Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Nguyên nghĩa
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ủy ban nhân dân
Cổ phần
Đầu tư -thương mại -khoáng sản
Phân xưởng
Lao động
BHXH
TL
HĐSXKD
TSCĐ
TSNH
Bộ công thương
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 DANH MỤC SƠ ĐỒ..............................................................................................................................III
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. GiỚi thiỆu khái quát chung vỀ Công ty CỔ phẦn ĐẦu tư-Thương mẠi-Khoáng sẢn Sóc
Sơn.........................................................................................................................................................2
(CTCP ĐTTMKS Sóc Sơn)........................................................................................................................2
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức..................................................................................................5
CHƯƠNG 2. Phân tích hoẠt đỘng sẢn xuẤt kinh doanh cỦa công ty CỔ phẦn ĐẦu tư-Thương mẠi-....8
Khoáng sẢn Sóc Sơn..............................................................................................................................8
CHƯƠNG 3. Đánh giá chung và đỀ xuẤt các biỆn pháp thúc đẨy sẢn xuẤt kinh doanh cỦa công ty CỔ
phẦn ĐẦu tư-Thương mẠi-Khoáng sẢn Sóc Sơn..................................................................................44
SV: Thào Thị Chà
II
Lớp: K9- QTKDTH
A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
IV A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
1 DANH MỤC SƠ ĐỒ..............................................................................................................................III
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. GiỚi thiỆu khái quát chung vỀ Công ty CỔ phẦn ĐẦu tư-Thương mẠi-Khoáng sẢn Sóc
Sơn.........................................................................................................................................................2
(CTCP ĐTTMKS Sóc Sơn)........................................................................................................................2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:.............................................................................2
1.1.1. Tên và địa chỉ công ty...........................................................................................................2
1.1.2. Cơ sở pháp lý.......................................................................................................................2
1.1.3. Các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty.....................................2
1.1.4. Qui mô của công ty..............................................................................................................3
1.2. Nhiệm vụ của Công ty:....................................................................................................................3
1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty....................................................................3
1.3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất - kinh doanh:..............................................................................3
1.3.2. Phương pháp sản xuất:........................................................................................................4
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...................................................................................5
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức...............................................................................................5
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức..................................................................................................5
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận...............................................................................5
CHƯƠNG 2. Phân tích hoẠt đỘng sẢn xuẤt kinh doanh cỦa công ty CỔ phẦn ĐẦu tư-Thương mẠi-....8
3.2.1. Giải pháp về mặt tổ chức quản lý,đào tạo nguồn nhân lực................................................48
3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính...............................................................................49
3.2.3. Tăng cường công tác marketing.........................................................................................49
3.2.4. Một số kiến nghị vĩ mô:......................................................................................................50
SV: Thào Thị Chà
VI A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2016 về cơ bản các điều kiện kinh tế thế giới đang có nhiều tác động
có lợi cho Việt Nam. Động lực tăng trưởng của Việt Nam ngày càng lớn, đặc
biệt là Việt Nam đã gia nhập các hiệp định tự do thương mại lớn của thế giới
khiến tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam năm 2016 được kỳ vọng
Bên cạnh đó, Đại hội lần thứ XII của Đảng được xem là Đại hội đổi mới
lần thứ 2 với nhiều đột phá về tư duy, bộ máy và năng lực thực thi chính sách.
Những kỳ vọng của người dân, thị trường và các nhà đầu tư đang lớn dần, chắc
chắn trong thời gian tới, những cơ hội kinh doanh sẽ được mở ra nhiều hơn và
niềm tin đầu tư của thị trường sẽ được củng cố, gia tăng và phát triển.
Qua một thời gian học việc và rèn luyện ở Công ty Cổ phần Đầu tưThương mại-Khoáng sản Sóc Sơn, để giúp cho em làm quen với những công
việc ở Công ty. Đồng thời tạo cơ sở để em có thể nhận thức tốt hơn về các công
việc sau này. Do đó em đã cố gắng tìm hiểu để có thể hiểu rõ về quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty. Đây là khoảng thời gian Công ty tạo điều kiện để
cho em được học hỏi kinh nghiệm của những anh chị đồng nghiệp. Trong 3
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SOCSON MINERALS
TRADE SHARE COMPANY
- Tên công ty viết tắt: S.M.T.S.C
- Địa chỉ: Khu C, Thị trấn Sóc Sơn, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội,
Việt Nam
- Điện thoại: 04.35955586
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Đăng ký kinh doanh: giấy phép kinh doanh số 0103000931 được cấp
bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, ngày cấp 03/04/2002.
- Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài
khoản tại ngân hàng NN&PTNT huyện Sóc Sơn.
- Mã số thuế: 0101271461
1.1.3. Các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty
- CTCP ĐTTMKS Sóc Sơn tiền thân là xí nghiệp cao lanh sứ gốm Sóc
Sơn được thành lập vào tháng 12/1985.
- Đến năm 1993 căn cứ vào quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp
Nhà Nước ban hành kèm theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội
Đồng Bộ Trưởng và thong tư số 04/TTLB ngày 01/06/1992 của Liên bộ ủy ban
kế hoạch Nhà Nước nhân dân thành phố Hà Nội – Bộ Tài Chính. Xí nghiệp
được Bộ Công Nghiệp Nặng và UBND Thành phố Hà Nội đồng ý cho thành lập
doanh nghiệp Nhà Nước theo quyết định số 44/CNN.TC ngày 09/03/1993 cùng
với chức năng khai thác và chế biến cao lanh.
- Ngày 31/12/2001, UBND Thành phố Hà Nội chính thức quyết định xí
nghiệp cao lanh sứ gốm thành Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Khoáng
SV: Thào Thị Chà
2
Lớp: K9- QTKDTH
A
đất sét, cao lanh ra nguyên vật liệu phục vụ các ngành công nghiệp sản xuất vật
liệu xây dựng, hàng mỹ thuật, hóa chất, gốm sứ cung cấp cho các khách hàng
trong toàn quốc.
1.3. Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất - kinh doanh:
Tại công ty CPĐTTMKS Sóc Sơn có nhiều ngành nghề kinh doanh khác
nhau, dây chuyền sản xuất của Công ty hiện tại đang sử dụng công nghệ hiện
đại, thường xuyên được bảo dưỡng cũng như thay thế, sửa chữa. Do vậy mà sản
phẩm sản xuất ra đều có chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn để xuất khẩu và
ít có phế phẩm.
SV: Thào Thị Chà
3
Lớp: K9- QTKDTH
A
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất bột đá thạch anh
1.3.2. Phương pháp sản xuất:
Qua sơ đồ trên ta thấy, quá trình sản xuất bột đá thạch anh của công ty là
liên tục từ khâu khai thác cho đến xuất bán. Nguyên liệu sản xuất ban đầu là đá
thạch anh khối được khai thác từ các morddax được quy hoạch của Sở tài
nguyên và môi trường Thành phố, tập kết vào kho ngoài trời.
(1)- Đá thạch anh được khai thác từ mỏ tập kết ở kho ngoài trời được đưa
lên đai băng tải chuyển lên xe vận chuyển (2). Sau đó đá được vận chuyển từ
kho ngoài trời về nhà máy sản xuất (3). Bên trong nhà máy sản xuất, đá được
nhiệm vụ tham mưu, giúp việc, theo dõi, đề xuất, kiểm tra, tư vấn cho giám đốc
nhưng không có quyền ra quyết định cho đơn vị sản xuất.
Ý kiến của hai phó giám đốc và các trưởng phòng chức năng đối với hai
phân xưởng chỉ có tính chất tư vấn về mặt nghiệp vụ, các phân xưởng nhận
mệnh lệnh trực tiếp từ giám đốc. Như vậy trong mô hình này, công ty chỉ có một
người được ra quyết định sẽ
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: là người quản lý chung và điều hành công việc của cả công ty
để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. Đó là việc tổ chức
điều hành chung, theo dõi tình hình hoạt động chung, nắm bắt thị trường để có
SV: Thào Thị Chà
5
Lớp: K9- QTKDTH
A
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
định hướng lâu dài cho công ty, chịu trách nhiệm quản lý mảng nguyên vật liệu
đầy đủ để kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất , quản lý các bộ phận, tìm hiểu thị
trường mới, đề ra các chiến lược phát triển của công ty và duy trì mối quan hệ
lâu dài với khách hàng.
Phó giám đốc 1: là người quản lý chung giúp đỡ giám đốc điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của Phân xưởng khai thác, đảm bảo các quá trình cần
thiết của hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo duy trì có hiệu quả, chịu trách
nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm và số lượng vật tư cung cấp trong
quá trình sản xuất.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng kế toán: tham mưu cho giám đố trong việc quản lý, sử dụng bảo
quản vốn trong hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và tình hình sản xuất thực tế để tiến hành
hoạch định chính sách tài chính cho năm hiện tại và cho các năm tiếp theo.
SV: Thào Thị Chà
7
Lớp: K9- QTKDTH
A
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ-THƯƠNG MẠIKHOÁNG SẢN SÓC SƠN
2.1. Phân tích các hoạt động Marketing
2.1.1. Phân tích tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh.
2.1.1.1. Phân tích tình hình thị trường.
Đánh giá chung về thị trường cao lanh tại Việt Nam.
Cao lanh là một trong số khoáng chất công nghiệp được loài người biết
đến và sử dụng từ lâu. Ngày nay, cao lanh vẫn được đánh giá là nguyên liệu
quan trọng và sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, như
làm nguyên liệu chính để sản xuất gốm sứ, gạch chịu lửa, làm chất độn trong
công nghiệp sản xuất giấy, sơn, phân bón, cao su, chất dẻo v.v... Cao lanh phân
bố khá rộng rãi và phổ biến ở nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta, tập trung chủ yếu
2,3
(Nguồn : Quyết định Số: 47/2008/QĐ-BCT)
SV: Thào Thị Chà
8
Lớp: K9- QTKDTH
A
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thị trường của Công ty CP ĐTTMKS Sóc Sơn
Thị trường hiện tại của công ty chủ yếu là thị trường nội địa vì sản phẩm cao
lanh của Công ty được sản xuất ra chỉ với trữ lượng nhỏ, khó đáp ứng được yêu cầu
của thị trường nước ngoài mà khi xuất khẩu cần phải yêu cầu cao về chất lượng sản
phẩm, thuế xuất khẩu, .... Trong khi đó thị trường nội địa là một thị trường khá rộng
lớn và rất có tiềm năng. Nếu bán trong nước thì sẽ dễ dàng hơn để thu được lợi
nhuận, hạn chế được rủi ro, hạn chế chi phí, ... Bởi vậy doanh thu bán nội địa của
Công ty chiếm gần như toàn bộ tổng giá trị tiêu thụ.
Bảng 2.2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường năm 2014-2015
ĐVT: triệu
đồng
Chênh lệch năm
Các
100
2015 và năm 2014
Giá trị
Cơ cấu
%
VND
%
65,47
1.980
23,27
21,25
254
8,06
13,28
209
10,89
100
2.443
17,99
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Theo bảng số liệu trên sản phẩm cao lanh của công ty được tiêu thụ ở cả
nước đặc biệt được tiêu thụ với sản lượng lớn tại miền bắc:
-
Miền bắc: Trong hai năm 2015 tăng 1.980 triệu VNĐ so với năm 2014,
tăng từ 62,67% năm 2014 lên 65,47% năm 2015 với chênh lệch tỷ lệ 23,27%.
có nghĩa là công ty cần phải xem xét, thay đổi trang thiết bị, nâng cao chất lượng
sản phẩm,... Có như vậy mới có khả năng sản phẩm được chấp nhận.
2.1.1.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh.
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với
các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân. Các đối thủ cạnh tranh nhau quyết định
tính chất và mức độ cạnh tranh hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ
thuộc vào các đối thủ cạnh tranh. Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối
tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức
độ tăng trưởng của doanh nghiệp và mức độ đa dạng hoá sản phẩm. Tình hình
của nhu cầu thị trường cũng là một yếu tố chi phối mức độ cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp cùng ngành.
Công ty CP ĐTTMKS Sóc Sơn đang phải đối phó với rất nhiều đối thủ
cạnh tranh trong cả nước cũng như các đối thủ bên ngoài như: Công ty khoáng
sản Việt Á, Công ty cổ phần khoáng sản và xây dựng Bình Dương, Công ty cổ
phần khoáng chất công nghiệp Việt Nam, Công ty cổ phần khoáng sản - Gạch
men Thừa Thiên Huế…. Thị trường mà công ty đang có thị phần lớn hiện nay là
thị trường miền Bắc, thế nhưng thị trường này cũng đang bị đe dọa bở nhiều
công ty, doanh nghiệp khác nhau. Những đối thủ này có nhiều ưu thế hơn do có
quy mô lớn hơn, cơ cấu gọn nhẹ, chi phí sản xuất thấp và công nghệ hiện đại đặc
biệt là những công ty có thương hiệu lâu năm tại Việt Nam.
SV: Thào Thị Chà
10 A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV: Thào Thị Chà
11 A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phân tích nhận định của đối thủ cạnh tranh
- Phân tích chiến lược hiện thời
- Xác định tiềm năng của đối thủ
Từ đó đưa ra các phương pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
chính công ty trên tất cả các mặt của thị trường.
2.1.2 Phân tích Marketing mix của công ty
2.1.2.1. Chính sách sản phẩm
Cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi công ty phải có chính sách về sản
phẩm với chất lượng, mấu mã phong phú nhằm đem lại sự lựa chọn cho khách
hàng một cách tốt nhất. Đảm bảo cho người sử dụng khi mua hàng tại công ty,
đa dạng sản phẩm đáp ứng và phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
Đáp ứng nhu cầu thông tin cho khách hàng một cách nhanh nhất nhằm tạo
được niềm tin cho khách hàng khi đến công ty.
Bảng 2.3: Doanh thu theo sản phẩm năm 2014 và 2015
Doanh thu theo sản Năm 2014
Năm 2015
phẩm
Giá
Cơ cấu
(%)
trị
(%)
VND
2.200 13,74
3.580 22,34
10.241 63,92
VND
-80
380
2.143
-3,50
11,87
26,46
16.021 100
2.443
17,99
Doanh thu trung bình từ bán sản phẩm cao lanh tinh vẫn chiếm tỷ trọng
cao nhất, sau đó là cao lanh lọc và cuối cùng là cao lanh thô
(61,785%=>22,95%=>15,265%).
theo giá lao động và giá nguyên vật liệu.
Giá bán = giá lao động + giá vật liệu sử dụng
Bảng 2.4: Mức giá các sản phẩm của công ty qua các quý trong năm 2015:
(ĐVT: triệu đồng/tấn)
Loại sản phẩm
Cao lanh thô
Cao lanh lọc
Cao lanh mịn (trắng)
Quý 1
0,679
1,039
1,623
Quý 2
0,720
1,063
1,511
Quý 3
Quý 4
0,801
0,867
1,100
1,168
1,750
1,880
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Qua bảng trên ta thấy:
loại mặt hàng và được ổn định ở một số khách hàng lâu năm, có quan hệ buôn
bán trong thời gian nhất định. Mức giá thấp hơn giá thị trường một chút đối với
một số sản phẩm nhất định.
2.1.2.3. Chính sách phân phối
Trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại các dòng vận
động của các yếu tố, nghiệp vụ liên quan đến nó như: dòng vật chất, dòng dịch
vụ, dòng chuyển dời vật chất, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng khuyến
mại…Kênh phân phối chủ yếu trình bày dòng vận độngcủa hàng hoá vật chất,
dịch vụ trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp – hàng hoá vật chất hoặc
dịch vụ được chuyển từ nhà sản xuất (đầu nguồn) đến người sử dụng (khách
hàng công nghiệp hay người sử dụng cuối cùng) như thế nào?
Kênh phân phối là yếu tố vô cùng quan trọng đối với công ty. Đó là do
đặc điểm của sản xuất sản phẩm: sản xuất tập Trung ở Hà Nội nhưng tiêu thụ lại
SV: Thào Thị Chà
14 A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phân tán ở trên phạm vi rộng khắp cả nước. Vì vậy kênh phân phối hiện nay của
công ty được tổ chức theo hai kiểu lả tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp.
Do nguồn vốn của Công ty còn hạn chế và chi phí thành lập kênh phân
phối khá lớn nên Công ty chưa mở rộng được hệ thống kênh phân phối. Công ty
chủ yếu sử dụng những kênh phân phối sau.
Đây là kênh phân phối mà trong đó doanh nghiệp “bán” hàng của mình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Khách hàng kên phân phối trực tiếp mua hàng trên 10 tấn được chiết
khấu 0,1% đến 2% tùy theo thỏa thuận của 2 bên,
-Chiết khấu 1% và được công ty hỗ trợ 10% chi phí vận chuyển nếu thanh
toán ngay đối với khách hàng mua hàng từ 10 tấn đến 15 tấn (áp dụng đối với
tất cả các loại sản phẩm).
Một điều hạn chế lớn nhất của công ty là không tận dụng được internet,
không có trang web riêng để quảng bá và bán sản phẩm mà hiện nay mua hàng
thông qua hệ thống mạng lại ngày càng được lựa chọn hơn, Công ty chỉ thông
một số panô, áp phích, biển hiệu, hay dán các tờ rơi…được đặt tại các cửa hàng
và những nơi có đông người qua lại nhằm mục đích thu hút sự chú ý của khách
hàng và làm cho khách hàng biết đến công ty và sản phẩm của công ty nhiều
hơn.
Nghiên cứu thị trường vẫn chưa sâu sắc, chưa tìm ra biện pháp hiệu quả
để xâm nhập và phát triển các thị trường khác ngoài thị trường miền Bắc. Kết
quả nghiên cứu có tính tin cậy thấp do công ty vẫn chưa có phòng ban và cán bộ
nhân viên chuyên về vấn đề. Do đó hệ thống thông tin còn kém trong việc nắm
bắt những nhu cầu chính xác của thị trường.
2.2. Phân tích tình hình lao động, tiền lương
2.2.1. Lao động
2.2.1.1. Cơ cấu lao động
Con người là tài sản vô giá quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một
tổ chức. Nhưng để khai thác, sử dụng có hiệu quả lao động thì quả không phải
dễ dàng mà rất khó khăn, phức tạp. Để có thể sử dụng có hiệu quả lao động của
mình thì trước tiên các tổ chức phải biết được tổng số lao động của mình là bao
nhiêu và tình hình biến động của chúng ra sao. Trong những năm qua tình hình
biến động số lượng lao động của công ty được chỉ ra ở bảng sau.
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của công ty
Chênh lệch
người
Tỉ lệ
lao
(%)
lao
(%)
lao
(%)
24,07
100
động
67
100
động
13
38
70,37
3
60
- Trình độ Trung cấp
12
22,2
15
22,38
3
25
- Lao động phổ thong
37
68,55
44
65,68
7
-Từ 1÷ 5 năm
36
66,66
42
77,77
6
16,66
- Trên 5 năm
4. Giới tính
18
33,34
25
22,23
7
38,88
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
động
54
1. Trình độ chuyên môn được
đào tạo:
2. Tuổi tác (tuổi)
3. Thâm niên
(Nguồn: Phòng hành chính)
Bảng số liệu trên cho thấy:
Vì quy mô của công ty nhỏ nên tổng số lượng lao động của công ty khá ít,
phần lớn lao động chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo (chiếm
67,115% trong cơ cấu lao động).
Qua bảng trên ta thấy độ tuổi lao động trong công ty là ở độ tuổi 20 đến
55 tuổi và hơn 55, tỷ lệ lao động trung bình ở hai độ tuổi này lần lượt là 75,09%
và 24,91%. Con số này cho thấy đội ngũ lao động trẻ tương đối ít, vì vậy cần
phải tuyển thêm đội ngũ lao động trẻ tuổi hơn để đào tạo thêm giúp cho công ty
hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất một cách tốt nhất.
SV: Thào Thị Chà
17 A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
nên chỉ phù hợp với nam giới. Còn lao động nữ chủ yếu làm trong các văn
phòng: phòng kế toán, phòng tổ chức,…mà các vị trí này lại chỉ cần một số
lượng vừa đủ mà thôi.
SV: Thào Thị Chà
18 A
Lớp: K9- QTKDTH
Trường ĐHKT & QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.1.2 Tình hình sử dụng lao động
Sử dụng lao động một cách hợp lý có kế hoạch phù hợp với điều kiện tố
chức, kỹ thuật, tâm sinh lý người lao động nhằm không ngừng tăng năng suất
lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trình sản xuất
nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng lao động của Công ty năm 2014-2015
Chỉ tiêu
Năm 2014
Số
Cơ
Năm 2015
Số
Cơ
28
41,80 8
40
17
25,37 1
6,25
03
4,48
0
0
04
5,97
1
33,33
02
2,98
0
0
02
2,98
0
0
06
8,96
0
0
( Nguồn: Phòng kế toán)
Tổng số lao động
3,7
11,23
cấu
cấu
Bảng trên cho thấy:
Lao động trực tiếp gồm công nhân PX 1 và công nhân PX 2. Lượng lao
động này chiếm tỷ trọng rất lớn 70,37% năm 2014 và 74,63% năm 2015 trong
tổng số lao động toàn công ty.
Lao động trực tiếp năm 2015 tăng 12 lao động so với năm 2014 tương
đương với năm 2015 tăng 31,85% so với năm 2014 trong đó:
-
Công nhân PX 1 tăng 4 lao động với tỷ lệ chênh lệch 22,22%, góp
phần làm cho tỷ lệ chênh lệch lao động trực tiếp tăng 10,52% trong 31,58% tỷ lệ
chênh lệch lao động trực tiếp.
-
Công nhân PX 2 tăng 8 lao động với tỷ lệ chênh lệch 40%, góp phần
làm cho tỷ lệ chênh lệch lao động trực tiếp tăng 21,01% trong 31,58% tỷ lệ
chênh lệch lao động trực tiếp.
SV: Thào Thị Chà
19 A
Lớp: K9- QTKDTH