50 Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lý
Câu 1: Ngành chăn nuôi của nước ta chủ yếu phát triển theo lối:
A. Du mục
B. Hộ gia đình
C. Quảng canh
D. Chuyên canh
Câu 2: Giải pháp nào hợp lý nhất để tạo sự cân đối dân cư:
A. Phân bố lại dân cư giữa các vùng, miền và các ngành.
B. Tiến hành đô thị hoá nông thôn.
C. Di cư từ đồng bằng lên miền núi.
D. Giảm tỷ lệ sinh ở những vùng đông dân.
Câu 3: Diện tích rừng ở Việt Nam năm 1990 là:
A. 9 triệu ha
B. 14 triệu ha
C. 9,5 triệu ha
D. 10 triệu ha
Câu 4: ở khu vực trung du và miền núi, hoạt động công nghiệp bị hạn chế là do:
A. Kết cấu hạ tầng chưa phát triển, thiếu sự đồng bộ của các yếu tố hình thành.
B. Thường xuyên xảy ra thiên tai.
C. Nguồn nhân lực có trình độ còn hạn chế.
D. Chưa có chính sách đầu tư thích hợp.
Câu 5: Nơi có diện tích chè lớn nhất nước ta là:
A. Trung du của Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
C. Nhà nước có chính sách sử dụng đất hợp lý.
D. ý a và b đúng
Câu 9: Yếu tố nào được coi là cơ sở hạ tầng thiết yếu cho một khu công nghiệp?
A. Điện, đường và thông tin liên lạc
B. Vốn đầu tư
C. Lương thực- Thực phẩm
D. Nguồn lao động
Câu 10: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, để nâng cao hệ số sử dụng đất nông nghiệp thì vấn đề đáng chú
ý nhất là:
A. Nước tưới trong mùa khô.
B. Chống nạn cát bay.
C. Cả ba vấn đề trên
D. Chống lại thiên tai.
Câu 11: Vùng chuyên môn hoá về lương thực thực phẩm lớn nhất ở nước ta là:
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đông Nam Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng Bằng sông Cửu Long.
D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Câu 16: Nguyên nhân nào dẫn đến sự yếu kém, khó khăn của nền kinh tế nước ta trước đây?
A. Nước ta xây dựng nền kinh tế từ điểm xuất phát thấp.
B. Nền kinh tế chịu hậu quả nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo dài.
C. Mô hình kinh tế thời chiến kéo dài quá lâu.
D. Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 17: Nguyên nhân chính làm cho nước ta có điều kiện tiếp xúc với nền văn hoá thế giới là do:
A. Số người đi lao động học tập ở nước ngoài đông.
B. Người nước ngoài vào Việt Nam đông.
C. Sự phát triển của mạng lưới thông tin.
D. Do sức hấp dẫn của văn hoá nước ngoài.
Câu 18: ở vùng đồng bằng, diện tích đất trồng lúa và các cây thực phẩm chiếm khoảng bao nhiêu phần
trăm diện tích đất nông nghiệp?
A. 70%
B. 90%
C. 50%
D. 84%
Câu 19: Phương hướng xoá đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay là:
A. Đẩy mạnh phát triển nông thôn và cải tiến hệ thống bảo trợ xã hội.
B. Chú ý những chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến người nghèo.
C. Cả bốn phương hướng trên.
D. Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo.
Câu 20: Gia tăng dân số tự nhiên là:
Câu 24: Tài nguyên có ý nghĩa đặc biệt đối với việc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay là:
A. Tài nguyên đất.
B. Tài nguyên khoáng sản.
C. Tài nguyên nước.
D. Tài nguyên sinh vật.
Câu 25: Chiếm tỉ lệ lao động cao nhất hiện nay là:
A. Lao động hoạt động trong ngành dịch vụ.
B. Lao động hoạt động trong khu vực sản xuất vật chất.
C. Lao động hoạt động trong khu vực không sản xuất vật chất nói chung.
D. Lao động hoạt động trong ngành du lịch.
Câu 26: Đặc điểm của đất feralit là:
A. Thường có màu đỏ, vàng, chua nghèo mùn.
B. Thường có màu đen, xốp thoát nước.
C. Thường có màu nâu, khô, không thích hợp với trồng lúa
D. Thường có màu đỏ, vàng, rất màu mỡ.
Câu 27: Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ dân số là:
A. Dân số tăng quá nhanh.
B. Tuổi thọ trung bình cao.
C. Số người nhập cư nhiều.
D. Tỷ lệ sinh cao.
Câu 28: Nơi có thu nhập bình quân trên đầu người cao nhất của nước ta là:
A. Miền núi trung du phía Bắc.
D. Miền núi và trung du phía Bắc.
Câu 32: Diện tích đất chuyên dùng được mở rộng chủ yếu là từ:
A. Đất hoang hoá.
B. Đất lâm nghiệp.
C. Diện tích mặt nước.
D. Đất nông nghiệp.
Câu 33: Sự khác nhau cơ bản giữa đất phù sa đồng bằng sông Hồng và đất phù sa đồng bằng sông Cửu
Long là:
A. Được bồi đắp hàng năm và không được bồi đắp hàng năm.
B. Diện tích
C. Sự màu mỡ.
D. Độ nhiễm phèn, độ nhiễm mặn.
Câu 34: Nguyên nhân làm cho người lao động nước ta có thu nhập thấp là do:
A. Sản phẩm phải chịu sự cạnh tranh lớn.
C. Phải nhập nguyên liệu với giá cao.
thấp.
B. Sản phẩm làm ra không tiêu thụ được.
D. Năng suất lao động xã hội nói chung còn
Câu 35: Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động có vai trò quan trọng hơn cả là:
A. Hoạt động xuất- nhập khẩu
Câu 39: Các tỉnh, thành phố có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên.
B. Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng, Hà Tây.
C. Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên.
D. Thái Bình, Thanh Hoá.
Câu 40: Sự có mặt và phát triển của nhiều ngành công nghiệp của nước ta chứng tỏ:
A. Nhà nước chú trọng đầu tư cho phát triển công nghiệp.
B. Công nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.
C. Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú.
D. Nền công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành tương đối đa dạng.
Câu 41: Điểm xuất phát của việc xây dựng nền kinh tế nước ta là:
A. Nền nông nghiệp hiện đại.
B. Nền công nghiệp hiện đại.
C. Trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến.
D. Nền nông nghiệp nhỏ bé.
Câu 42: Cơ cấu ngành trong công nghiệp đã có sự chuyển biến rõ rệt thể hiện:
A. Hình thành một số cụm công nghiệp có cơ cấu ngành hợp lý hơn.
B. Một số ngành công nghiệp trọng điểm được chú trọng.
C. Có sự phân công lại lao động giữa các ngành.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 43: Khu vực có gia tăng dân số tự nhiên cao nhất của nước ta là:
Câu 47: Tài nguyên đất của Việt Nam rất phong phú, trong đó nhiều nhất là:
A. Đất phù sa.
B. Đất phù sa và đất feralit.
C. Đất đồng cỏ.
D. Đất hoang mạc.
Câu 48: Nguồn lực phát triển kinh tế xã hội là:
A. Điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển xã hội loài người.
B. Tất cả những gì bao quanh con người.
C. Toàn bộ các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, con người, đường lối chính
sách ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
D. Những nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú của đất nước.
Câu 49: Việc chăn nuôi trâu bò, hướng chủ yếu vào mục đích:
A. Cung cấp sức kéo.
B. Cung cấp phân bón.
C. Cung cấp thịt- sữa.
D. Cung cấp da.
C. 399 kg/người
D. 400 kg/người