800 câu hỏi TRẮC NGHIỆM địa lý 10 - Pdf 21


800 CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM
ĐỊA LÝ 10
(DÙNG CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BAN)
5/2006
1
LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan có rất nhiều ưu điểm vì thế đã được
sử dụng từ lâu và rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên ở nước ta phương pháp kiểm
tra này chưa được áp dụng nhiều, nhất là trong nhà trường phổ thông. Có nhiều nguyên nhân
nhưng theo chúng tôi do các nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Trước hết là do phần lớn giáo viên không quen với việc ra đề trắc nghiệm khách quan (vì
không được hướng dẫn, phổ biến, yêu cầu thực hiện)
Thứ hai, ra một đề kiểm tra theo phương pháp trắc nghiệm khách quan rất tốn thời gian,
công sức.
Việc tổ chức kiểm tra cũng rất khó khăn, tốn kém. Nếu không đảm bảo một số yêu cầu
nhất định thì chất lượng kiểm tra không cao, không đánh giá đúng thực chất chất lượng học tập
của học sinh.
Mặt khác làm một đáp án, biểu điểm để chấm bài cho nhanh theo phương pháp này cũng
tốn khá nhiều thời gian.
Cuối cùng có lẽ do chúng ta lâu nay đã quen với cách ra đề theo phương pháp tự luận.
Chưa có một văn bản nào của các cấp có thẩm quyền hướng dẫn, khuyến khích thực hiện kiểm tra
theo phương pháp mới này.
Để giúp các em học sinh có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách chính xác
cũng như giúp các thầy cô giáo đỡ tốn nhiều công sức, thời gian trong việc ra các đề kiểm tra cho
học sinh trong năm học, chúng tôi đã biên soạn tập sách “800 câu hỏi trắc nghiệm địa lý lớp 10”
này. Quyển sách dùng cho chương trình phân ban, sử dụng được cho cả 3 ban . Trong 800 câu hỏi
chúng tôi chia làm 4 dạng: các câu hỏi chọn lựa với 4 phương án trả lời, câu hỏi ghép đôi, câu hỏi
điền thêm vào và câu hỏi đúng sai.
Quyển sách này nếu kết hợp với một đĩa CD có thể xem là "một ngân hàng đề thi" nho nhỏ

a)Nam cực . c) Bắc cực.
b) Xích đạo . d) Cực.
4) Trong phép chiếu phương vị mặt phẳng của giấy vẽ có thể tiếp xúc với mặt cầu ở:
a) Xích đạo . c) Chí tuyến.
b) Cực . d) Bất cứ vị trí nào.
5) Trong phép chiếu phương vị đứng các kinh tuyến sẽ là:
a) Các vòng tròn đồng tâm .
b) Các đường thẳng hoặc đường cong.
c) Các đoạn thẳng đồng quy.
d)Các đoạn thẳng song song.
6) Phép chiếu phương vị là phép chiếu mà giấy vẽ là:
a) Một mặt phẳng . c) Một hình nón.
b) Một hình trụ. d) Có thể là một trong 3 loại.
7) Trong phép chiếu phương vị ngang mặt phẳng của giấy vẽ tiếp xúc với địa cầu ở:
a) Cực Bắc. c) Xích đạo.
b) Cực Nam. d) Chí tuyến.
8) Khi mặt phẳng của giấy vẽ tiếp xúc với địa cầu ở Chí tuyến Bắc ta có phép chiếu:
a) Phương vị đứng. c) Phương vị nghiêng.
b) Phương vị ngang . d) Hình nón.
9) Khi mặt phẳng của giấy vẽ tiếp xúc với địa cầu ở cực Bắc thì các kinh tuyến từ tâm đồng quy
sẽ tỏa ra theo hướng:
1
a) Bắc . b) Nam.
c) Cả 4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây. d) Mọi hướng.
10) Trong phép chiếu phương vị đứng những vùng không thể vẽ được là:
a) Hai cực . c) Những vùng nằm cách xa hai cực.
b) Xích đạo. d) Tất cả các vùng đều vẽ được.
11) Trong phép chiếu phương vị thẳng các vĩ tuyến là:
a) Các vòng tròn đồng tâm.
b) Các đường thẳng đồng quy.

19) Trong phép chiếu nào sau đây tất cả các điểm trên xích đạo đều tiếp xúc với giấy vẽ?
a) Hình nón đứng . c) Phương vị ngang.
b) Hình trụ đứng. d) Phương vị nghiêng.
20) Để vẽ tương đối chính xác một quốc gia ở vùng ven vĩ tuyến 30
0
người ta dùng phép chiếu
đồ:
a) Phương vị thẳng . c) Hình trụ đứng .
b) Phương vị ngang. d) Hình nón đứng.
21) Trong phép chiếu hình nón đứng độ chính xác sẽ thay đổi theo:
a) Độ vĩ càng lớn thì độ chính xác càng giảm.
b) Độ vĩ càng nhỏ thì độ chính xác càng giảm.
c) Độ chính xác càng giảm theo cả hai chiều kể từ vĩ tuyến tiếp xúc.
d) Độ chính xác càng tăng theo cả hai chiều kể từ vĩ tuyến tiếp xúc.
22) Trong phép chiếu hình nón đứng :
a) Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là các đường thẳng đồng quy.
b) Vĩ tuyến là những nửa vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng song
song,
c) Vĩ tuyến và kinh tuyến là những đường thẳng, thẳng góc với nhau.
d) Vĩ tuyến là những nửa vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những nữa đường thẳng đồng
quy.
23) Để vẽ tương đối chính xác các quốc gia ở ven xích đạo người ta dùng phép chiếu đồ:
a) Hình nón. c) Hình trụ.
b) Phương vị ngang. d) Phối hợp nhiều phép chiếu.
24) Ưu thế của phép chiếu hình trụ đứng là:
a) Vẽ được tất cả các quốc gia trên thế giới.
b) Vẽ được nhiều quốc gia trên thế giới.
c) Vẽ được các quốc gia tương đối chính xác.
d) Vẽ được tương đối chính xác nhiều quốc gia trên thế giới.
25) Phương pháp chiếu đồ hình nón đứng thường được dùng để vẽ nhiều quốc gia ở vùng:

33) Để biểu diễn độ cao, khí áp người ta thường dùng phương pháp:
a) Biểu đồ . c) Đường đẳng trị.
b) Chấm điểm. d) Đường chuyển động.
34) Phương pháp đường đẳng trị dùng để biểu diễn các hiện tượng về :
a) Độ cao. c) Độ sâu.
b) Khí áp. d) Cả 3.
35) Một ký hiệu biểu đồ trên bản đồ có thể thể hiện:
1
a) Vị trí của hiện tượng. c) Cơ cấu của hiện tượng.
b) Quy mô của hiện tượng. d) Cả 3.
36) Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về phép chiếu phương vị ngang?
a) Kinh tuyến và vĩ tuyến gốc thẳng góc với nhau.
b) Mặt phẳng của giấy vẽ tiếp xúc với địa cầu ở xích đạo.
c) Các kinh tuyến chụm lại ở hai cực.
d) Các vĩ tuyến song song với nhau.
37) Dựa vào yếu tố nào sau đây để phân biệt ba phép chiếu phương vị ?
a a) Cách thức tiếp xúc giữa giấy vẽ và quả cầu.
b) Vị trí tiếp xúc giữa giấy vẽ và quả cầu .
c) Hình dạng của giấy vẽ khi tiếp xúc với quả cầu.
d) Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ .
38) Dựa vào yếu tố nào sau đây để phân biệt các phép chiếu đồ cơ bản?
a) Cách thức tiếp xúc giữa giấy vẽ và địa cầu.
b) Vị trí tiếp xúc giữa giấy vẽ và địa cầu .
c) Hình dạng của giấy vẽ khi tiếp xúc với địa cầu .
d) Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ .
Dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ theo các phép chiếu trên đây, hãy trả lời các câu hỏi
sau:
39)Hình vẽ nào thể hiện lưới kinh vĩ tuyến của phép chiếu hình nón?
a) Hình 1 . b) Hình 2 . c) Hình 3 . d) Hình 4
40)Phép chiếu phương vị ngang sẽ có lưới kinh vĩ tuyến thể hiện ở hình vẽ :

(d)
49) Phép chiếu (a) thường được dùng để vẽ bản đồ các nước có độ vĩ trung bình.
Trong phép chiếu này các vĩ tuyến là (b) , còn các kinh tuyến là (c)
50) Để biểu hiện độ lớn hoặc cơ cấu của một hiện tượng địa lý nào đó trên bản đồ người ta
thường dùng (a) Loại bản đồ này được goi là (b)
II)CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
51) Ghép các phép chiếu đồ và các đặc điểm tương ứng .
CÁC PHÉP CHIẾU ĐỒ ĐẶC ĐIỂM
1) Hình nón đứng. a) Vĩ tuyến là nữa vòng tròn đồng tâm
2) Hình trụ đứng . b) Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở xích đạo.
1
3) Phương vị đứng. c) Vĩ tuyến và kinh tuyến là các đường thẳng góc.
4) Phương vị ngang . d) Không thể vẽ được những vùng ở xích đạo.
e)Mặt phẳng giấy vẽ không tiếp xúc với quả cầu ở xích đạo
và cực .
52) Ghép các phép chiếu đồ với các nhược điểm tương ứng.
PHÉP CHIẾU ĐỒ NHƯỢC ĐIỂM
1) Hình trụ đứng . a) Không vẽ được phần ở bán cầu đối diện.
2) Hình nón đứng. b) Không vẽ được 2 cực.
3) Phương vị đứng. c) Không vẽ được vùng xích đạo.
4) Phương vị nghiêng. d) Càng xa vĩ tuyến tiếp xúc càng sai lệch.
e) Không vẽ được kinh tuyến đối diện.
53) Ghép các phép chiếu đồ với các vĩ tuyến của bản đồ tương ứng.
PHÉP CHIẾU VĨ TUYẾN
1) Hình trụ đứng. a) Vòng tròn đồng tâm.
2) Hình nón đứng. b) Nửa vòng tròn đồng tâm.
3) Phương vị đứng. c) Những đường thẳng song song.
4) Phương vị ngang . d) Đường thẳng hoặc đường cong.
e) Những đường thẳng nằm dọc .
54) Ghép các phương pháp biểu hiện với các hiện tượng tương ứng.

60) Để có 1 bản đồ thế giới hoàn chỉnh phải kết hợp các phương pháp chiếu đồ với nhau
a) Đúng b) Sai
ĐÁP ÁN
1) c 5) c 8) c
2) b 6) a 9) b
3) d 7) c 10) b
4) d 8) c 11) a
12) b 21) c 30) b
13) d 22) d 31) b
14) d 23) c 32) b
15) c 24) d 33) c
16) a 25) b 34) d
17) b 26) c 35) d
18) a 27) b 36) d
19) b 28) d 37) b
20) d 29) b 38) c
39) d 40) b 41) d
42) c 43) d 44) b
45) c
46) a) Cực ; b) Những đường thẳng đồng quy ; c) Những vòng tròn đồng tâm
1
47) a) Tương đối chính xác ; b) Giảm
48) a) Các nửa vòng tròn đồng tâm ; b) Các đường thẳng đồng quy
b b) Vĩ tuyến tiếp xúc ; d) Ra xa vĩ tuyến tiếp xúc
49) a) Hình nón ; b) Nửa vòng tròn đồng tâm ; c) Các đường thẳng đồng quy
50) a) Biểu đồ b) Bản đồ biểu đồ
51) 1- a 2- c 3- d 4- b
52) 1- b 2- d 3- c 4- a
53) 1- c 2- b 3- a 4- d
54) 1- d 2- a 3- b 4- c

6) Tính từ Mặt Trời ra, Trái Đất nằm ở vị trí:
a) Thứ nhất c) Thứ ba
b) Cuối cùng d) Ở giữa
7) Hiện tượng sao sa diễn ra bởi:
a) Các sao chổi c) Các thiên thạch
b) Các tiểu hành tinh d) Các đám mây bụi khí
8) Khi quay trên quỹ đạo vận tốc của Trái Đất:
a) Luôn bằng nhau và bằng 29,8 km/s
b) Không đều nhau
c) Lúc ở gần Mặt Trời vận tốc lớn, lúc ở xa Mặt Trời vận tốc bé
d) Lúc ở gần Mặt Trời vận tốc bé, lúc ở xa Mặt Trời vận tốc lớn
9) Cận nhật điểm diễn ra vào tháng:
a)1 c) 3
b)7 d) 9
10) Mùa của vũ trụ là mùa:
a) Xuân c) Thu
b) Hạ d) Đông
11) Thời gian của các mùa vũ trụ kể theo thứ tự từ dài đến ngắn là:
a) Xuân, hạ, thu, đông c) Hạ, xuân, thu, đông
b) Thu, đông, xuân, hạ d) Đông, xuân, hạ, thu
12) Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời:
a) Vận tốc Trái Đất không đều
b) Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng
c) Trái Đất chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ
d) Tất cả các đặc điểm trên
13) Yếu tố nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để sự sống có thể tồn tại và phát triển trên Trái
Đất?
a) Trái Đất hình khối cầu
1
b) Trục Trái Đất nghiêng khi di chuyển trên quỹ đạo

20) Đêm duy nhất dài 24h ở vòng cực Nam là:
a) 21/3 c) 23/9
b) 22/6 d) 22/12
21) Đêm duy nhất dài 24h ở vòng cực Bắc là:
a) 21/3 c) 23/9
b) 22/6 d) 22/12
22) Ngày duy nhất dài 24h ở vòng cực Nam là:
a) 21/3 c) 23/9
b) 22/6 d) 22/12
23) Bán cầu Bắc sẽ nhận được nhiều nhiệt nhất vào ngày:
a) 21/3 c) 23/9
b) 22/6 d) 22/12
24) Vùng nào sau đây trên Trái Đất đón lễ Giáng sinh (Noel) mà không có đêm?
1
a) Cực Bắc c) Chí tuyến Bắc
b) Cực Nam d) Vòng cực Bắc
25) Khi nước ta kỷ niệm ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam thì Mặt Trời đi qua thiên
đỉnh ở thành phố nào sau đây?
a) Hà Nội 21
0
B c) Xit-nây 23
0
28’ N
b) Hồng Kông 23
0
28’ B d) Braxilia 10
0
N
26) Ở Hà Giang ( 23
0

32) Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là do:
a) Quỹ đạo của Trái Đất có hình ellip mà mặt trời nằm ở vị trí tiêu điểm
b) Khi di chuyển trên quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng
c) Vận tốc của Trái Đất không đều khi chuyển động trên quỹ đạo
d) Tất cả các lý do trên
33) Từ xích đạo đi về hai cực, chênh lệch giữa ngày và đêm:
a) Càng giảm c) Tùy theo mỗi nửa cầu
b) Càng tăng d) Tùy theo mùa
1
34) Nhận định nào sau đây đúng nhất vào ngày 21/3 và 23/9 ở chí tuyến Bắc?
a) Ngày dài 12h đêm 12h , góc chiếu sáng 66
0
33’
b) Ngày dài 13h, 1/2 đêm 10h, 1/2 , góc chiếu sáng 66
0
33’
c) Ngày dài10h, 1/2 đêm 1/2, góc chiếu sáng 90’
d) Ngày 13h,1/2 đêm 10h, 1/2 góc chiếu sáng 23
0
28’
35) Nhận định nào sau đây đúng nhất vào ngày 21/3?
a) Nửa cầu Bắc nghiêng về phía Mặt Trời
b) Mặt Trời chiếu thẳng góc vào xích đạo lúc 12h trưa
c) Nửa cầu Bắc nhận được một lượng nhiệt lớn hơn nửa cầu Nam
d) Cả 3 đều đúng
36) Vào ngày 21/12 góc chiếu sáng lúc 12h trưa ở 40
0
vĩ Bắc là :
a) 22
0

a) Chí tuyến Nam c) Vòng cực Bắc
b) Chí tuyến Bắc d) Vòng cực Nam
39) Vào ngày 22/12 nơi nào sau đây có số giờ chiếu sáng là 13h 30’ ?1
a) Chí tuyến Bắc c) Vòng cực Bắc
b) Chí tuyến Nam d) Vòng cực Nam
Dựa vào hình vẽ thể hiện đường đi của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời. Hãy trả lời các câu
hỏi sau:
1
(1)
(2)
(3)
(4)
40)Vị trí số 1 thể hiện ngày nào trong năm?
a) Xuân phân b) Hạ chí c) Thu phân d) Đông chí
41) Ở vị trí 1 tình trạng ngày đêm trên Trái Đất như thế nào?
a) Ngày và đêm dài bàng nhau
b) Ngày dài hơn đêm ở cầu Bắc và ngược lại ở cầu Nam
c) Đêm dài hơn ngày ở cầu Bắc và ngược lại ở cầu Nam
d) Không thể xác định được
42)Lúc Trái Đất ở vị trí số 4 nước ta sẽ có hiện tượng:
a) Nhiệt độ thấp b) Ngày ngắn đêm dài
b) Có thể có mưa ở một số nơi d) Cả 3 hiện tượng trên
43)Từ vị trí nào đến vị trí nào sẽ có thời gian dài nhấ?:
a) Từ 1 - 2 b) Từ 2 - 3 c) Từ 3 - 4 d) Từ 4 - 1
44)Từ vị trí nào đến vị trí nào sẽ có thời gian ngắn nhất?
a) Từ 1 - 2 b) Từ 2 - 3 c) Từ 3 - 4 d) Từ 4 - 5
45) Ở vị trí nào sẽ có hiện tượng ngày đêm dài bằng nhau ?
a) 1 và 2 b) 2 và 3 c) 3 và 4 d) 1 và 3
46) Ở vị trí nào có hiện tượng ngày dài hơn đêm đối với nửa cầu Nam?
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4

II) CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
Dùng dấu mũi tên ghép những cặp tương ứng
58) Ghép số giờ chiếu sáng vào ngày 22/6 ở các vị trí tương ứng :
VỊ TRÍ SỐ GIỜ CHIẾU SÁNG
1) Vòng cực Bắc a) 0h
2) Chí tuyến Bắc b) 24h
3) Xích đạo c) 12h
4) Chí tuyến Nam d) 10h 30’
e) 13h 30’
59) Ghép ngày với các tên gọi tương ứng:
NGÀY TÊN GOỊ
1)21/3 a) Xuân Phân
2)21/6 b) Hạ Chí
3)23/9 c) Thu Phân
4)22/12 d) Đông Chí
60) Ghép các hành tinh với các vị trí trong hệ Mặt trời:
HÀNH TINH VỊ TRÍ TRONG HỆ MẶT TRỜI
1) Trái Đất a) 1
2) Diêm Vương tinh b) 2
3) Thủy tinh c) 3
4) Kim tinh d) 9
e) 5
61) Ghép vị trí với các thời điểm có Mặt Trời đi qua Thiên đỉnh tương ứng:
VỊ TRÍ THỜI GIAN MẶT TRỜI QUA THIÊN ĐỈNH
1
1) Hà Nội 21
0
B a) 25/3
2) Singapore 1
0

33’N b) Ngày 13h, 56’
3) 30
0
B c) Ngày 10h04’
4) 30
0
N d) Đêm 24h,00
e) Ngày 10 h 30’
III) CÂU HỎI ĐÚNG SAI
64) Từ 2 vòng cực lên cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24h càng gần cực số ngày, đêm
càng tăng. Riêng ở 2 cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm
a) Đúng b) Sai
65) Từ 21/3 đên 23/9 Trái đất nằm xa Mặt Trời hơn nên vận tốc chậm
Từ 23/9 đến 21/3 năm sau Trái Đất nằm gần Mặt Trời hơn nên vận tốc nhanh
a) Đúng b) Sai
66) Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động trên quỹ đạo nên trong khi
chuyển động các bán cầu Bắc và Nam lần lượt ngả về phía Mặt Trời
a) Đúng b) Sai
67) Ở Chí tuyến Bắc vào ngày 21/3 ngày dài 12h,00 và đêm dài 12h00 ở chí tuyến Nam vào ngày
đó cũng tương tự như Chí tuyến Bắc
a) Đúng b) Sai
1
68) Vào ngày 21/3 ở Chí tuyến Bắc và Chí tuyến Nam ngày và đêm dài 12h,00 nhưng vào ngày
23/9 thì tình trạng sẽ khác đi tùy theo mỗi nửa cầu sẽ có ngày dài hơn đêm hoặc đêm dài hơn
ngày
a) Đúng b) Sai
69) Một năm có bốn mùa : Xuân , Hạ , Thu , Đông . Các nước ở Bắc Bán Cầu bốn ngày : Xuân
phân , Hạ chí , Thu phân , Đông chí là bốn ngày khởi đầu của bốn mùa .
a) Đúng
b) Sai

0
33’
58) 1- a; 2 - b; 3- c; 4- d
59) 1- c; 2- d; 3- a; 4- b
60) 2- a,c; 1- b,d; 3- e,g
61) 1- b 2- a 3- c 4- d
62) 1- d 2- a 3- b 4- c
63) 1-a 2-d 3-b 4-c
64) a 65) a 66) a 67) b 68) b
69) b
70) b
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT,
THẠCH QUYỂN
1) Giả thuyết của Căng - La Plate có đặc điểm:
a) Bác bỏ quan niệm thần quyền
b) Phù hợp với trình độ nhận thức khoa học thế kỷ XVIII
c) Còn nhiều nhược điểm, không phù hợp với quy luật vật lý
d) Tất cả các đặc điểm trên
2) Để đi đến kết luận Trái Đất được cấu tạo gồm nhiều lớp người ta dựa vào:
a) Sự thay đổi của sóng địa chấn khi lan truyền trong Trái Đất
b) Kết quả các mũi khoan thăm dò
c) Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
d) Cả 3 phương pháp trên
3)Lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương khác nhau chủ yếu ở:
a) Lớp vỏ lục địa dày hơn vỏ đại dương
b) Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng granit
c) Lớp vỏ đại dương chiếm diện tích lớn hơn lớp vỏ lục địa
d) Tất cả các yếu tố trên
4)Lớp chiếm thể tích và khối lượng lớn nhất của Trái Đất là:
a) Lớp vỏ đá c) Lớp nhân

b) Hai mảng độc lập tách ra từ mảng Á - Âu và mảng Châu Phi
c) Là một bộ phận của mảng Thái Bình Dương
d) Hai mảng độc lập tách ra từ mảng Á - Âu và Thái Bình Dương
12) Hoạt động động đất và núi lửa thường xảy ra ở vùng :
a) Trung tâm của các mảng
b) Tiếp xúc của các mảng
c) Tiếp xúc giữa mảng lục địa và mảng đại dương
d) Tất cả các vùng trên
1
13) Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động:
a) Tạo sơn c) Uốn nếp
b) Đứt gãy d) Tạo lục
14) Địa hào, địa lũy là kết quả của vận động:
a) Theo phương nằm ngang
b) Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng
c) Theo phương thẳng đứng
d) Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng
15) Các hồ lớn nằm ở giữa lục địa châu Phi như Victoria, Tanzania là kết qủa của hiện tượng:
a) Biển thoái c) Uốn nếp
b) Biển tiến d) Đứt gãy
16) Các mỏ than, mỏ dầu thường hình thành trong vùng đá:
a) Mac ma c) Trầm tích
b) Biến tính d) Khó xác định được
17) Ngoại lực sinh ra do:
a) Năng lượng của bức xạ Mặt Trời b) Sự vận chuyển của vật chất
c) Tác động của gió d) Tác động của nước
18) Phong hóa vật lý và phong hóa hóa học khác nhau chủ yếu ở:
a) Phong hóa hóa học là tác động bồi tụ còn phong hóa vật lý là tác động phá hủy đá
b) Phong hóa vật lý làm thay đổi hình thức còn phong hoá hóa học làm thay đổi cả hình
thức lẫn tính chất


CÁC DẠNG CÂU HỎI KHÁC
I) CÂU HỎI ĐIỀN THÊM VÀO:
26) Dựa vào sự thay đổi của (a) , người ta cho rằng Trái Đất được cấu tạo bởi nhiều
lớp. Ngoài cùng là lớp (b) và trong cùng là lớp ( c)
27) Càng vào sâu trong lòng Trái Đất nhiệt độ của áp suất ( a) , nên trạng thái vật
chất có sự thay đổi ở trên thì (b) , còn ở dưới thì (c)
28) Khi 2 mảng lục địa xô vào nhau, ở ven bờ các mảng sẽ hình thành (a) , sinh ra (b)

29) Nói chung núi thường tương ứng với (a) ,còn thung lũng, bồn địa giữa núi tương
ứng với (b) , xảy ra do hiện tượng đứt gãy
30) Các dòng nước chảy tạm thời thường tạo ra (a) , còn dòng chảy thường xuyên tạo
thành các (b) .
31) Nội lực và ngoại lực có tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất, nhưng thường được biểu
hiện (a) nhau. Nội lực thiên về việc (b) , địa hình còn ngoại lực
nghiêng về mặt (c) địa hình
1
32) Phong hóa (a) có tác động phá hủy đá thành khối vụn có kích thước to nhỏ khác
nhau, còn phong hóa (b) làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ học
lẫn về mặt hóa học
II) CÂU HỎI GHÉP ĐÔI
33) Ghép các địa hình vào các hiện tượng phát sinh ra nó bằng dấu mũi tên:
Hiện tượng Địa hình
1) Uốn nếp a) Lục địa
2) Đứt gãy b) Hải Dương
3) Biển tiến c) Địa lũy
4) Biến thoái d) Núi, đồi
e) Địa hào
34) Ghép vào các lớp cấu tạo của Trái Đất với các bề dày tương ứng
LỚP BỀ DÀY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status