nghiên cứu xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI
DỆT NHUỘM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
S

K

C

0

0

3

9

5

9

MÃ SỐ: SV2010 - 74

S KC 0 0 2 8 1 8

Tp. Hồ Chí Minh, 2010

Đặt vấn đề ..................................................................................................... 4

1.2.

Thành phần của nước thải dệt nhuộm ............................................................ 4

1.3.

Mục đích của đề tài........................................................................................ 5

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGUYÊN LÝ DÙNG PHƯƠNG PHÁP KEO
TỤ TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM.................................................... 6
2.1.

Cơ sở lý thuyết về keo tụ ............................................................................... 6

2.1.1.

Keo tụ ..................................................................................................... 6

2.1.2.

Các phương pháp keo tụ.......................................................................... 6

2.1.3.Các cơ chế của quá trình keo tụ tạo bông..................................................... 7
2.2. Hóa chất keo tụ ................................................................................................. 8
2.2.1.

Muối nhôm ............................................................................................. 8



Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

2.2.5.1. Chitosan ................................................................................................ 12
2.2.5.2. Bentonite ............................................................................................... 12
2.2.5.3. Alginate – CaCl2.................................................................................... 12
Chương III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 13
3.1.

Hóa chất, dụng cụ, thiết bị .............................................................................. 13

3.1.1.

Hóa chất: .................................................................................................. 13

3.1.2.

Dụng cụ: .................................................................................................. 13

3.1.3.

Thiết bị..................................................................................................... 13

3.2.

Chuẩn bị mẫu, hóa chất để phân tích ............................................................... 13

3.2.1. Pha dung dịch Al2(SO4)3 nồng độ 20g/l ....................................................... 13

Trang 2


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

5.3.1. Ảnh hưởng của pH đến quá trình tạo bông ................................................... 25
5.3.2. Ảnh hưởng của hàm lượng PAC đến quá trình tạo bông ............................... 26
5.3.3. Ảnh hưởng của Polimer đến quá trình tạo bông ........................................... 27
Chương VI: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................ 28
6.1. Kết luận ............................................................................................................. 28
6.2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 30
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH……………………………………………………………. .31

Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 3


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Đặt vấn đề
- Ngành công nghiệp dệt nhuộm ở nước ta đang phát triển đa dạng với những
quy mô khác nhau. Trong quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở dệt nhuộm đã tạo ra
lượng lớn chất thải có mức độ gây ô nhiễm cao. Nước thải sinh ra từ dệt nhuộm

Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 4


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

Còn thành phần nước thải nhuộm thì không ổn định và đa dạng, thay đổi ngay
trong từng nhà máy khi nhuộm các loại vải khác nhau.
Nhìn chung nước thải dệt nhuộm bao gồm các gốc như : R – SO3Na, N – OH,
R – NH2, R – Cl... pH nước thải thay đổi từ 2 – 14 , độ màu rất cao đôi khi lên đến
50.000 Pt – Co, hàm lượng COD thay đổi từ 80 – 18000 mg/l. Tùy theo từng loại
phẩm nhuộm mà ảnh hưởng đến tính chất nước thải.
Thành phần và tính chất nước thải thay đổi liên tục trong ngày. Nhất là tại các
nhà máy sản xuất theo qui trình gián đoạn, các công đoạn như giặt, nấu tẩy, nhuộm
đều thực hiện trên cùng một máy, do vậy tùy theo giai đoạn nước thải cũng biến đổi,
dân đến độ màu, hàm lượng chất hữu cơ, độ pH, hàm lượng cặn đều không ổn định.
Bên cạnh hai nguồn đặc trưng trên, nước thải ở các khâu hơ sợi, giặt xả cũng
có hàm lượng hữu cơ cao, pH vượt tiêu chuẩn xả thải. tuy nhiên công đoạn hồ sợi,
lượng nước được sử dụng rất nhỏ, hầu như toàn bộ phẩm hồ đượ bám trên vải, nước
thải chỉ xả ra khi làm vệ sinh thiết bị nên không đáng kể.
Nước thải công nghệ dệt nhuộm gây ra ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi
trường sống: độ màu, pH, TS, COD, nhiệt độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép xả vào
nguồn. Hàm lượng chất bề mặt đôi khi quá cao, khi thải vào nguồn nước như sông,
kênh rạch tạo màng nội trên bề mặt, ngăn cản sự khuếch tán của oxi vào môi trường
gây nguy hại chi hoạt động của thủy sinh vật, mặt khác một số các hóa chất chứa kim
loại như crôm, nhân thơm, các phần chứa độc tố không những có thể tiêu diệt thủy
sinh vật mà cón gây hại trực tiếp đến dân cư ở khu vực lân cận gây ra một số bệnh

bông có kích thước lớn hơn và có thể tách chúng ra khỏi nước dễ dàng bằng các
phương pháp lắng lọc và tuyển nổi.
Các chất keo thường được sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt dưới dạng dung
dịch hòa tan, các chất điện ly hoặc các chất cao phân tử.
Bằng cách sử dụng quá trình keo người ta có thể tách được hoặc giảm đi các
thành phần có trong nước thải như: các kim loại nặng, các chất bẩn lơ lửng, đồng thời
có thể cải thiện được độ đục, mùi và độ màu của nước.
Nguyên tắc:
Hạt keo từ trạng thái ổn định và rất khó lắng thành trạng thái mất ổn định và
lắng được.
2.1.2. Các phương pháp keo tụ
Trong công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ, người ta thường sử
dụng phương pháp keo tụ dùng hệ keo ngược dấu như các muối nhôm hoặc sắt và
phương pháp keo tụ dùng các chất polymer.
Keo tụ bằng hệ keo ngược dấu
Trong quá trình này người ta sử dụng muối nhôm hoặc sắt hóa trị III, gọi là
phèn nhôm hay phèn sắt làm chất keo tụ. Các muối này được đưa vào nước dưới dạng
dung dịch hòa tan, trong dung dịch chúng phân ly thành các anion và cation theo phản
ứng sau:
Al2(SO4)3  2Al3+ + 3SO42FeCl3  2Fe3+ + 3ClNhờ hóa trị cao của các ion kim loại, chúng có khả năng ngậm nước tạo thành
các phức chất hexa Me(H2O)63+ (trong đó Me có thể Al hoặc Fe). Tùy thuộc vào giá
trị pH của môi trường mà chúng có khả năng tồn tại ở các điều kiện khác nhau, thí dụ
với nhôm các phức chất này tồn tài ở pH từ 5.5 đến 7.5, với sắt chúng tồn tại ở pH từ
1 đến 3.
Khi tăng pH, các phản ứng xảy ra như sau:
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 6



trung hòa về điện tích. Loại này không có khả năng kết dính và hấp phụ trong quá
trình lắng tiếp theo vì vậy số lượng cũng không đáng kể.
+ Loại thứ ba được hình thành từ các hạt keo do thủy phân chất keo tụ với các
anion có trong nước nên bông cặn có hoạt tính bề mặt cao, các có năng hấp thụ các
chất bản trong khi lắng, tạo thành các bông cặn lớn hơn. Trong xử lý nước bằng keo
tụ loại bông thứ ba chiếm ưu thế và có tính quyết định đến hiệu quả keo tụ.
-Keo tụ hoặc tăng cường quá trình keo tụ bằng các hợp chất cao phân tử
Quá trình này sử dụng các chất cao phân tử tan trong nước, chúng có cấu tạo mạch
dài, với phân tử lượng từ 103 đến 107g/mol và đường kính phân tử trong dung dịch
vào khoảng 0,1 đến 01m. Chúng còn được sử dụng làm chất trợ keo tụ, tức là sử
dụng phèn sắt phèn nhôm là những chất trợ keo tụ chính. Chúng giúp cho quá trình
keo xảy ra nhanh hơn.
2.1.3.Các cơ chế của quá trình keo tụ tạo bông
- Cơ chế nén lớp điện tích kép: quá trình đòi hỏi nồng độ cao của các ion trái
dấu cho vào để giảm thế điện động Zeta. Khi các ion trái dấu bổ sung vào nước
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 7


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

cao,các ion chuyển từ lớp khuếch tán sang lớp điện tích kép dẫn đến sự tăng điện tích
trong lớp này đồng thời giảm thế điện động Zeta ,làm cho lực hút mạnh hơn lực đẩy
và tạo ra sự kết dính giữa các hạt keo.
- Cơ chế hấp phụ và trung hoà điện tích : các hạt keo hấp thụ các ion trái dấu
lên bề mặt song song với các cơ chế nén lớp điện tích kép nhưng cơ chế hấp phụ
mạnh hơn. Hấp phụ ion trái dấu trong lớp khuếch tán làm giảm điện tích bề mặt, khi


+ Cũng có thể hiểu đơn giản theo phản ứng sau:
+ 3H2O = Al(OH)3 + 3H+

Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 8


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

+ Một số thí nghiệm và các công trình thực tế cho thấy pH tối ưu đối
với aluminum sufate nằm trong khoảng 5,5 tới 7,5.
2.2.1.2. Sunphat nhôm + vôi sống
Al2(SO4)3 + 3Ca(OH)2  Al(OH)3 + 3Ca2+ + 3SO42Liều lượng : để bù vào việc axit hóa cần phải đư vôi Ca(OH)2 khoảng 1/3 lượng sufat
nhôm dưới dạng thương phẩm rắn.
2.2.1.3. Sunphat nhôm +cacbonat natri
Hai loại phản ứng có thể xảy ra tùy theo sự trung hòa của ion cacbonat thành
bicacbonat hay CO2 do:
Al2(SO4)3 + 6Na2CO3 + 6H2O  12Al(OH)3 + 2Na+ + 6HCO-3 + 3SO42Al2(SO4)3 + 6Na2CO3 + 6H2O  4Al(OH)3 + 12 Na+ + 6SO42- + 6CO2
Liều lượng: cacbonat natri khoảng 50-100% liều lượng sunphat nhôm thương
phẩm rắn.
2.2.1.4. Aluminat natri
Ngược lại với trường hợp trên, nhôm ở đây dưới dạng bazơ
AlO2- + 2H2O  Al(OH)3 + OHNó có thể thay thế các ion bicacbonat và CO2 hòa tan:
NaAlO2 + Ca(HCO3)2 + H2O  Al(OH)3 +CaCO3 + Na+ + HCO32NaAlO2 + 2CO2 +4H2O  Al(OH)3 + 2Na+ +2HCO3Liều lượng : dùng cho làm sạch nước bề mặt 5 đến 50g/m3 chất phản ứng chứa
50% Al2O3.
Nhược điểm


Để phản ứng xảy ra, pH phải tăng tới khoảng 9,5 và quá trình định hóa cần
lượng vôi dư. Nhìn chung, Ferrous sulfate tạo bông nhanh. Sử dụng Ferrous sulfate
kết hợp với vôi khá hiệu quả và kinh tế.
Ferrous sulfate cũng có thể xử lý bằng chlo để tạo thành Ferric sulfat và Feric
chloride. Phản ứng diễn ra như sau:
2FeSO4.7H2O + 3/2 Cl2  Fe2(SO4)3 + FeCl3 + 21H2O
Phản ứng xảy ra ở pH dưới 4, sản phẩm là các loại chất keo tụ rất hiệu quả
2.2.2.2. Sắt Ferric sulfate –Fe2(SO4)3
Phản ứng của Ferric sulfate với độ kiềm bicacbonate tạo thành Fe(OH)3:
Fe2(SO4)3 + 3Ca(HCO3)2  2Fe(OH)3 + 3CaSO4 + 6CO2
Phản ứng thường tạo ra bông cặn dày, ổn định nhanh. Nếu độ kiềm tự nhiên không
đủ, vì được sử dụng để thay thế. pH tối ưu đối với Ferric sulfate nằm trong khoảng 412 vì dựa vào độ tan của Fe(OH)3 trong khoảng này.
Liều lượng :xử lý nước mặt 10-251g/m3 tính theo Fe2(SO4)3.9H2O.
2.2.2.3. Phèn sắt Feric chloride –FeCl3: (lỏng, đôi khi kết tinh)
Phản ứng của FeCl3 với độ kiềm tự nhiên trong nước để tạo thành Fe(OH)3 là:
FeCl3 + 3Ca(HCO3)2  2 Fe(OH)3 + 3CaCl2 + 6CO2
Nếu độ kiềm tự nhiên không đủ, vôi được thêm vào dưới dạng Ca(OH)2
FeCl3 + Ca(OH)2 

Fe(OH)3 + 3CaCl2

pH tối ưu đối với FeCl3 giống như ferric sulfate, nằm trong khoảng 4-12. Bông cặn
tạo thành dày, ổn định nhanh.
2.2.2.4. Sulfat ferric + vôi
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2  2Fe(OH)3 + 2SO42- + 3Ca2+
Liều lượng: xử lý nước mặt, lượng Ca(OH)2 nung nóng chừng khoảng 50% của lượng
sulfat ferric thị trường Fe2(SO4)3.9H2O
2.2.2.5. Sắt sulfat +Clo
2FeSO4 + Cl2 + 6HCO3  Fe(OH)3 + 2Cl- + 2SO42- + 6CO2

Đó là những muối nhôm mà công thức phân tử của chúng có chứa những gốc
hydroxyl OH -. Ta có thể coi những chất poly nhôm clorua (PAC) như những sản
phẩm tạo thành bởi phản ứng không triệt để giữa axit clohydric và nhôm hydroxit
theo phương trình :
nAl(OH)3 + (3n-m)HCl → Aln(OH)mCl3n-m + (3n-m) H2O
Tương tự công thức phân tử Aln(OH)mCl3n-m-2k của chất poly nhôm cloro sunfat
SO-4 . Còn trong công thức phân tử của những chất poly aluminium clorua silicat
(PACS) và poly aluminium sunfat (PASS) lại chứa các gốc silicat SiO2. Khi hòa tan
vào nước chúng tạo thành những cation phức hydroxo- nhôm có khối lượng lớn hơn
so với trường hợp dung nhôm sunfat.
 Ưu điểm
Có nhiều ưu điểm so với phèn nhôm sunphat đối với quá trình keo tụ lắng. Hiệu quả
lắng trong cao hơn 4-5 lần, thời gian keo tụ nhanh, ít làm biến động độ PH của nước,
không cần hoặc dùng rất ít chất hỗ trợ, không cần các thiết bị và thao tác phức tạp,
không bị đục khi dùng thiếu hoặc thừa phèn. PAC có khả năng loại bỏ các chất hữu
cơ hòa tan và không hòa tan cùng kim loại nặng tốt hơn phèn sunfat. Điều này đặc
biệt có ý nghĩa trong việc tạo ra nguồn nước chất lượng cao, kể cả xử lý nước đục
trong mùa lũ lụt thành nước sinh hoạt. Do vậy, các nước phát triển đều sử dụng PAC
trong các nhà máy cấp nước sinh hoạt.
 Nhược điểm Đơn giá PAC rất cao
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 11


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

2.2.5. Các hóa chất keo tụ tự nhiên


GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

Chương III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị
3.1.1. Hóa chất:
- Các dung dịch Al2(SO4)3, FeCl3, PAC,polimer
3.1.2. Dụng cụ:
- Bình định mức 50ml, 100ml, 250ml, 500ml.
- Erlen 100ml.
- Pipet 1ml, 5ml, 10ml.
- Phễu, giấy lọc ∅11.
3.1.3. Thiết bị
- Máy đo pH WTW 720 InoLAB, sai số ± 0,01;
-Cân phân tích OHAUS (USA) Model Explorer® Pro EP214 210/10-4g;
-Máy Jatest
- Máy đo độ màu (Hatch)
3.2. Chuẩn bị mẫu, hóa chất để phân tích
3.2.1. Pha dung dịch Al2(SO4)3 nồng độ 20g/l
Cân 20g Al2(SO4)3 dạng bột cho vào cốc, sau đó cho nước cất vào cốc và định mức
đến 1000ml, cho Al2(SO4)3 tan hòa toàn

Hình 1 :Dung dịch Al2(SO4)3, nồng độ 20g/l
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 13


Báo cáo nghiên cứu khoa học

polymer khác nhau, trên một tỉ lệ nhỏ để dự đoán vận hành với tỉ lệ lớn hơn. Jartest
mô tả quá trình keo tụ và tạo bông nhằm thúc đẩy việc loại bỏ các chất keo lơ lửng và
chất hữu cơ là nguyên nhân gây ra độ đục, độ màu và mùi của nước.
Bộ dụng cụ thí nghiệm Jartest gồm 6 cánh khuấy, khuấy trộn trong 6 cốc có thể
tích 1 lít.

Hình 4: Mô hình hệ thống máy Jartest
 Mô tả phương pháp
Thiết bị được sử dụng, gồm một cánh khuấy (kiểu chân vịt), có 6 cánh khuấy,
có trang bị bộ biến đổi vận tốc. Mỗi cánh ứng với một bình có thể tích 1 lít (có khắc
độ phân chia thể tích đến 1 lít).
Mỗi một bình được đổ đầy một thể tích nước nguyên khai như nhau. Sau đó
tiến hành.
Cho chất keo tụ vào cốc, chỉnh pH. Sau đó khuấy mạnh (100-200 v/phút) trong
2-3 phút. Đây là giai đoạn keo tụ.
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ

Trang 15


Báo cáo nghiên cứu khoa học

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

Khuấy chậm (20-40v/phút) trong 5-10 phút. Đây là giai đoạn tạo bông, làm to
các cụm keo tụ.
Lắng tủa trong thời gian 20-60 phút.
Mục tiêu của phép thử Jartest
Xác định vùng tối ưu của pH keo tụ.
Xác định liều lượng tối ưu của chất keo tụ.

cốc 2 ml phèn nồng độ 20g/l và 0,1ml polimer 0,1%
- Dùng dung dịch NaOH 2N và H2SO4 5N để điều chỉnh pH đến các giá trị 5,
6, 7, 8, 9.
- Đưa 5 cốc vào giàn jartest, bật máy khuấy ở tốc độ 200 vòng/phút trong 3
phút. Sau đó cho quay chậm trong 15 phút ở tốc độ 20 vòng/ phút. Tắt máy khuấy, để
lắng tĩnh.
-Sau đó lọc mẫu nước và phân tích độ màu. Giá trị pH tối ưu là ứng với mẫu có
độ màu thấp nhất.
4.2.Thí nghiệm 2: xác định liều lượng phèn tối ưu
- Lấy 500 ml mẫu nước thải đã pha loãng cho vào mỗi cốc.
Trong thí nghiệm này thay đổi liều lượng phèn khác nhau ở 5 cốc chứa nước
thải. Sau đó thêm vào cốc 0,1ml polimer 0,1%
- Thêm axít hoặc kiềm để đạt pH tối ưu đã khảo sát thí nghiệm 1.
- Đưa 5 cốc vào giàn jartest, bật máy khuấy ở tốc độ 200 vòng/phút trong 3
phút. Sau đó cho quay chậm trong 15 phút ở tốc độ 20 vòng/ phút. Tắt máy khuấy, để
lắng tĩnh.
-Sau đó lọc mẫu nước và phân tích độ màu. Liều lượng phèn tối ưu là liều lượng
phèn ứng với mẫu có độ màu thấp nhất.
4.3. Thí nghiệm 3: xác định liều lượng chất polimer (trợ keo tụ) tối ưu
- Lấy 500 ml mẫu nước thải đã pha loãng cho vào mỗi cốc. Sau đó thêm vào cốc
lượng phèn(PAC) tối ưu đã khảo sát trên
Trong thí nghiệm này thay đổi liều lượng polimer khác nhau ở 5 cốc chứa nước
thải.
Sau đó, thêm axít hoặc kiềm để đạt pH tối ưu đã khảo sát thí nghiệm 1.
Cố định chất keo tụ tối ưu ở thí nghiệm 2.
- Đưa 5 cốc vào giàn jartest, bật máy khuấy ở tốc độ 200 vòng/phút trong 3 phút.
- Sau đó cho quay chậm trong 15 phút ở tốc độ 20 vòng/ phút. Tắt máy khuấy, để
lắng tĩnh.
Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ


5

6

7

8

9

Độ màu
(Pt-Co)

120

100

76

94

96

Hiệu suất
xử lý(%)

76.96

80.80


Độ màu = 521 Pt-Co
- Mẫu phân tích: 500 ml nước thải + 0,1 ml polimer
- Chọn pH tối ưu là 7.
Hàm lượng
phèn (ml)

8

10

12

14

16

Độ màu
(Pt-Co)

82

45

33

31

44

Hiệu suất

+ Beaker có hàm lượng phèn lớn, ngoài hiện tượng keo tụ, độ màu tăng do
lượng phèn dư gây nên.
5.1.3. Ảnh hưởng của Polimer đến quá trình tạo bông
Thí nghiệm 3: xác định liều lượng polimer tối ưu với pH=7 và 14ml Al2(SO4) nồng độ
20g/l.
- Mẫu nước thải ban đầu:
pH = 8.7
Độ màu = 521 Pt-Co
Hàm lượng
polimer(ml)

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

Độ màu (PtCo)

27

25

18

12

GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

5.2.Chất keo tụ: FeCl3
5.2.1. Ảnh hưởng của pH đến quá trình tạo bông
Thí nghiệm 1: xác định xác định giá trị pH tối ưu:
- Mẫu nước thải ban đầu:
pH =9.3
Độ màu = 542 Pt-Co
- Mẫu phân tích: 500ml nước thải +2ml phèn FeCl3 20g/l +0,1ml polimer 0.1%
pH

2

3

4

5

6

Độ màu (Pt-Co)

85

62

43

51


GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Sức

5.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng FeCl3 đến quá trình tạo bông
Thí nghiệm 2: xác định liều lượng phèn FeCl3 tối ưu với nồng độ 20g/l.
- Mẫu nước thải ban đầu:
pH = 9.3
Độ màu = 542 Pt-Co
- Mẫu phân tích: 500ml nước thải + 0,1 ml polimer 0.1%
- Chọn pH tối ưu là 4
Hàm lượng
phèn (ml)
Độ màu
(Pt-Co)
Hiệu suất xử
lý(%)

6

8

10

12

14

44

33




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status