BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
THÍ NGHIỆM ĐỘNG CƠ MỘT XI LANH
ĐIỀU KHIỂN BẰNG MÁY TÍNH
S
K
C
0
0
3
9
5
9
MÃ SỐ: T52 - 2008
S KC 0 0 2 1 3 2
Ngành giáo dục và đào tạo của Việt Nam đang trên đà hội nhập với giáo
dục quốc tế, cơng tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao đang được
thúc đẩy nhanh chóng. Nhiều trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề đang
thành lập theo hướng cơng nghệ, học đi đơi với thực hành. Trong khi đó,
ngành cơng nghệ ơtơ có đặc thù riêng là hầu hết các thiết bị đo kiểm thường
có giá thành cao và ít có mặt trong các cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó các thiết
bị này hầu hết đo lường các thơng số đầu ra hiện hữu của các hệ thống
phục vụ cho cơng tác kiểm định mà khơng đo kiểm các thơng số cơ bản có
liên quan đến lý thuyết tính tốn các thơng số hệ thống và thơng số kỹ thuật
thiết kế. Vì thế việc thiết kế một thiết bị bảo đảm đo và kiểm nghiệm các
thơng số kỹ thuật của các hệ thống điều khiển trên ơtơ là một vấn đề cần
thiết cho ngành cơng nghệ ơtơ ở Việt Nam.
Đề tài “Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ một xi lanh điều khiển
bằng máy tính” nhằm mục đích đo kiểm, điều chỉnh các thơng số trong hệ
thống điều khiển động cơ nhằm kiểm nghiệm thơng số thiết kế ảnh hưởng
đến chất lượng động cơ, các thơng số được hiển thị và nhập từ một giao
diện trên máy tính để trực quan hóa các đường đặc tính đơng cơ.
Do thời gian còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn
đề sau:
-
Khảo sát động cơ một xi lanh trên xe gắn máy
-
Nghiên cứu phần mềm lập trình kỹ thuật Labview
-
Thiết kế mạch đều khiển hệ thống
Giải quyết vấn đề ................................................................... 6
I. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 7
II. Thể thức nghiên cứu ..................................................................................... 7
III. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 8
1. Cơ sở lý thuyết về phun xăng và đánh lửa điều khiển bằng điện tử ... 8
2. Cơ sở lý thuết về vi điều khiển AVR và phần mềm Labview............ 14
3. Khảo sát động cơ một xi lanh trên xe gắn máy .................................. 32
4.
Thiết kế, chế tạo mơ hình động cơ một xi lanh ....................................... 36
5.
Thiết kế chế tạo mạch đều khiển động cơ nhận dữ liệu từ máy tính . 40
6.
Lập trình cho hệ thống đều khiển ...................................................... 47
Phần III.
Kết luận và đề nghò. ............................................................... 64
Phụ lục
Tài liệu tham khảo........................................................................................... 66
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
nghệ thông tin vào sản xuất báo hiệu một thời kỳ mới trong nền sản xuất bắt đầu
bùng nổ. Thời đại công nghiệäp tin học sắp ra đời. Song song với sự phát triển này,
chúng ta chứng kiến hàng loạt các công ty phần mềm trên thế giới chạy đua nhau
sản xuất các loại Kit điều khiển trong công nghiệp. Trong số đó ta phải nhắc tới là
hãng National Instruments. National Instruments là công ty chuyên sản xuất máy
tính công nghiệp với phần mềm hỗ trợ là Labview rất được tin cậy. Không đứng
ngoài sự phát triển chung của nhân loại, ngành công nghiệp ôtô cũng đã có những
tiến bộ vượt bậc về công nghệ, đặc biệt là các công nghệ mới ứng dụng lên xe
nhằm đem lại sự tiện nghi, sang trọng, kinh tế… Ngành công nghiệp ôtô ngày càng
thu hút các ngành công nghiệp khác tham gia. Trong đó có thể nói công nghệ thông
tin là ngành mới mẽ nhất gia nhập ngành công nghệ ôtô với sư kiện Microsoft
thành lập khu phần mềm chuyên về ôtô ở Trung Quốc, các máy tính mini có mặt
trong các hệ thống trên ôtô để nối mạng truyền tin cho nhau và trong tương lai
hướng công nghệ này còn phát triển mạnh mẽ.
Về ngành công nghiệp ôtô Việt Nam là ngành công nghiệp còn non trẻ, thò
phần chủ yếu là thò trường trong nước với tất cả các linh kiện phụ tùng nhập khẩu
theo hình thức CKĐ. Hệ thống cơ sở đào tạo và các viện nghiên cứu, phòng thì
nghiệm còn sơ sài nhưng đã bắt đầu phát triển mạnh trong những năm gần đây.
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
4
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
Tuy nhiên các thiết bò đo lường kiểm nghiệm còn nhiều bất cập không theo kòp với
thời cuộc trên toàn thế giới. Lý thuyết đào tạo chưa được kiểm nghiệm bằng thực
tế mà chỉ là tính toán thiết kế. Trước tình hình bất cập như thế người làm đề tài đã
6
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
I.
Đề tài NCKH cấp trường
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay các hệ thống đo lường bằng máy tính ra đời với độ chính xác rất cao Vấn đề
tiếp theo mà đề tài này muốn hướng tới là xây dựng ma trận tính kích thước cảnh
báo, dự đoán sự cố và hổ trợ tài xế khi đậu xe vào bải. Do cơ sở hạ tầng bến bải ở
việt nam chật hẹp, vì thế khoảng cách giữa các xe đậu sát nhau trong bải xe là rất
nhỏ. Vấn đề tày tạo cho tài xế một khó khăn không nhỏ trong lúc đưa xe vào bải
đậu. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta đặt mỗi góc của kích thước hình học xe
một cảm biến để cảnh báo tầm nguy hiểm
II.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong q trình thực hiện đề tài các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được
sử dụng:
-
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
-
-
Thiết kế giao diện điều khiển trên máy tính với phần mềm Labview
-
Lập trình cho mạch điều khiển bằng ngơn ngữ Assembler
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
7
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
-
Đề tài NCKH cấp trường
Chạy thử nghiệp trên mơ hình
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
8
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
III.
suất điện động cảm ứng trên cuộn dây. Tùy theo số vòng dây quấn kết hợp với tốc độ
động cơ chúng ta có điện áp sinh ra theo mong muốn.
Bộ CDI:
Bộ phận chính bao gồm một tụ điện C và một SCR điều khiển đóng mở tụ. SCR được
điều khiển nhờ tín hiệu từ xung kích. Sau đây là một số sơ đồ ngun lý làm việc của
hệ thống CDI-AC
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
8
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
Hình 1.2 Sơ đồ ngun lý mạch đánh lửa CDI trên xe gắn máy (D3 // SCR)
Dòng điện từ máy phát N sau khi đi qua diode D1 và được chỉnh lưu bán kỳ nạp
vào tụ C. Khi có tín hiệu đánh lửa từ cuộn kích K, dòng điện kích chạy từ K đi qua D2
qua R1, R2 và về mass. Một dòng khác sau khi qua R1 chạy qua SCR đổ về mass. Dòng
này sẽ mở SCR để xả tụ C. Dòng xả này băng qua cuộn sơ cấp bobin đột ngột làm cho
cuộn thứ cấp sinh ra suất điện động cảm ứng phóng qua bugi đánh lửa. Dòng sơ cấp
sau đó nạp lại cho tụ C và xả ngược lại đóng SCR.
Tại thời điểm bắt đầu nạp tụ:
Uc(0)=0V
(1)
Khi tụ nạp đầy:
Uc(đ)=UB (2)
Với sơ đồ mạch tương đương sau đây ta có phương trình.
t
U
= B .e
Rt
Chọn Rt = 100, C=2,2.10-6F, UB= 400V, sử dụng phần mềm Exell ta vẻ đường đặc
tính nạp tụ như sau:
Hình 1.4 Đặc tính điện thế nạp tụ U=f(t)
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
9
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
Hình 1.5 Đặc tính dòng nạp tụ I= f(t)
Nhìn vào đường đặc tính nạp của tụ điện ta thấy trong khoảng thời gian đầu bắt đầu từ
thời điểm SCR đóng và tụ bắt đầu nạp đến 2 ms sau điện áp đã có thế tăng đến 300 V
và dòng điện trung bình khoảng 0.6 A. Như vậy diode D1 có thể chọn loại có dòng
chỉnh lưu trung bình khoảng 1 A. Với tốc độ động cơ lớn nhất khoảng 10000(v/p) thời
gian cho một chu trình là 6 mS như vậy tụ đã có thể nạp đầy nếu như thời gian mở
SCR là 300μS. Vậy mỗi chu trình của động cơ đánh lửa 2 lần vào cuối thì nén và cuối
thì xả vẫn đủ thời gian cho tụ nạp đầy.
C1
.
C2
Trong đó:
U2m : Hiệu điện thế cực đại trên cuộn sơ cấp
Uc : Hiệu điện thế lúc bắt đầu phóng
C1 : Điện dung tụ nạp
C2 : Điện dung ký sinh trên bobin
: Hệ số kể đến mất mát
Với phương pháp này, đường đặc tính phóng của tụ điện qua cuộn sơ cấp của bobin có
sự cải thiện đáng kể :
Hình 1.8 Đặc tính phóng điện qua cuộn sơ cấp
Từ đường đặc tính trên ta thấy trong khoảng thời gian t1 điện áp giảm rất nhanh.
Sau khoảng thời gian t2, điện áp ngược trên cuộn sơ cấp bị dập tắt bởi diode nên điện
áp hầu như bằng khơng và khơng còn tồn tại hiện tượng dao động. Tồn bộ năng
lượng đánh lửa được tích trữ trước đó dưới dạng điện trường được chuyển hồn tồn
thành năng lượng đánh lửa.
b) Lý thuyết điều khiển phun nhiên liệu bằng máy tính
Khi đốt kiệt 1kg nhiên liệu, các thành phần c của C, h của H2 sẽ chuyển thành CO2 và
H2O theo các phương trình phản ứng sau:
3
(4.1)
Lượng O2 dùng để đốt nhiên liệu trong buồng cháy động cơ là lượng O2 trong khơng
khí. Khơng khí gồm hai thành phần chính là: O2 và N2. Tính theo thành phần khối
lượng khơng khí khơ: O2 chiếm 0,232 (23,2%) còn N2 chiếm ≈ 76,8%. Do đó lượng
khơng khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu là L0 (kg khơng khí/kg nhiên liệu)
sẽ là:
Lo
Oo'
1 8
c 8h Onl (kg khơng khí/kg nhiên liệu)
0,232 0,232 3
(4.2)
Với cơng thức này ta tính cho một loại nhiên liệu đại điện làm ví dụ. Ta chon
nhiện liệu ví dụ là LPG bởi vì đây là nhiên liệu có trử lượng lớn và chưa được sữ dụng
đúng mức. Nhiên liệu LPG gồm có 50% Propane (C3H8) và 50% Butane (C4H10) nên
thành phần khối lượng của C và H là: 0,823 C và 0,177 H, khơng có thành phần Oxy
trong nhiên liệu nên Onl = 0.
Thay vào cơng thức (3.3) ta được:
L0
1 8
t a tb
2
n.CYL
Hệ số 2 trên tử của phân số là do khơng khí chỉ được nạp ở mỗi hai chu kỳ trong q
trình hoạt động củ động cơ 4 kỳ. Gọi fp là tần số dao động của dòng khơng khí nạp thì:
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
12
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
fp
n.CYL
2
Vì thế lượng khí nạp cho một xy lanh trong một chu kỳ là:
1
fp
ma
m dt
a
ống phân phối và buồng cháy. Tỉ trọng của nhiên liệu LPG và diện tích mở có ích của
van kim phun Aeff được xem như hằng số:
m LPG LPG . Aeff . 2
p
LPG
.dt inj
tinj
mLPG m LPG dt inj LPG . Aeff . 2
0
p
LPG
.t inj
(4.3)
Nên thời gian phun được tính là :
t inj
m LPG
LPG . Aeff . 2
Đề tài NCKH cấp trường
mLPG(x105
g)
tinj(m
s)
mLPG(x105
g)
1
10,4612
6
62,7672
2
20,9224
7
73,2284
3
31,3836
cổng vào ra. Nguồn ni từ 2.7 đến 5.5 đối với Atmega8L và từ 4.5 đến 5.5 đối với
Atmega8, làm việc tiêu thụ dòng 3.6mA. Sử dụng mạch dao động ngồi từ 0 đến 8
Mhz với Atmega8L và từ 0 đến 16 Mhz với Atmega8. Ngồi ra chíp Atmega8 còn có
bộ xung nội bên trong có thể lập trình chế độ xung nhịp.
Hình 2.1 Sơ đồ chân vi điều khiển Atmega8
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
14
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
Hình 2.2 Sơ đồ chân vi điều khiển Atmega8
b) Cơ sở lý thuyết về phần mềm lập trình kỹ thuật Labview
Labview (Virtual Instrument Engineering Workbench) là một mơi trường lập trình phát
triển dựa trên ngơn ngữ lập trình đồ hoạ, thường được sử dụng cho các mục đích đo lường,
kiểm tra, đánh giá, xử lý và điều khiển các tham số của thiết bị.
Trong năm 1983, NI bắt đầu nghiên cứu tìm kiếm một cách thức để tối thiểu hóa thời
gian cần thiết để lập trình một hệ thống thiết bị. Thơng qua sự nỗ lực này mà cơng cụ ảo
LabView vói Front Panel trực quan và Block Diagram tân tiến đã ra đời. LabView version 1
được đưa ra năm 1986 chỉ dung trên hệ Macintosh. Tuy nhiên Mac đã khơng được sử dụng
rộng rải trong những ứng dụng và cơng cụ đo lường. Chức năng đồ họa của nó hỗ trợ tốt nhất
cho kỹ thuật của Labview cho tới khi hệ thống thong dụng hơn có thể hỗ trợ. Năm 1980 NI đã
viết lại LabView kết hợp với nhiều cơng nghệ phần mềm mới với những đóng góp phản hồi
sau nhiều năm của những người sử dụng. Quan trọng hơn nữa LabView 2 còn được nâng cấp
hết các dạng phần cứng và Flatform của Apple, Macsintosh, Sun, Microsoft Window …
Labview là một ngơn ngữ lập trình đa năng, giống như các ngơn ngữ lập trình hiện đại
khác. Labview gồm có các thư vịên thu nhận dữ liệu, một loạt các thiết bị điều khiển, phân
tích dữ liệu, biểu diễn và lưu trữ dữ liệu. Nó còn có các cơng cụ phát triển được thiết kế riêng
cho việc nối ghép và điều khiển thiết bị.
Labview khác với các ngơn ngữ lập trình thơng thường ở điểm cơ bản là: các ngơn ngữ
lập trình khác thường dùng cơ chế dòng lệnh, trong khi Labview dùng ngơn ngữ lập trình
Graphical để trạo ra các chương trình ở dạng sơ đồ khối.
+) VI (Vitual Instrument) - Thiết bị ảo
Lập trình Labview được thực hiện trên cơ sở là các thiết bị ảo ( VI ). Các đối tượng
trong các thiết bị ảo được sử dụng để mơ phỏng các thiết bị thực, nhưng chúng được thêm vào
bởi phần mềm. Các VI (thiết bị ảo) tương tự như các hàm trong lập trình bằng ngơn ngữ.
+) Front Panel và Block Diagram
Một chương trình trong LabView gồm 2 phần chính: một là giao diện với người sử
dụng (Front Panel), hai là giao diện dạng sơ đồ khối cung cấp mã nguồn (Block Diagram) và
các biểu tượng kết nối (Icon/Connector).
Front Panel
Block Diagram
Hình 2.3 Front Panel và Block Diagram
Front Panel là một panel tương tự như panel của thiết bị thực tế. Ví dụ các nút bấm, nút
bật, các đồ thị và các bộ điều khiển. Từ Front Panel người dùng chạy và quan sát kết quả có
thể dùng chuột, bàn phím để đưa dữ liệu vào sau đó cho chương trình chạy và quan sát. Front
Panel thường gồm các bộ điều khiển (Control) và các bộ hiển thị (Indicator):
- Control là các đối tượng được đặt trên Front Panel để cung cấp dữ liệu cho chương
trình. Nó tương tự như đầu vào cung cấp dữ liệu.
- Indicator là đối tượng được đặt trên Front Panel dùng để hiện thị kết quả, nó tương
tự như bộ phận đầu ra của chương trình.
hiển thị trong bảng Icon ở góc trên bên phải cửa sổ Front Panel và Block
Diagram.
Mỗi VI có 1 Icon mặc định hiển thị trong bảng Icon ở góc trên bên phải cửa sổ
Front Panel và Block Diagram như hình dưới đây. Ta có thể thay đổi được
Icon và connector.
Hình 2.4 Vị trí Icon và Connector
Khi các Vi được phân cấp và module hóa thì ta có thể dùng chúng như các chương trình
con. Do đó để xây dựng 1 VI ta có thể chia thành nhiều VI thực hiện các chức năng đơn giản
và cuối cùng kết hợp chúng lại với nhau.
+) Kỹ thuật lập trình trên Lab View:
Việc lập trình trên LabView cần sử dụng các bảng: Tools Palette, Controls Panelette,
Function Palette, các bảng đó cung cấp các chức năng để người sử dụng có thể tạo và thay
đổi trên Font Panel và Block Diagram
Tool Palette:
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
17
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
Tool Panel xuất hiện trên cả Font Panel và Block Diagram. Bảng này cho phép người sử
dụng có thể xác lập các chế độ làm việc đặc biệt của con trỏ chuột. Khi lựa chọn một cơng cụ,
biểu tượng của con trỏ sẽ được thay đổi theo biểu tượng của cơng cụ đó.
Nếu thiết lập chế độ tự động lựa chọn cơng cụ và người sử dụng di chuyển con trỏ qua
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
nhưng cũng có thể chọn các thiết bị do người sử dụng tự xây dựng. Bảng điều khiển dùng để
cung cấp dữ liệu đầu vào và hiển thị kết quả đầu ra.
Một số bộ điều khiển và hiển thị trên controls palette
Numeric Controls/Indicators:
Hình 2.7 Numeric
Bộ cơng cụ này được sử dụng để hiển thị và điều khiển dữ liệu dạng số trong chương trình
của Labview.
Boolean Controls/Indicators:
Bộ cơng cụ này cung cấp 2 giá trị là True và False. Khi thực hiện chương trình người
sử dụng sử dụng chuột để điều khiển giá trị của thiết bị. Việc thay đổi giá trị của các thiết bị
chỉ có tác dụng khi các thiết bị đó được xác lập ở chế độ là các Control. Còn nếu ở chế độ là
các Indicator thì giá trị khơng thay đổi vì chúng chỉ là các thiết bị hiển thị.
Hình 2.8 Boolean
Thiết kế, chế tạo hệ thống thí nghiệm động cơ điều khiển bằng máy tính
19
Trường Đại Học SPKT Tp.HCM
Đề tài NCKH cấp trường
Đề tài NCKH cấp trường
Dữ liệu:
Ngơn ngữ lập trình LabView hỗ trợ cho tất cả các dạng dữ liệu. Các kiểu dữ liệu dạng
Boolean, bytes, string, array, file, text, cluster và dạng số có thể được chuyển đổi một cách dễ
dàng sang các dạng cấu trúc. Sau đây chúng ta xem xét một vài dạng dữ liệu:
Variables (biến):
Trong q trình lập trình cần thiết phải sử dụng tới các biến. Thơng qua các biến,
người lập trình có thể thực hiện được việc xử lý và thay đổi dữ liệu một cách thuận lợi. Trong
Labview, các biến được sử dụng dưới 2 dạng là biến tồn cục (global variables) và các biến
cục bộ (local variables).
- Global variables (biến tồn cục): Biến tồn cục được sử dụng để thực hiện cơng việc
truyền và lưu trữ dữ liệu giữa một vài VI. Biến tồn cục được coi là một đối tượng
trong Labview. Khi ta tạo ra một biến tồn cục Labview sẽ tạo ra một “VI tồn cục”
đặc biệt. Để tạo ra các biến tồn cục, ta lựa chọn chúng trên menu “Structs and
Constants function” sau đó đặt chúng lên Diagram. Tiếp tục cần xác định cho chúng
kiểu dữ liệu thơng qua các kiểu dữ liệu đã sử dụng thơng qua các Controls hoặc các
Indicators. Chúng ta cần chú ý là đối với mỗi biến tồn cục chúng ta cần phải tạo ra 1
VI với một tên riêng duy nhất. Đối với các biến tồn cục chúng ta cũng cần xác định
chế độ chỉ cho phép ghi hoặc chỉ cho phép đọc. Đối với việc truy xuất vào biến tồn
cục sẽ thực hiện rất nhanh chóng đối với các kiểu dữ liệu đơn giản như numerics và
Boolean. Tuy nhiên, khi ta sử dụng biến tồn cục để lưu trữ và xử lý các dữ liệu dưới
dạng mảng (arrays), Clusters hay các sâu (string) lớn thì thời gian cũng như bộ nhớ
cần thiết để xử lý chúng lại sẽ tương đối lớn. Vì nó đòi hỏi một vài dịch vụ quản lý bộ
nhớ mỗi khi các biến đó gọi tới. Khi sử dụng các biến tồn cục cũng như các biến cục
bộ thì một vấn đề có thể gặp phải là “sự tranh chấp dữ liệu”. Biến sử dụng trong
Labview khơng hồn tồn giống như trong các ngơn ngữ lập trình dòng lệnh. Việc
“tranh chấp dữ liệu” xảy ra khi hai hoặc nhiều hơn các đoạn mã lệnh cùng thực hiện
song song cùng thay đổi giá trị của một biến. Đầu ra của VI phụ thuộc vào thứ tự được
thực thi của các dòng lệnh. Bởi vì nếu khơng có sự phụ thuộc dữ liệu giữa các biểu
Hình 2.11 String
LabView cung cấp cho người sử dụng các cơng cụ để thao tác trên LabView như việc tìm
kiếm, xác định độ dài của chuỗi ký tự, chuyển dẫy ký tự thành dạng viết hoa và ngược lại, so
sánh chuỗi, thay một số ký tự trong chuỗi sang một số chuỗi khác.
Hình 2.12 Truy xuất một String
Khơng chỉ vậy có thể thực hiện việc chuyển đổi từ dạng string sang các dạng khác như
dạng số, dạng mảng (array). Trong LabView, đơi khi người sử dụng có thể cần phải tạo ra
hoặc hiển thị một số ký tự trong bảng mã ASCII mà khơng thể hiển thị được vd: Esc, tab…
Để giải quyết vấn đề đó, labview đã cung cấp một số từ đại diện cho các từ đó, khi cần thể
hiện các ký tự đó ta chỉ cần gõ vào những từ đại diện cho chúng trên Front Panel. Sau đây là
một số từ thay thế (Escape Code)
Escape code
\00-\FF
\b
\f
\n
\r
\t
Từ được thay (Interpreted As)
Giá trị dạng Hex của ký tự 8 bít
Backspace
Formfeed
Newline
Return
Tab