Ngày soạn: 01/11/2015
Ngày dạy: 06/11/2015
Tiết 20: KIỂM TRA MỘT TIẾT
A. MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu rõ ràng các kiến thức đã học.
- Biết cô đọng các kiến thức chính theo yêu cầu.
- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử.
B/ Chuẩn bị
1) Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và đề kiểm tra.
2) Học sinh: Học bài trong chương 3.
C/ Nội dung
Ma trận thiết kế đề kiểm tra 1 tiết phút môn Sinh học 6 (HS trung bình, khá)
Trắc nghiệm
Tự luận
Nội dung
Tổng
Nhận
Thông
Vận
Nhận
Thông Vận
biết
hiểu
dụng
biết
hiểu
dụng
Mở đầu Sinh 1
học
Chương 1. Tế 1
1
30
10
100
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm)
Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng
1. Trong các cây: cây ổi, cây lúa, cây dương xỉ, cây chanh, cây rêu, nhóm cây nào sau
đây không thuộc loại cây có hoa?
A. Cây lúa, cây dương xỉ, cây xoài, cây rêu
B. Cây dương xỉ, cây rêu
C. Cây cải, cây lúa, cây rêu
D. Cây cải, cây dương xỉ, cây xoài, cây rêu
2. Thành phần nào của tế bào có chức năng là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế
bào?
A. Vách tế bào
B. Màng sinh chất
C. Nhân
D. Chất nguyên sinh
3. Rễ cây dừa thuộc loại rễ nào sau đây?
A. Rễ cọc
B. Rễ cái
C. Rễ chùm
D. Rễ phụ
4. Rễ cây mít thuộc loại rễ nào sau đây?
A. Rễ cọc
B. Rễ cái
C. Rễ chùm
D. Rễ phụ
11. Củ khoai tây do bộ phận nào của cây biến dạng tạo nên?
A. Thân củ
B. Rễ củ
C. Thân mọng nước
D. Thân rễ
12. Hãy chọn các từ (nhân, tế bào trưởng thành, chất tế bào, ngăn đôi, tế bào con )
điền vào chỗ chấm trong câu sau:
- Quá trình phân bào xảy ra ở .........(1)......, đầu tiên hình thành hai …(2)...., sau đó …
(3)… phân chia, vách tế bào hình thành ……(4)… tế bào cũ thành hai ......(5)....
II. Tự luận (6 điểm)
13. (4 điểm): Thân dài ra do đâu? Tại sao trong sản xuất người nông dân thường bấm
ngọn với loại cây họ đậu, tỉa cành với cây đay (1 loại cây lấy sợi)?
14. (2 điểm): Cây vùng nhiệt đới có thể xác định tuổi thọ dựa vào đâu? Giả sử ở một
thân cây gỗ có 30 vòng gỗ sáng màu và 30 vòng gỗ mỏng màu sẫm. Cây gỗ đó có tuổi
thọ bao nhiêu?
B. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
Ngày soạn: 22/02/2015
Ngày dạy: 26/02/2015
TIẾT 49. KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
Khi học xong bài này HS:
- Thực hiện nội dung kiểm tra theo đúng yêu cầu.
- Có kĩ năng tư duy làm bài.
- Có thái độ nghiêm túc khi kiểm tra.
II. PHƯƠNG TIỆN
- GV: Chuẩn bị đề bài.
- HS: Nội dung đã ôn tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Tổ chức
Kiểm tra sĩ số: 6E2:...........
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
ĐỀ KIỂM TRA
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Khoanh tròn vào phương án đúng hoặc đúng nhất
1. Trong các nhóm quả sau, nhóm nào gồm toàn quả khô?
A. Quả cà chua, ớt, quả thìa là, chanh
B. Quả lạc, quả dừa, đu đủ, quả táo ta
C. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả cải, quả đậu Hà Lan.
D. Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.
2. Sự phát tán là gì?
A. Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió
B. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
C. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Các cây sống trong môi trường nước thường có các đặc điểm hình
thái như thế nào? Cho ví dụ.
Câu 2 (2 điểm). So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo.
BIỂU ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
1C; 2C; 3A; 4A; 5A; 6B;
7. Điền đủ nội dung
1. Thân, lá
2. Rễ
3. Mạch dẫn
4. Bào tử
5. Túi bào tử
6. Ngọn
II. TỰ LUẬN
1. (2 điểm) Các cây sống trong môi trường nước thường có các đặc điểm sau
- Đối với những cây sống nổi trên mặt nước thường có phiến lớn; cuống lá phình to,
mềm xốp; Ví dụ: Cây sen, súng, nong tằm, bèo nhật bản.
- Đối với những cây sống chìm ngập trong nước thường có phiến lá nhỏ hẹp, thân
phân đốt. Ví dụ: Cây mao lương; rau mác, rong đuôi chó.
(Những cây sống trong đầm lầy ngập nước theo chu kì thường có rễ chống, rễ thở:
Cây đước, bụt mọc, chàm, mắm)
2. Đặc điểm khác nhau giữa Tảo và Rêu (2 điểm)
Tảo
Rêu
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Đa bào
Chưa có rễ thân lá
C. Cây cải, cây lúa, cây rêu
D. Cây cải, cây dương xỉ, cây xoài, cây rêu
2. Thành phần nào của tế bào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào?
A. Vách tế bào B. Màng sinh chất
C. Nhân
D. Chất nguyên sinh
3. Rễ cây ngô thuộc loại rễ nào sau đây?
A. Rễ cọc
B. Rễ cái
C. Rễ chùm
D. Rễ phụ
4. Rễ cây chanh thuộc loại rễ nào sau đây?
A. Rễ cọc
B. Rễ cái
C. Rễ chùm
D. Rễ phụ
5. Miền nào của rễ cây có chức năng che chở cho đầu rễ?
A. Miền trưởng thành
B. Miền hút
C. Miền sinh trưởng
D. Miền chóp rễ
6. Cây khoai lang có rễ thuộc loại rễ biến dạng nào?
A. Rễ móc
B. Rễ thở
C. Giác mút
D. Rễ củ
7. Cây rau má có thân thuộc loại thân nào?
A. Thân bò
B. Thân đứng
- Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có .........(1)......, sử dụng nước, khí …(2).... và
năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra ....…(3)….. và nhả khí ……(4)…..
B. Tự luận (6 điểm)
14. (2 điểm): Tại sao khi đánh cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm
mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn?
15. (4 điểm): Không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên trái đất, điều đó
có đúng không? Vì sao? Chúng ta cần làm gì để tham gia bảo vệ và phát triển cây
xanh ở địa phương
IV. BIỂU ĐIỂM
A. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
ĐA A
C
C
A
D
D
A
B
II. Phương pháp
Kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận)
III. Chuẩn bị
GV: Đề
HS: Học bài
IV. Tiến hành kiểm tra
1. Ổn định
Kiểm tra sĩ số: 6E2: …………;
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Khoanh tròn vào phương án đúng hoặc đúng nhất
Câu 1. Muốn cho hạt nảy mầm tốt cần
A. chất lượng hạt tốt, có đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp
B. chất lượng hạt tốt, đất tơi xốp
C. chất lượng hạt tốt, có đủ nước
D. chất lượng hạt tốt, có đủ ánh sang
Câu 2. Ở cây hạt kín, hạt nằm trong quả có ưu thế gì?
A. không có ưu thế gì
B. Hạt được bảo vệ tốt hơn
C. Hạt không bị động vật ăn
D. Hạt không bị nấm mốc kí sinh
gây hại
Câu 3. Ở hạt một lá mầm chất dự trữ chứa ở đâu?
A. Chứa trong lá mầm
B.Chứa trong phôi
C. Chứa trong phôi nhũ
D.Chứa trong vỏ hạt
Câu 4. Nhờ đâu mà hàm lượng khí cacbonic và oxi trong không khí được ổn
định?
A. Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi khuẩn B. Quá trình quang hợp ở thực vật
I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
B
C
B
D
C
II. Tự luận (6 điểm)
Câu
Nội dung
9
Thực vật có vai trò chống lũ lụt và hạn hán bởi:
7
D
8
A
Điể
m
0,5
11
* Hình dạng và cấu tạo của vi khuẩn:
- Hình dạng vi khuẩn: Có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu, hình
que, hình xoắn, hình dấu phảy...
0.5
- Vi khuẩn là những sinh vật rất nhỏ bé có cấu tạo đơn giản chỉ gồm 1 tế
bào hay có khi nhiều tế bào xếp lại thành từng đám, chuỗi, chưa có màng 0.5
nhân
* Vi khuẩn có vai trò to lớn trong thiên nhiên và trong đời sống con
người:
Xác động vật và lá, cành cây rụng xuống được vi khuẩn trong đất 0.5
phân huỷ thành mùn cho cây sử dụng. Do đó đảm bảo được nguồn vật
chất trong tự nhiên.
Một số vi khuẩn góp phần tạo thành than đá hoặc dầu lửa. Nhiều vi
0.5
khuẩn khác có ích được ứng dụng trong công nghiệp và trong nông
nghiệp.
2. Kết quả và nhận xét