TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------***-------
BÁO CÁO
KINH TẾ LƯỢNG
NHÓM 3- THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU BỘ DỮ LIỆU SỐ 30 - 78
Danh sách thành viên:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Vũ Đức Huy (Trưởng nhóm)
Nguyễn Thị Hường
Nguyễn Thị Hường
Trần Thị Ánh Huyền
Phạm Thị Khánh Huyền
Vũ Thị Ngọc Huyền
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
- 1213330038
- 1211330035
- 1211330036
- 1213310045
- 1211110315
- 1213310048
BỘ SỐ 30
Bộ số 30
I.
Mô hình lý thuyết:
1. Vấn đề nghiên cứu và mô hình lý thuyết:
Trong bối cảnh nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi, chúng ta đang có nhiều hơn những cơ hội tìm
được việc làm.Đi cùng với đó, mức lương là một vấn đề đang được những người có mong muốn tìm
được việc làm quan tâm tới.Có rất nhiều yếu tố sẽ tác động đến mức lương cũng mỗi người. Trong bộ số
liệu số 30, nhóm đã chọn ra những biến sau để nghiên cứu bao gồm:
. des lwage lswage exper highgrad college grad polytech
storage
display
variable name
value
type
format
label
variable label
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------lwage
college
byte
%8.0g
=1 if college graduate
grad
byte
%8.0g
=1 if some graduate school
polytech
byte
%8.0g
=1 if a polytech
Các biến sẽ được mô tả chi tiết trong bảng sau:
4
dẫn đến mức lương hiện tại
cao
exper
Số năm kinh nghiệm trong
công việc hiện tại
highgrad
Tốt nghiệp trung học phổ
thông (biến giả =1 nếu chỉ
tốt nghiệp phổ thông,=0 với
Các biến độc college
lập (Xi)
nhiều
năm
kinh
nghiệm lương càng cao
Tốt nghiệp trung học sẽ có
+
mức lương cao hơn những
học,=0 với các trường hợp
grad
+
+
mức lương cao hơn những
người chưa tốt nghiệp trung
còn lại)
học
Tốt nghiệp cao đẳng (biến
Tốt nghiệp cao đẳng sẽ có
giả, =1 nếu tốt nghiệp cao
đẳng,=0 với các trường hợp
còn lại)
+
mức lương cao hơn những
người chưa tốt nghiệp trung
học
5
highgrad |
11.54974
9.185022
1.751101
.4119107
403
9.674074
.3551116
13.51365
403
college |
.4018362
11.0021
6
17
0
1
2. Mục đích và lý do lựa chọn các biến:
Mục đích của việc lựa chọn mô hình này nhằm tìm hiểu sự tác động của mức lương khởi đầu, số năm
kinh nghiệm đối với mức lương hiện tại cùng với việc tìm hiểu sự khác nhau trong mức lương của những
người đã tốt nghiệp cấp 3 và cao hơn với những người chưa tốt nghiệp cấp 3.
Vì trong thực tế, mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế hầu hết là mối quan hệ phi tuyến. Do đó, nhóm
đã lựa chọn sử dụng hàm log thay cho việc sử dụng hàm tuyến tính để kết quả phân tích có thể chính xác
hơn.
3. Mối quan hệ từng biến độc lập với biến phụ thuộc:
6
NHÓM 8
log(wage)
10.5
11
11.5
BỘ SỐ 30
Mối quan hệ giữa lwage và
5
10
years on current job
15
20
7
NHÓM 8
log(wage)
10.5
11
11.5
BỘ SỐ 30
9.5
10
Mối quan hệ giữa lwage và
.2
.4
.6
=1 if college graduate
.8
1
8
NHÓM 8
11
11.5
BỘ SỐ 30
9.5
10
log(wage)
10.5
Mối quan hệ giữa lwage và
grad
.4
.6
=1 if a polytech
.8
1
9
NHÓM 8
II.
BỘ SỐ 30
Chạy mô hình:
Mô hình hồi quy:
Hàm hồi quy Tổng thể:
Hàm hồi quy Mẫu
. reg lwage lswage exper highgrad college grad polytech
Source |
SS
0.0000
Residual |
11.3478911
396
.028656291
R-squared
=
0.8252
Adj R-squared =
0.8225
Root MSE
.16928
-------------+-----------------------------Total |
64.9118748
402
.0452978
.2446956
.2473643
polytech |
.0327002
.0566153
.4335095
.1095855
.1557284
0.000
.3336627
.1360602
0.000
4.59
.0243095
-.0189898
.1281387
_cons |
18.61
0.000
.3586684
.0583868
1.13727
.1978906
2.841806
------------------------------------------------------------------------------
10
NHÓM 8
BỘ SỐ 30
Ta được hàm hồi quy mẫu SRF:
•
•
•
NHÓM 8
BỘ SỐ 30
III. Kiểm định mô hình:
1. Ý nghĩa của hệ số hồi quy
Giả thuyết:
Sử dụng giá trị tới hạn:
Có 1,96
+ β1
tqs 1 = 18,61>1,96
bác bỏ Ho
+β2
tqs 2 =3,04>1,96
Bác bỏ Ho
+ β3:
tqs 3 =1,391,96
bác bỏ Ho
+β5:
12
Source |
SS
df
MS
-------------+------------------------------
Number of obs =
F(
2,
400) =
403
843.08
13
NHÓM 8
BỘ SỐ 30
Model |
52.4657235
64.9118748
402
.161472325
Root MSE
=
.1764
-----------------------------------------------------------------------------lwage |
Coef.
Std. Err.
t
P>|t|
[95% Conf. Interval]
-------------+---------------------------------------------------------------lswage |
exper |
1.021818
.0165094
Xét 2 mô hình:
(UR): Y = 0+1*lswage+2*exper+3*highgrad+4*grad+5*college+ β6*polytech
(R): Y = 0 +1*lswage+ β2*exper
Giả thuyết:
Từ 2 bảng hồi quy trên ta có:
(UR) gồm 6 tham số, cóR-squared=0.8252;, n-k-1 = 403-6-1=396 bậc tự do.
(R) gồm k-q = 6-4=2 tham số, có R-squared=0.8083;
Áp dụng công thức kiểm định Wald, ta có:
(RR ) /q
F=
(1 R ) / (nk1)
~ F(q,n-k-1) (mức ý nghĩa =5%)
F0 = = 9.5715 > F(4,396) = 2,39
Bác bỏ H0
Không nên loại các phạm trù thể hiện trình độ học vấn ra ngoài mô hình.
14
NHÓM 8
BỘ SỐ 30
4. Kiểm tra các khuyết tật của mô hình :
a.
Kiểm định đa cộng tuyến:
1.0000
Có thể thấy hệ số tương quan giữa các biến đều tương đối thấp, do vậy có cơ sở để
kết luận không có đa cộng tuyến trong mô hình.
Cách 2:Sử dụng VIF:
Chúng ta biết rằng, nếu VIF > 10 thì cũng có thể xảy ra đa cộng tuyến.
Sử dụng Stata để tính VIF:
. vif
Variable |
VIF
1/VIF
-------------+----------------------
15
NHÓM 8
grad |
BỘ SỐ 30
4.73
highgrad |
3.64
Như vậy cả 2 cách kiểm định đều cho cùng một kết luận: mô hình không có đa cộng tuyến.
b.
Kiểm định phương sai sai số thay đổi:
Một vấn đề khác mà mô hình cũng có thể gặp phải, đó là phương sai của sai số thay đổi.Điều này không
ảnh hưởng đến tính không chệch, nhưng làm cho mô hình kém hiệu quả hơn.
Bây giờ ta cùng kiểm định xem có xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong mô hình không.
-.5
0
Residuals
.5
1
Cách 1: Sử dụng đồ thị:
Sử dụng lệnh vẽ đồ thị trong Stata:
10
10.5
Fitted values
11
--------------------------------------------------Source |
chi2
df
p
---------------------+----------------------------Heteroskedasticity |
23.52
17
0.1330
Skewness |
6.91
6
0.3294
Kurtosis |
1.45
1
phụ thuộc) hay không.
Cách 1:Sử dụng đồ thị:
Sử dụng Stata và vẽ đồ thị phân phối của phần dư trong mô hình:
0
.5
Density
1
1.5
2
2.5
Kernel density estimate
-.5
0
Residuals
.5
1
Kernel density estimate
Normal density
chuẩn.
Như vậy 2 kiểm định đều cho thấy có dấu hiệu phần dư phân phối không chuẩn trong mô hình.
d.
Kiểm định tự tương quan:
Do dữ liệu trong mô hình là dữ liệu chéo nên không xảy ra tự tương quan. Chúng ta có thể bỏ qua bước
kiểm định này.
e.
Kiểm định định dạng mô hình:
Sử dụng lệnh ovtest trong stata:
. ovtest
Ramsey RESET test using powers of the fitted values of lwage
Ho:
F(3, 393) =
model has no omitted variables
2.62
Prob > F =
0.0507
Định dạng hàm đúng
19
403
397) =
372.59
Model |
53.5089948
5
10.701799
Prob > F
=
0.0000
Residual |
11.4028799
397
.028722619
R-squared
P>|t|
[95% Conf. Interval]
-------------+---------------------------------------------------------------lswage |
exper |
.8348578
college |
.0146759
grad |
.2058017
.2076913
.0448038
18.63
.004862
3.02
.0355312
.0488935
0.000
.089792
2.011422
.0222179
.4337226
4.04
4.64
0.000
0.000
.0461126
1.158742
.1334713
2.864102
------------------------------------------------------------------------------
Ta có mô hình mới:
= 2.0114 +0.01468exper + 0.83486lswage + 0.20580college +0.08979polytech + 0.20769grad
KẾT LUẬN
Như vậy nhóm chúng em đã hoàn thành xong mô hình kinh tế lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến mức
lương hiện tại. Mô hình đã lượng hóa cho các yếu tố để chúng ta có biện pháp, chiến lược tăng lương
hiệu quả ( theo mô hình này, cách tốt nhất để có mức lương cao là tăng được lương khởi điểm ban đầu.
Ngoài ra, sẽ còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc được nghiên cứu chưa được đưa vào mô
hình như giới tính, tình trạng hôn nhân… cần được xem xét để có báo cáo với kết quả chính xác hơn nữa.
label
variable label
------------------------------------------------------------------------------cons
int
%9.0g
annual consumption, $
inc
int
%9.0g
annual income, $
size
byte
%9.0g
family size
educ
BỘ SỐ 78
Tên biến
Biến
phụ cons
thuộc(Y)
Ý nghĩa
Dấu kì
Diễn giải
vọng
Chi tiêu hàng năm hộ
gia đình
inc
Thu nhập hàng năm hộ
gia đình
size
+
Số thành viên trong hộ
-
Trình độ học vấn của
chủ hộ
Tuổi càng cao thì chi
tiêu sẽ ít đi
Người có trình độ học
-
vấn cao sẽ chi tiêu ít
hơn
black
Màu da của chủ hộ
Người da màu có xu
(biến giả, bằng 1 nếu
hướng chi tiêu ít hơn
chủ hộ da màu, bằng 0
-
nếu chủ hộ không phải
annual consumption, $
0
10000
20000
30000
0
-10000
Mối quan hệ giữa cons và size
2
4
6
family size
8
10
24
NHÓM 8