Lê Ngọc Đảm Giáo án Lịch sử 12 - Chuẩn
Chương III
VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
TIẾT 28, 29 Bài 17
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước ta trong năm đầu sau CM Tháng Tám.
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, thực hiện những
chủ trương và biện pháp xây dựng cq, chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ cq CM.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau CM tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách
trong năm đầu của nước Việt Nam DCCH.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tư duy và so sánh các sự kiện LS.
3.Tư tưởng:
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.
II. Thiết bị, tài liệu dạy - học
- Bản đồ VN, tranh ảnh, các mẫu chuyện LS có liên quan đến bài học(ảnh CT Hồ Chí Minh trong ngày đầu sau CM
tháng Tám, Tuần lễ vàng, Bầu cử QH khoá I, Những năm tháng không thể nào quên của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp…)
- Sưu tầm tranh ảnh, thơ ca, các mẫu chuyện lịch sử có liên quan đến Bác Hồ.
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (câu hỏi trong sgk)
3. Dẫn dắt bài mới: Gv đặt câu hỏi tư duy cho HS:Thành quả mà CMTT năm 1945 đã giành được là gì? (giành
được độc lập chính quyền ).Nhân dân ta phải tiếp tục là gì để bảo vệ nền độc lập và chính quyền vừa giành được?
( vừa xây
dựng vừa bảo vệ)
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản hs cần nắm
- GV nêu vấn đề mang tính gợi mở: “ Tại sao nói: ngay sau
62
Lê Ngọc Đảm Giáo án Lịch sử 12 - Chuẩn
- GV: những khó khăn về kinh tế-tài chính?
- HS trả lời.
- GV chốt ý:
+Nông nghiệp
+Công nghiệp
+Tài chính
- GV: những khó khăn về văn hóa?
- HS trả lời.
- Gv chốt ý: Khó khăn là to lớn , phức tạp. nhất là ngoại xâm
và nội phản, trực tiếp đe doạ đến sự tồn tại của CM, vận mệnh
đất nước…
- GV chuyển ý: bên cạnh những khó khăn to lớn đó, ta cũng
có những thuận lợi rất cơ bản. Những thuận lợi đó là gì?
- HS trả lời.
- GV bổ sung và nhấn mạnh: tác dụng của thuận lời này là rất
to lớn.
- GV chuyển ý sang mục II.
Thảo luận nhóm
- GV chia lớp làm 4 nhóm cho các nhóm tiến hành thảo luận
các chủ đề sau:
+Nhóm 1: Những biện pháp nhằm củng cố chính quyền cách
mạng ?
+Nhóm 2: Những biện pháp nhằm giải quyết nạn đói ?
+Nhóm 3: Những biện pháp nhằm giải quyết nạn dốt ?
+Nhóm 4: Những biện pháp nhằm giải quyết khó khăn về tài
chính ?
- Các nhóm tiến hành thảo luận và sau đó cử đại diện lên trình
bày .
- Có sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí
Minh .
- Hệ thống XHCN hình thành, phong trào giải phóng
dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ
thuộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát
triển ở nhiều nước tư bản.
II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải
quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính:
1. Xây dựng chính quyền CM
- 6/1/1946, Tổng tuyển cử trong cả nước bầu Quốc hội
khóa đầu tiên và sau đó là Hội đồng nhân dân ở các địa
phương.
- 2/3/46, QH họp thông qua danh sách Chính phủ liên
hiệp kháng chiến do chủ tịch HCM đứng đầu.
- 9/ 11/1946 thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước VN
DCCH.
- 9/1945, VN giải phóng quân đổi thành Vệ quốc đoàn.
- 5/1946, Vệ quốc đoàn đổi thành Quân đội Quốc gia
Việt Nam.
- Lực lượng dân quân, tự vệ phát triển hầu khắp các đại
phương.
Trang
63
Lê Ngọc Đảm Giáo án Lịch sử 12 - Chuẩn
toàn.
- Nhóm2: trả lời, GV bổ sung kết luận:
+ Biện pháp trước mắt( hs xem hình 45, tr.124)
+ Biện pháp cơ bản lâu dài
+ Biện pháp khác
Tác dụng, kết quả
- Những biện pháp trước mắt: tổ chức quyên góp, phát
huy tinh thần “lá lành đùm lá rách”, “nhường cơm sẻ
áo”,điều hòa thóc gạo trong cả nước, phát động phong
trào “Hũ gạo tiết kiệm”, tổ chức “ Ngày đồng tâm”.
- Những biện pháp hàng đầu, có tính chất lâu dài: phát
động phong trào thi đua “tăng gia sản xuất”, “Tấc đất
tấc vàng”, “không một tấc đất bỏ hoang” khai hoang
phục hóa.
Chính phủ CM đề ra những sắc lệnh, thông tư đem lại
quyền lợi cho nhd, trước tiên là ngd: bãi bỏ thuế thân,
giảm tô 25%, giảm thuế ruộng 20%, chia lại ruộng đất
công.
Kết quả: sản xuất nhanh chóng được khôi phục, đẩy
lùi một bước nạn đói.
3.Giải quyết nạn dốt
Ngày 8/9/1945, chủ tịch HCM ký sắc lệnh thành lập
Nha Bình dân học vụ và phát động phong trào xoá nạn
mù chữ.
Kết quả: Đến 9/1946, trong cả nước đã tổ chức được
76.000 lớp học với 2,5 triệu người được xóa mù
chữ.Trường học các cấp sớm được khai giảng \, nội
dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh
thần dân tộc dân chủ.
4. Giải quyết những khó khăn về tài chính.
Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của
nhân dân thông qua cuộc vận động “ Quỹ độc lập”, “
Tuần lễ vàng”.
Kết quả: thu được 370kg vàng, 20 triệu đồng vào
“Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào quỹ “Đảm phụ quốc
phòng”.
phản cách mạng ở miền Bắc như thế nào?
- HS trả lời: từ 2/9/1945 đến trước 19/12/1946 gồm 2 gđ:
+ 2/9/1945 đến trước 6/3/1946: Ta chủ trương hoà hoãn với
quân Trung Hoa Dân quốc ở mB để rảnh tay đánh Pháp ở
mN, tranh thủ thời gian hoà hoãn để xd và củng cố chính
quyền.
+ Từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946: Ta chuyển sang hoà
hoãn với Pháp để đuổi quân THQD ra khỏi nước ta, tranh thủ
thời gian hoà hoãn để chuẩn bị đánh Pháp sau này.
- GV phân tích: ta chủ trương tránh xung đột với quân THDQ
vì chúng vào ĐD với danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp
quân Nhật, lực lượng của chúng lại đông ( 20 vạn) và mạnh,
ta cần tập trung lực lượng cả nước đánh Pháp ở Nam Bộ. Để
đi đến hòa hoãn, tránh xung đột ( trong lúc chúng không
muốn và đang tìm cớ đánh ta ), để hạn chế sự phá hoại của
chúng và tay sai, buộc ta phải nhân nhượng chúng một số
quyền lợi về kinh tế và chính trị.
Nhân nhượng của ta đối với chúng rất lớn, nhưng vẫn trong
giới hạn cho phép và chỉ tạm thời.Ta mềm dẻo trong sách
lược nhưng cứng rắn về nguyên tắc chiến lược.Đối với bọn
tay sai, ta kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ,
phá hoại của chúng. Kết quả, ý nghĩa….
? Vì sao đến đây ta lại chủ trương hòa với Pháp ?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV bổ sung và phân tích: Hiệp ước Hoa- Pháp thể hiện âm
mưu của P và THDQ cấu kết với nhau chống lại CM VN,
dọn đường cho quân Pháp xâm lược miền Bắc Hoà hay
Đánh? Theo Hiệp ước Hoa-Pháp, khi Pháp mang quân ra Bắc
để quân THDQ rút về nước.Trong tình hình đó nếu ta đánh
- Quân dân Sài Gòn-chợ Lớn cùng với nhân dân Nam bộ
ước Pháp-Hoa ngày 28/2/1946)đặt nhân dân VN trước
sự lựa chọn một trong hai con đường:
Trang
65
Lê Ngọc Đảm Giáo án Lịch sử 12 - Chuẩn
Pháp ở miền Bắc khi quân THDQ chưa về nước thì chúng sẽ
đứng về phía Pháp để đánh ta. Nhưng nếu hòa với Pháp thì
chẳng những ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi, mà còn
thực hiện được mục tiêu đuổi quân THDQ ra khỏi nước ta.Về
phía Pháp…
? Chủ trương hòa hoãn đã được Đảng, Chính phủ và chủ tịch
HCM thực hiện như thế nào?
- HS trả lời.GV chốt ý
- GV: Tình hình sau khi ký Hiệp định Sơ bộ: Pháp vẫn tiếp
tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, lập chính phủ Nam Kỳ
tự trị, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi VN.
Do ta đấu tranh kiên quyết, cuộc đàm phán chính thức giữa
chính phủ VN và Pháp được tổ chức tại Phongtenblo từ ngày
6/7/1946.Cuộc đàm phán thất bại vì phía Pháp ngoan cố
không chịu công nhận độc lập và thống nhất của nước
ta.Trong lúc đó, tại ĐD, quân Pháp tăng cường hoạt động
khiêu khích.Quan hệ V-P ngày càng căng thẳng có nguy cơ
nổ ra chiến tranh.
Trước tình hình đó, chủ tịch HCM , bấy giờ đang ở thăm
nước Pháp với tư cách là thượng khách của chính phủ Pháp,
đã ký với Mute –đại diện của chính phủ Pháp –bản Tạm ước
14/9/1946, tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi kinh
tế-văn hóa ở VN.Bản Tạm ước tạo điều kiện cho ta kéo dài
thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị
5. Dặn dò Bài tập:
- Những khó khăn của nước ta sau CMTT năm 1945 đã được và chính phủ CM giải quyết như thế nào?Nêu kết quả
và ý nghĩa.
- Đảng và chính phủ CM đã thực hiện chủ trương , sách lược như thế nào đối với Pháp trong hai thời kỳ : trước
ngày 6/3 và từ ngày 6/3/1946?
Đọc trước bài 18.
TIẾT 31, 32, 33 Bài 18
Trang
66
Lê Ngọc Đảm Giáo án Lịch sử 12 - Chuẩn
NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Hiểu rõ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp đã bùng nổ trong bối cảnh lịch sử như thế nào và ghi
nhớ nét chính của đường lối KCCP.
- Trình bày được diễn biến chính của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và những việc làm cụ thể của
ta để chuẩn bị cho cuộc KC lâu dài.
- Hiểu được vì sao Pháp đánh lên VB năm 1947; nắm được diễn biến chính của chiến dịch ; thấy được kết quả, ý
nghĩa lịch sử của chiến thắng.
- Hiểu được từ sau chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947, cuộc KC của nhân dân ta có thêm những thuận lợi và khó
khăn như thế nào; nắm được diễn biến chính, ghi nhớ kết quả và ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến dịch Biên Giới thu-
đông năm 1950.
2. Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng phân tích , đánh giá các sự kiện để rút ra những nhận định lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh, ảnh, lược đồ lịch sử để nhận thức lịch sử.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng căm thù thực dân Pháp.
- Học tập tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập của Tổ quốc.
- Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và chủ tịch HCM.
Nam Trung Bộ.
- Cuối tháng 11/1946, Pháp tấn công ở Hải Phòng và
Lạng Sơn.
- Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính
phủ ta phải giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền
kiểm soát thủ đô cho chúng.
2. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
Trang
67
Lê Ngọc Đảm Giáo án Lịch sử 12 - Chuẩn
CT HCM sau đó đặt câu hỏi: Đường lối KCCP của Đảng
được nêu lên trong những văn kiện nào? Nội dung cơ bản
của đường lối KCCP?
- HS trả lời
- GV bổ sung, kết luận và giải thích nội dung của đường lối
kháng chiến.
+Toàn dân
+Toàn diện
+Trường kỳ
+Tự lực cánh sinh
+Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao cuộc kháng chiến diễn ra trước tiên
ở các đô thị? Cuộc chiến đấu đã diễn ra như thế nào? Kết
quả?
-HS trả lời .
-GV bổ sung, kết luận và nhấn mạnh:
- Đô thị, nhất là Hà Nội là trung tâm KT,CT, là nơi cơ quan
TWĐ, chính phủ, đánh chiếm các đô thị sẽ nhanh chóng giành
thắng lợi thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
- Tự lực cánh sinh: là cuộc kháng chiến của nhân
dân, do nhân dân quyết định.
Ngoài ra, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
II. Cuộc chiến đấu ở các đô thị và việc chuẩn bị
cho cuộc kháng chiến lâu dài
1.Cuộc c/đ ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
- Khoảng 20 giờ19/12/1946, cuộc chiến đấu bắt đầu
- Tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở trong 60 ngày đêm
của quân dân HN
Ở các đô thị khác như Bắc Giang, Bắc Ninh,
Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng …quân dân ta bao
vây, tấn công, tiêu diệt nhiều tên địch.
Kết quả và ý nghĩa: đã đánh bại âm mưu và kế
hoạch của địch muốn đánh úp cơ quan đầu não của
ta tại Hà Nội và tiêu diệt lực lượng vũ trang của ta,
hòng kết thúc nhanh cuộc chiến tranh.
Ta đã hoàn thành nhiệm vụ tiêu hao và giữ chân
địch dài ngày trong các đô thị, tạo điều kiện cho cả
nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
2.Tích cực chuẩn bị cho cuộc k/c lâu dài
Cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận, các đoàn thể,
….chuyển lên căn cứ Việt Bắc, xây dựng lực lượng
k/c về mọi mặt (hs học theo sgk, tr.133):
- Về chính trị:các ủy ban hành chính chuyển thành
Ủy ban kháng chiến hành chính, thành lập Hội Liên
Việt…
- Về kinh tế: duy trì phát triển sản xuất
- Về quân sự: qui định độ tuổi (1845t) tham gia
các lực lượng chiến đấu.
- Về văn hóa: phong trào Bình dân học vụ được