa,đi học cố làm
nh một học trò thực sự.
- Trên sân trờng.
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng cao
ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng
xinh xắn, oai nghiêm nh đình làng, sân
rộng,cao hơn và lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn
vơ.
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp
hàng vào lớp: Đứng nép bên ngời thân, chỉ
dám nhìn một nửa, muốn bay, nhng còn
ngập ngừng e sợ, tự nhiên thấy nặng nề một
cách lạ, nức nở khóc theo.
- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, trớc đây
có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xa
nhà, xa mẹ chút nào hết. Giờ đây, mới bớc
vào lớp đã thấy xa mẹ.

giữa ngời Sông Thao với rừng cọ
Rừng cọ quê tôi.
- Thứ tự đợc trình bày: giới thiệu rừng cọ, tả
cây cọ, t/cảm gắn bó với cây cọ.
- Hợp lý k nên thay đổi.
B. T/cảm gắn bó giữa ngời sông thao với
rừng cọ.
- HS trả lời.
C. Tiêu đề: Rừng cọ quê tôi
Dù ai đi ngợc về xuôi
Cơm nắm lá cọ là ngời Sông Thao
- Ngời Sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng
cọ quê mình.
Bài tập 2 :
Gợi ý: lạc đề ý ( b. d)
Bài tập 3:
Gơi ý: -Có nhiều ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt còn thiếu
sự tập trung vào chủ đề nh câu (b, e).
- Có câu lạc đề nh câu (g).
C. Củng cố- dặn dò :
Làm các bài tập còn lại.
Soạn bài Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng.
D. Rút kinh ngiệm:



Ngày 20 tháng 8 năm 2008
Tiết 5- 6: Văn bản:
Trong lòng mẹ
11

- Quê : Nam Định
- Ông là nhà văn lớn của VHVN hiện đại, từng đợc tặng giải thởng HCM
- Do hoàn cảnh sống của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và
gần gũi những ngời nghèo khổ - Với niềm yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt,
lòng trân trọng những vẽ đẹp đáng quý.
- Văn của Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào những cảm xúc thiết tha,
rất mực chân thành. Đó là văn của 1 trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ
rung động đến cục điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ng-
ời.
- Nói đến Nguyên Hồng là nói đến một tuổi thơ vô cùng bất hạnh đầy đau
khổ và ngập trong nớc mắt. Ông từng thuật bi kịch của mình bằng mấy chữ
Bố kéo xe, mẹ ăn mày, ông đi ở, bà chết đói.
12
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
2.Tác phẩm : NNTA là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của Tgiả
(XBản1940) - Tập hồi ký gồm 9 chơng
- Đoạn trích nằm ở chơng 4.
II. Tìm hiểu chung văn bản.
1- Đọc : Giọng chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, h/ảnh thể hiện cảm xúc của
nhân vật Tôi, lời nói của bà cô: kéo dài, lộ rõ sắc thái
- GV đọc mẫu - gọi HS đọc tiếp.
2.Chú thích: Lu ý các chú thích: Rất kịch, tha hơng, tâm can, thành kiến, cổ
tục , ảo ảnh.
Hồi ký: là thể văn dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xẩy ra hoặc đã
chứng kiến trong đời của một con ngời.
H: Chuyện gì đợc kể trong hồi kí này?
- Chuyện bé Hồng mồ côi cha do nghiện ngập,ốm đau. Mẹ phải tha hơng cầu
thực, bé sống với họ nội (Bà cô) dù bị ghẻ lạnh, hắt hủi, vẫn một lòng yêu thơng
kính mến ngời mẹ đáng thơng của mình.
H: Nhân vật chính trong Tphẩm là ai? Quan hệ giữa nhân vật chính với Tgiả

- Mẹ đi làm ăn xa cha về - nghe tin đồn về mẹ.
- Bà cô chủ động gọi bé Hồng đến trò chuyện.
GV:Nhân vật bà cô hiện ra rõ nét trong lời nói cử chỉ,
13
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
H: Trong cuộc trò chuyện, bà
cô đã cho Hồng biết những
thông tin gì về mẹ?
H: Thái độ, cử chỉ của bà cô
khi nói chuyện với H có gì
đáng chú ý?
Cử chỉ cời hỏi và nội dung
câu hỏi của bà cô có p/ánh
đúng tâm trạng của 1 ngời cô
ruột đv cháu khg? Vì sao em
nhận ra điều đó?
H: Em có nhận xét gì về những
thông tin bà cô đa ra và thái độ
của bà ta?
H: Theo em bà cô có mục đích
gì trong cuộc trò chuyện này?
H: Em nghĩ gì về nv bà cô?
H: Tại sao trớc câu hỏi ngọt
nhạt đầu tiên của bà cô, H đã
toan trả lời có nhng rồi lại
cúi đầu không đáp?
và thái độ của bà ta trong cuộc trò chuyện với bé
Hồng.
+Bà cô cho Hồng biết 3 thông tin về mẹ:
- Phát tài lắm.

ngời mẹ bất hạnh:
+ Đầu tiên, bé Hồng Toan trả lời có nhng rồi cúi
đầu không đáp=> Đó là thái độ bột phát tự nhiên
của tình mẫu tử, nhng khi nhận ra Những ý nghĩ cay
độc của bà cô thì ngay lập tức Hồng phải che dấu
tình cảm thực của mình.
14
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
H: Trớc tâm địa độc ác của bà
cô, bé Hồng có thái độ ntn?
Hãy phân tích và nêu nhận xét
của em trớc từng thái độ của
Hồng?
H: Em hãy cho 1 lời bình về
tiếng khóc của Hồng?
H: Khi kể về tình cảnh rách rới
của mẹ mà bà cô vẫn tơi cời, bé
H đã có cảm xúc gì?
H: Trong phần 1 này phơng
thức biểu đạt nào đợc vận dụng
nhiều nhất? Tdụng của phơng
thức biểu đạt này?
H: T/giả đã s/dụng nghệ thuật
tơng phản. Hãy chỉ ra phép t-
ơng phản và giá trị biểu đạt
của nó?
H: Nh vậy, trong cuộc nói
chuyện này, bà cô có đạt đợc
mục đích không? Vì sao?
Cô trò đàm thoại:

- Cậu bé Hồng: Tình cảm trong sáng nhạy cảm, dễ
xúc động và giàu tình yêu thơng mẹ.
=> Làm bật lên tính cách tàn nhẫn đáng lên án của
bà cô, ca ngợi bản lĩnh cứng cỏi, tấm lòng tin yêu
mẹ thiết tha của bé Hồng.
=> Bà cô không đạt đợc mục đích. Trong trái tim thơ
trẻ của bé H vẫn còn nguyên vẹn 1 tình cảm yêu th-
ơng, kính trọng và cả 1 niềm tin vào mẹ, cho dù mẹ
có sa sẩy, cơ nhỡ đến mức nào.

HS trả lời.
- HS tìm dẫn chứng.
=> Đó là thái độ căm tức, phê phán 1 cách sâu sắc,
triệt để và quyết liệt.
GV: Thế nhng, dẫu có uất ức, dẫu có phản kháng thì
15
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
của em về thái độ của bé H?
H: Cách viết văn của tác giả ở
đoạn này có gì đặc sắc?
H: Qua phân tích đoạn văn,em
có những cảm nghĩ gì về bé H?
tấm thân trẻ nhỏ ấy có thể làm gì đợc hơn ngoài nớc
mắt. Bé H chỉ biết thơng mẹ vô cùng. Có trách mẹ thì
cũng không phải vì mẹ đã chửa đẻ với ngời khác, mà
vì mẹ không dám ngẩng đầu để
chống lại những cổ tục, những thành kiến cay nghiệt
của xh, và trách mẹ cũng chỉ vì quá thơng mẹ mà
thôi.
* NT khắc hoạ tính cách NV, tự sự xen trữ tình, độc


* Hình ảnh : Và cái lầm đó không những làm tôi
thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của một
dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm đã hiện ra
trớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục
giữa sa mạc.
- Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh.
=> Vừa diễn tả đợc nỗi khát khao tình mẹ ; sự quan
trọng cần thiết đến tuyệt vời của mẹ => Mẹ là sự
sống, là dòng nớc mát tới cho tâm hồn ( Bởi cuộc đời
của em lúc này đang thiếu thốn tìnhthơng,
giống nh sa mạc cằn khô) ;vừa diễn tả đợc nỗi thất
vọng và tủi nhục đến nhờng nào nếu nh đó chỉ là ảo
ảnh
=> Hành động đó là phản ứng tự nhiên tức thời, nh là
16
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
GV: Với tâm trạng đó, Hồng
liền đuổi theo mẹ .Em hãy phân
tích hành động này ?
H: Cảnh bé Hồng gặp mẹ đợc
miêu tả ntn ? Những hành động
trên thể hiện tâm trạng gì của
Hồng lúc này?
H: Tiếng khóc lần này có sắc
thái gì khác so với những lần tr-
ớc ?
H: Em nhận xét gì về nghệ
thuật ở đoạn văn này?
H: Trong mắt Hồng, hình ảnh

cùng sinh động, đồng thời miêu tả đợc những biến
thái tâm hồn tinh tế nhất.
* Trong lòng mẹ:

+ Hình ảnh mẹ : - Gơng mặt tơi sáng.
- Đôi mắt trong, nớc da mịn, má
hồmg. Hơi thở thơm tho.
=> - Hình ảnh mẹ hiện lên thật cụ thể, sinh động, gần
gũi với vẻ đẹp hoàn hảo, vẻ đẹp vợt lên trên mọi định
kiến.
- Bộc lộ niềm vui sớng tự hào của đứa trẻ mồ côi từng
mong gặp mẹ đến cháy lòng.
+ Cảm giác của bé Hồng:
- ấm áp, mơn man khắp da thịt.
- Mê mẩn. Không nhớ mẹ đã hỏi gì, mình đã đáp gì.
=> Cảm giác choáng ngợp trong hạnh phúc vô
biên .
GV: Có thể nói , trong lúc này, tất cả các giác
quan của em đều đợc thức dậy để cảm nhận đến tận
17
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
H: Em nghĩ gì khi đọc 2 câu
kết?
H: Để diễn đạt những điều ấy,
tg đã sử dụng những biện pháp
NT gì? Em có nhận xét gì về
phơng thức biểu đạt của đoạn
văn trên? Nêu tác dụng của
đoạn văn đó
cùng những cảm giác rạo rực, những sung sớng cực

2.Nội dung : Bằng chính cuộc đời thực của mình, bằng tài năng và lòng nhân
ái. NH đã đem đến cho ngời đọc 1 câu chuyện chân thực và cảm động nhng cay
đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với ng-
ời mẹ bất hạnh.
C. Củng cố: Tóm tắt đoạn trích?Nêu cảm nghĩ về NV bé Hồng ?
D. Dặn dò . - Đọc đi đọc lại nhiều lần văn bản.
18
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
- BT luyện: Đoạn trích trong lòng mẹ ngợi ca 1 tình mẫu tử bất
diệt. Hãy CM.
F. Rút kinh ngiệm:




Ngày 21 tháng 8 năm 2008
Tiết 7: Trờng từ vựng
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng
. đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữ trờng từ vựng với các hiện tợng
ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích
cho học văn và làm văn.
- Rèn kĩ năng xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
B.Tiến trình dạy- học.
1. ổ n định tổ chức .
2.Bài cũ: Thế nào là 1 từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Lấy VD?
3.Bài mới:
I.Thế nào là tr ờng từ vựng ?
HS đọc kỹ đoạn văn SGK, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi:

d. Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống, ngời ta thờng dùng cách chuyển
trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
(phép so sánh, nhân, hoá, ẩn dụ)
VD: (Sgk) Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ vựng động vật.
1. Suy nghĩ của ngời: Tởng, ngỡ, nghĩ
2. Trạng thái ngời: Mừng, vui, buồn
3. Cách xng hô ngời: Cậu, cô, tớ
GV chốt lại 4 lu ý trên.
* Phân biệt tr ờng từ vựng với cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ:
H: Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm
nào? Cho Vd?
a. Trờng từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.
Trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại.
VD: Trờng từ vựng về cây:
- Bộ phận cây: Thân, rễ, cành
- Hình dáng cây: Cao, thấp, to, béo
b. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là tập hợp từ có qhệ so sánh về
phạm vi nghĩa rộng, hẹp, trong đó các từ phải có cùng từ loại.

VD: Tốt (nghĩa rộng) - Đảm đang (nghĩa hẹp) Cùng từ loại
II. Luyện tập.
_ HS đọc, xđ yêu cầu.
_ HS thực hiện, đại diện lên bảng làm bài. HS khác nhận xét.
Bài tập 1 : Gợi ý.
Các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt trong văn bản trong lòng mẹlà:
thầy, mẹ, cô, anh, em.
Bài tập 2: Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ:
a. Lới, nơm, câu, vó : Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ : Dụng cụ để đựng
c. Đá, đập, đấm, xéo : Hđộng của chân.

2.Bài cũ: Chủ đề của VB là gì? VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ra sao?
Muốn hiểu đợc 1 VB ta phải làm gì?
3.Bài mới:
I.Bố cục của văn bản.
Đọc VB và trả lời câu hỏi. Văn bản: Ngời thầy đạo cao đức
trọng
H: VB có thể chia làm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần?
H: Mối quan hệ giữa các phần?
* 3 phần: + Đoạn 1- Mở bài: Giới thiệu nv
Chu Văn An.
+ Đoạn 2 - Thân bài: công lao, uy tín,
t/cảm của thầy Chu Văn An.
+ Đoạn 3 - Kbài: Tình cảm của mọi ngời
đối với thầy Chu Văn An.
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc
21
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
H: Hãy rút ra kết luận chung về bố cục
của VB: gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
từng phần? Các phần của VB có quan hệ
với nhau nh thế nào?
làm tiêu đề cho phần sau, còn phần sau là sự
tiếp nối của phần trớc.
- Các phần đều làm rõ chủ đề của VB là
Ngời thầy đạo cao đức trọng.
* Ghi nhớ: Bố cục của VB gồm 3 phần ,
các phần này luôn có quan hệ chặt chẽ với
nhau để tập trung làm rõ chủ đề của VB.
II. Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

- Niềm vui sung sớng cực độ của bé Hồng
khi đợc ở trong lòng mẹ.
c. Tả phong cảnh: Có thể sắp xếp theo trình
tự không gian- thời gian.
- Tả ngời, vật: Chỉnh thể, bộ phận hoặc tình
cảm, cảm xúc(tả ngời)
d. + Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời
tài cao.
+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời
đạo đức, đợc học trò kính trọng.
2. Ghi nhớ:
* Nội dung phần thân bài, thờng đợc trình
bày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu VB,
chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngời viết.
* N/dung ấy đợc sắp xếp theo thứ tự thời
gian và không gian, theo sự phát triển của
sự việc hay theo mạch suy luận sao cho phù
hợp với việc triển khai chủ đề và sự tiếp
nhận của ngời đọc.
III. Luyện tập.
22
Văn 8 ------ Hồ Thị Lâm THCS Quỳnh Yên ----- Năm học 2008 - 2009
- Làm việc theo nhóm.
- HS đọc, xđ yêu cầu.
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm nhận xét chéo.
Bài tập 1: a. Trình bày theo thứ tự không gian. Nhìn từ xa đến gần, đến tận nơi
(mtả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe) đi xa dần.
b. Trình bày theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn về vẻ đẹp của Ba
Vì.
c. Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm

đại, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật văn học.
-NTT đợc xem là nhà văn của nông dân, gần nh chuyên viết về nông thôn và
đặc biệt thành công ở đề tài này.
2. Tác phẩm : - Tắt đèn là Tphẩm tiêu biểu trong sự nghiệp sáng tác VH
của NTT - đợc Vũ Trọng Phụng gọi là một thiên tiểu thuyết có luận đề XH -
hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác, tòng lai cha từng
thấy
- TĐ lấy đề tài từ 1 vụ thuế ở một làng quê đồng Bằng Bắc Bộ(Thuế thân - 1
thứ thuế dã man đánh vào đầu dân đinh) => P/ánh XH nông thôn đơng thời 1
cách tập trung, điển hình nhất. Chính trong vụ thuế, bộ mặt tàn ác, bất nhân của
chế độ thực dân PK và tình trạng thống khổ của ngời nông dân đã bộc lộ đầy đủ
hơn bao giờ hết. Có thể nói TĐ là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN trớc CM;
đồng thời là bản án đanh thép đối với trật trự XH tàn bạo, ăn thịt ngời.
- Trong TĐ, NTTđã XD lên đợc 1 Tgiới nhân vật chân thực, sinh động có
những điển hình bất hủ: + Tầng lớp PK thống trị : Từ Vợ chồng lão địa chủ keo
kiệt, bất nhân đến bọn cờng hào tham lam, hống hách ; từ quan phụ mẫu oai
vệ mà bỉ ổi đến bọn tay sai đầu trâu mặt ngựa - mỗi đứa mỗi vẻ nhng đều giống
nhau ở bản chất tàn ác, đê tiện, không có tính ngời.
+ Nhân vật điển hình về ngời phụ nữ nông dân đơng thời: Khổ cực muôn
vàn nhng vẫn sáng ngời phẩm chất cao đẹp.
- Đoạn trích từ chơng XVIII của tác phẩm.
II. Tìm hiểu chung văn bản.
1.Đọc - tóm tắt.
- Đọc chính xác, có sắc thái biểu cảm, nhất là khi đọc ngôn ngữ đối thoại
của nhân vật.
- GV đọc mẫu, HS đọc tiếp.
- HS tóm tắt ngắn gọn tác phẩm.
2. Giải thích từ khó:
- GV kiểm tra 1 số từ : Su, cai lệ, xái, lực điền, hầu cận
3. Thể loại và ptbđ.

từ năm ngoái. Điều đó cho thấy thực
trạng XH lúc bấy giờ nh thế nào ?
H: Cai lệ và ngời nhà lí trởng xuất hiện
ở nhà chị Dâụ trong hoàn cảnh nào ?
H : Dụng ý của tác giả khi XD tình
huống này ?
H: Ngòi bút NTT đã khắc hoạ H/ảnh tên
cai lệ bằng những chi tiết nào? (lời nói,
cửi chỉ, hành động của y đối với gia
đình chị Dậu?
H: Em có nhận xét gì về tính cách của
tên Cai Lệ?
H : Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của
tác giả?
Qua đây em hiểu gì về bản chất
+GV giải thích:
- Cai lệ:Là tên tay sai cầm đầu đám lính
lệ, chuyên hầu hạ ở chốn quan nha.( Hắn đ-
ợc phái về làngĐông xá để giúp lý dịch đốc
thuế).
- Ngời nhà lý trởng: Là kẻ hầu hạ thân tín
của lý trởng.
=> Chúng chỉ là 1 lũ tay sai mạt hạng, vô
danh tiểu tốt.
- Tàn nhẫn, bất công, K luật lệ, vô nhân đạo.
+ Chúng xuất hiện khi anh Dậu vừa tỉnh,
đang Há miệng định húp miếng cháo.
=> Hoàn cảnh đó đợc xem nh 1 tình huống
độc đáo ( Ngời ốm, đang ăn).
- GV phân tích cho HS hiểu: Tại sao lại


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status