ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN QUANG VINH
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG LAM, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN QUANG VINH
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG LAM, NGHỆ AN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60. 44. 03. 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS VÕ CHÍ MỸ
TS. ĐỖ HỮU TUẤN
2.3. Phương pháp xây dựng chỉ số WQI (Water Quality Index) ....... Error! Bookmark not
defined.
2.4. Phương pháp thực nghiệm xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Lam
................................................................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Cơ sở dữ liệu và hiện trạng môi trường khu vực sông Lam ....... Error! Bookmark not
defined.
3.2. Kết quả xây dựng bản đồ chất lượng nước sông Lam: Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN........................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 11
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Sông Lam, Nghệ An...............................................Error! Bookmark not defined.
Hình 2. Mô hình tháp dữ liệu ..............................................Error! Bookmark not defined.
Hình 3. Mô hình tổ chức dữ liệu CSDL GIS môi trường Error! Bookmark not defined.
Hình 4. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ..........................Error! Bookmark not defined.
Hình 5. Quy trình thành lập bản đồ môi trường.................Error! Bookmark not defined.
Hình 6. Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trườngError! Bookmark not
defined.
Hình 7. Mô hình thực nghiệm xây dựng bản đồ phân vùng nước sông Lam ............ Error!
Bookmark not defined.
Hình 8. Tạo PersonalGeodatabase ......................................Error! Bookmark not defined.
Hình 9 : Mô tả tổ chức dữ liệu nền địa hình Sông Lam – Nghệ AnError! Bookmark not
defined.
Hình 10. Chọn lớp cần chạy sửa lỗi....................................Error! Bookmark not defined.
Hình 11.Sửa lỗi Topology được thực hiện trong Arcmap Error! Bookmark not defined.
Hình 12. Bảng thuộc tính của lớp khu chức năng..............Error! Bookmark not defined.
Hình 13. Bảng thuộc tính của lớp Điểm Dân Cư...............Error! Bookmark not defined.
Hình 14. Bảng thuộc tính của lớp sông suối ......................Error! Bookmark not defined.
defined.
Hình 32. Sơ đồ so sánh chất lượng nước tại các điểm trên sông LamError!
Bookmark
not defined.
Hình 33. Kết quả chạy nội suy năm 2012 ..........................Error! Bookmark not defined.
Hình 34. Kết quả chạy nội suy năm 2013 ..........................Error! Bookmark not defined.
Hình 35. Sơ đồ phân vùng nước sông Lam đoạn qua Anh SơnError! Bookmark not
defined.
Hình 36. Sơ đồ phân vùng nước sông Lam đoạn Hưng Nguyên – Cửa Hội............. Error!
Bookmark not defined.
Hình 37. Nhà máy xi măng Anh Sơn trong quá trình hoạt độngError!
Bookmark
not
defined.
Hình 38. Một trong những bãi tập kết rác của các xã ven sông .......................................... 72
Hình 39. Rác thải sau một buổi chợ tại cảng cá Cửa Hội.................................................... 72
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Các công thức tập hợp tính WQI [2, 3, 5, 7, 9] ....Error! Bookmark not defined.
Bảng 2. Bảng quy định các giá trị qi, BPi ..........................Error! Bookmark not defined.
Bảng 3. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòaError! Bookmark not
defined.
Bảng 4. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pHError! Bookmark not
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm, suy thoái và tai biến môi trường
toàn cầu đang có những biến đổi theo chiều hướng ngày càng tăng. Các quốc gia,
các tổ chức quốc tế đã và đang có những ưu tiên, phối hợp hành động, cùng hợp tác
giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc đặt ra. Nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, sự phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đã gây những tác động nghiêm
trọng tới các thành phần tài nguyên và môi trường mà đối tượng chịu ảnh hưởng rõ
nét nhất, nhạy cảm nhất là các nguồn nước. Nhiều vấn đề môi trường cấp bách đã
và đang diễn ra rất phức tạp ở quy mô địa phương cũng như trên hầu hết các lưu
vực sông như: Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp, đa dạng sinh học bị giảm sút, tài
nguyên nước bị ô nhiễm nặng nề... Cùng với tính chất cực đoan của quá trình biến
đổi khí hậu, các hiện tượng tai biến môi trường như bão tố, lũ lụt cũng xảy ra
thường xuyên, mà các vùng hạ lưu sông là khu vực nhạy cảm bị tác động mạnh mẽ
nhất. Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất
nặng nề. Hệ thống chính sách, văn bản pháp quy liên quan đến bảo vệ môi trường
lưu vực sông cũng thiếu và chưa đồng bộ, nguồn kinh phí đảm bảo cho các hoạt
động bảo vệ môi trường lưu vực sông cũng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế;
chưa có hệ thống dữ liệu - thông tin phục vụ quản lý môi trường lưu vực sông. Với
thực trạng này, để đảm bảo tốt cũng tác quản lý môi trường lưu vực sông, trước tiên
cần phải xác định cách tiếp cận đúng nhằm đảm bảo hài hòa mục tiêu phát triển
kinh tế với bảo vệ môi trường lưu vực sông.
Sông Lam là một trong các dòng sông lớn của Việt Nam bắt nguồn từ
Xiengkhoang, Lào chảy qua địa phận tỉnh Nghệ An và đổ ra biển Đông tại Cửa Hội.
Sông Lam chính là ranh giới giữa 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh, chảy qua huyện Hưng
Nguyên, thành phố Vinh, xã Nghi Lộc rồi đổ ra biển. Hạ nguồn sông Lam đang và
sẽ chịu tác động mạnh của sự phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa khi thành
phố Vinh đang trong quá trình phát triển lên thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng
10
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng việt
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày
22/10/2007 về việc hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất
lượng trong hoạt động quan trắc môi trường, Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT quy
định về Bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường không khí, nước
mặt lục địa, nước biển ven bờ, Hà Nội.
3. Phạm Ngọc Hồ (2004), Cơ sở khoa học và phương pháp luận xây dựng bản đồ
hiện trạng môi trường, Tuyển tập công trình khoa học của Hội nghị khoa
học ngành khoa học, công nghệ và môi trường, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. Nguyễn Văn Hợp, Thủy Châu Tờ, Nguyễn Hữu Nam (2004), “Đánh giá chất
lượng nước sông Hương dựa vào chỉ số chất lượng nước (WQI)”, Tạp chí
Phân tích Hóa, Lý và Sinh học, tr 23 -32.
5. Tôn Thất Lãng và ctv (2009), Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS kết hợp với mô hình
toán và chỉ số chất lượng nước để phục vụ công tác quản lý và kiểm soát
chất lượng nước hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai, Sở Khoa học và Công
nghệ TP. Hồ Chí Minh, tr 04 – 06.
6. Tôn Thất Lãng và ctv (2008), Nghiên cứu chỉ số chất lượng nước để đánh giá
và phân vùng chất lượng nước sông Hậu, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
cơ sở, tr 03 – 07.
7. Võ Chí Mỹ (2012), Thành lập và sử dụng bản đồ trong lĩnh vực môi trường,
Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, tr 2-8, 10-18.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An (2012), Báo cáo hiện trạng môi
trường 5 năm tỉnh Nghệ An, Nghệ An.
13