ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
VÕ QUANG LÃM
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TIÊU CHÍ
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ R&D CỦA TỈNH NINH THUẬN
THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀO THỰC TIỄN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
VÕ QUANG LÃM
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TIÊU CHÍ
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ R&D CỦA TỈNH NINH THUẬN
THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀO THỰC TIỄN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
defined.
1.1.4. Khái niệm nhu cầu ............................ Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Tăng cường khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
................................................................... Error! Bookmark not defined.
1
1.2. Một số vấn đề về phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học có liên quan
đến đề tài ........................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Các loại tiêu chí xác định nhiệm vụ R&DError!
Bookmark
not
defined.
1.2.2. Mối quan hệ giữa loại hình nghiên cứu (phân loại theo tính chất của
sản phẩm nghiên cứu) và khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực
tiễn ............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.3. Lý thuyết về “khoa học đẩy” và “nhu cầu kéo” (science push and demand
pull theory) ........................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Khoa học đẩy (Science push): ........... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Nhu cầu kéo (Demand pull) .............. Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Mô hình hỗn hợp ............................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận Chƣơng 1 ...................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ R&D VÀ ỨNG DỤNG CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG
THỰC TIỄN CỦA TỈNH NINH THUẬN ......... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm tình hình, điều kiện của tỉnh Ninh Thuận và mô hình quản lý
theo định hƣớng nhu cầu nhằm tăng cƣờng khả năng ứng dụng kết quả nghiên
cứu. ................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Hợp nhất 2 hệ chuẩn mực thành một hệ chuẩn mực duy nhất trong xác
định tất cả các loại hình nhiệm vụ R&D tại Ninh ThuậnError!
Bookmark
not defined.
3.1.2. Hoàn thiện chuẩn mực, tính chất, dấu hiệu đặc trưng trong từng tiêu
chí............................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Hoàn thiện cơ cấu của hệ thống tiêu chí theo các giá trị, mức độ quan
trọng trong thực hiện mục tiêu xác định nhiệm vụ R&D theo định hướng nhu
cầu .............................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Đề xuất bộ tiêu chí mẫu ........................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Nội dung, cấu trúc bộ tiêu chí mẫu ... Error! Bookmark not defined.
3
3.2.2. Phương án sử dụng bộ tiêu chí mẫu .. Error! Bookmark not defined.
Kết luận Chƣơng 3 ...................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ................................................. Error! Bookmark not defined.
KHUYẾN NGHỊ ......................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 12
PHỤ LỤC ................................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc khi trình bày toàn bộ nội dung của luận văn, tôi xin trân trọng gởi lời
cảm ơn đến các giảng viên của lớp cao học Quản lý Khoa học và Công nghệ liên
kết tại thành phố Hồ Chí Minh (khóa QH-2012-X), những ngƣời đã truyền đạt
những kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập để bản thân tôi có đủ sự tự
Nghiên cứu và triển khai
SXTN:
Sản xuất thử nghiệm
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Hình 1.1. Mô hình “Khoa học đẩy”............................................................trang 20
Hình 1.2. Mô hình “Nhu cầu kéo” ”...........................................................trang 20
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Ninh Thuận là một trong những tỉnh khó khăn nhất nƣớc: thu nhập bình
quân đầu ngƣời chỉ đạt 60% mức bình quân cả nƣớc, tổng dân số 569.000 ngƣời
(theo số liệu thống kê năm 2011), kinh tế kém phát triển, cơ cấu kinh tế nông
nghiệp chiếm khoản 42% cơ cấu kinh tế cả tỉnh. Ngân sách dành cho R&D của
tỉnh bình quân hằng năm chỉ đạt 6.5 tỷ đồng (tính trong 03 năm 2011 - 2013).
Tuy nhiên, Nghị quyết về chủ trƣơng đầu tƣ Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
đƣợc Quốc hội thông qua vào ngày 25/11/2009, đã đặt Ninh Thuận trƣớc yêu cầu
bức thiết về phát triển KH&CN nhằm đón đầu, tận dụng tốt nhất những chuyển
biến về kinh tế - xã hội khi dự án bắt đầu khởi công, nhất là trong việc xem xét,
lựa chọn đầu tƣ cho những nhiệm vụ R&D.
Vấn đề vƣớng mắc nhất hiện nay trong lĩnh vực hoạt động R&D của tỉnh là
phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và
công nghệ”[10; điều 76]. Căn cứ vào những quy định này các tỉnh có thẩm
quyền và có nhiệm vụ ban hành các quy định về tiêu chí xác định nhiệm vụ
R&D để làm căn cứ phê duyệt các nhiệm vụ R&D đƣợc tỉnh đầu tƣ.
Nhƣ vậy việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tiêu chí xác định nhiệm vụ
R&D của tỉnh theo định hƣớng nhu cầu nhằm tăng cƣờng khả năng ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn là vấn đề bức thiết cả về lý thuyết lẫn thực tiễn của
8
tỉnh Ninh Thuận hiện nay.
2. Lịch sử nghiên cứu
Hiện nay, một số tài liệu khoa học có đề cập đến các tiêu chí để xác định
vấn đề nghiên cứu ở ngoài nƣớc, phổ biến nhất có Frascati Manual của OECD
và
một
số
tài
liệu
đã
công
bố
9
Hoạt động nghiên cứu và phát triển ở Hàn Quốc (2008), Tổng quan Một số
đánh giá và số liệu về hoạt động KH&CN thế giới giai đoạn 2003 - 2007 của
Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia (2008)... Tuy nhiên, các tài liệu này hầu
nhƣ chỉ đề cập đến các tiêu chí xác định nhiệm vụ R&D nhƣ một bộ phận trong
tổng thể các vấn đề về quản lý R&D nên vẫn còn cung cấp rất ít các phân tích
chuyên sâu về tiêu chí xác định nhiệm vụ R&D.
Các nghiên cứu trong hệ thống của nhà nƣớc về quản lý nghiên cứu khoa
học, nhƣ đề tài của một số viện nghiên cứu, tỉnh, thành phố đầu tƣ lại quan tâm
nhiều hơn đến đánh giá hiệu quả nghiên cứu, nhƣ đề tài Xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ lĩnh vực thủy lợi, của Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam; đề tài Đánh giá tác động sau nghiệm thu các đề
tài khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định giai đoạn 1995-2005, của Sở Khoa
học và Công nghệ Bình Định thực hiện năm 2008.
Trong các nghiên cứu của các học viên sau đại học, của Trƣờng Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội có một số đề tài đã nghiên cứu một số vấn
đề liên quan các nội dung nghiên cứu của luận văn này, nhƣ đề tài Xây dựng tiêu
chí lựa chọn đề tài, dự án theo định hướng nhu cầu nhằm nâng cao hiệu quả
nghiên cứu khoa học tỉnh An Giang, của Phan Anh Thi, 2010, có những mục tiêu
nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu khá tƣơng đồng với hƣớng nghiên cứu của
luận văn này, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu, xét về không gian của tác giả Phan
Anh Thi là trên địa bàn tỉnh An Giang, các mẫu khảo sát là các hoạt động nghiên
cứu khoa học ở cấp cơ sở. Đề tài Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu
khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại
Thái Bình, của Phạm Thị Quỳnh, 2012, có góc độ tiếp cận chủ yếu ở quy trình
quản lý và cách tổ chức thực hiện các tiêu chí, mặc dù cũng đã đƣa ra những đề
xuất về một số điều chỉnh đối với các tiêu chí xác định nhiệm vụ R&D theo định
hƣớng nhu cầu của địa phƣơng nhƣng chƣa nêu rõ cơ sở khoa học của việc điều
ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn?
11
- Có phải mọi nhiệm vụ R&D phù hợp theo định hƣớng nhu cầu đều tăng
cƣờng khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn?
- Có thể chỉ tập trung vào giai đoạn nghiên cứu triển khai (trong tiến trình
tuyến tính nghiên cứu cơ bản → ứng dụng → triển khai) để có thể làm tăng
cƣờng khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn?
- Trong điều kiện của tỉnh Ninh Thuận có nhất thiết phải tạo sự cân bằng
nhất định giữa các tiêu chí theo mô hình “khoa học đẩy” và “nhu cầu kéo” trong
hệ thống tiêu chí xác định các nhiệm vụ R&D?
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BKHCN quy
định về Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa
học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2006), Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN,
ban hành Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các
chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 20062010.
3. Chính phủ nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định
số 08/2014/NĐ-CP, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật khoa học và công nghệ năm 2013.
4. Vũ Cao Đàm (2000), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa
học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
5. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình Khoa học luận đại cương, Trƣờng Đại
học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
12
15. UBND tỉnh Ninh Thuận (2013), Báo cáo số: 257/BC-UBND, Tình hình
thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013, kết quả 3 năm thực hiện kế hoạch
5 năm 2011-2015, phương hướng, nhiệm vụ năm 2014-2015 và năm 2014.
Tài liệu tiếng Anh:
16. Benoît Godin and Joseph P. Lane, “Pushes and Pulls”: The Hi(story)
of the Demand Pull Model of Innovation, http://sth.sagepub.com, February 14,
2013.
17.
Karen
Manley,
The
systems
approach
to
innovation
studies,
http://eprints.qut.edu.au, May 2002.
18. UNESCO Institute for Statistics, Definitions of R&D, innovation and
S&T activities, http://www.uis.unesco.org/Library, 28 September 2009.
14