MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG XÃ HỘI HỌC
I.CƠ CẤU XÃ HỘI:
Là mô hình của các mối liên hệ giữa các thành phần cơ bản trong một hệ thống xã hội. Những thành phần này
tạo nên bộ khung cho tất cả các xã hội loài người, mặc dầu tính chất của các thành phần và các mối quan hệ
giữa chúng biến đổi từ xã hội này sang xã hội khác.
Nói đến cơ cấu xã hội là nói đến các yếu tố tạo nên một chỉnh thể xã hội và những mối quan hệ đa dạng, phức
tạp giữa các cá nhân và các tổ chức xã hội. Theo định nghĩa trên (của Osipov) thì, cơ cấu xã hội sẽ bao gồm: vị
thế và địa vị xã hội, vai trò, nhóm, các thiết chế xã hội.
1. Vị thế xã hội:
Vị thế là vị trí của một người trong cơ cấu tổ chức xã hội theo sự thẩm định, đánh giá của xã hội.
Vị thế xã hội được tạo thành từ nhiều yếu tố khác nhau. Các cá nhân và nhóm xã hội xác lập chỗ đứng của
mình dưới tác động của các yếu tố này. Chúng bao gồm các đặc điểm sinh lý, trình độ học vấn, tài sản, nghề
nghiệp, dòng dõi…
2. Địa vị xã hội:
Là sự phản ánh vị thế xã hội của cá nhân, do cá nhân đạt được ở trong một nhóm hoặc là một thứ bậc trong
nhóm này khi so sánh với thành viên trong nhóm khác.
Vị thế xã hội tạo cho người hoạt động, và mỗi người trong xã hội tuy có nhiều vị thế xã hội khác nhau nhưng
nhất định phải có một vị thế then chốt, trong trường hợp đó, người ta gọi là địa vị xã hội.
3. Vai trò xã hội:
Là những hành động, hành vi ứng xử, những khuôn mẫu tác phong mà xã hội chờ đợi hay đòi hỏi ở một người
hay một nhóm xã hội nào đó phải thực hiện trên cơ sở vị thế của họ. Đây là một trong những khái niệm cơ bản
của xã hội học.
4. Nhóm xã hội:
Một tập hợp các thành viên có những nét tương đồng với nhau về nghề nghiệp, khu vực cư trú, đặc trưng văn
hoá, ngôn ngữ…không những thế họ còn có một ý thức chung và một sự kết cấu nào đấy với nhau trong hành
động dựa trên những giá trị và mục tiêu thống nhất.
5. Thiết chế xã hội:
Là một cơ cấu tổ chức tương đối có tính cách vĩnh cửu, của những khuôn mẫu xã hội, vai trò và những tương
quan con người thực hiện theo một số lề lối đã được chế tài và thống nhất với mục đích thoả mãn những nhu
cầu xã hội căn bản.
Là những hành động được chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có liên quan đến
người khác và được định hướng đến người khác trong quá trình và đường lối của nó. Như vậy, một hành động
được xem là hành động xã hội khi nó liên quan đến người khác.
Trong đó, M. Weber đặc biệt quan tâm đến động cơ thúc đẩy có trong ý thức của chủ thể, là nguyên nhân của
hành động. Chính nhờ yếu tố này, ông đã chia hành động xã hội thành 4 loại: cảm xúc, truyền thống, thuần
tuý giá trị, thuần tuý mục đích. và tổ chức xã hội cành rõ ràng. Trong điều kiện phát triển bình thường, thiết
chế xã hội tỏ ra bình thường vững chắc, nhưng khi chúng không còn khả năng vận hành và đáp ữmg các nhu
cầu xã hội nữa chúng sẽ bị cá nhân hoặc xã hội loại bỏ.
Chức năng (trang 82):
Điều hoà các mối quan hệ xã hội và kiểm soát xã hội.
- Con người là một sản phảm của thế giới tự nhiên và xã hội, bản thân con người dù có được quá trình xã hội
hoá diễi ở một người hay mộ
Thường mang một tên gọi nhất định, những tên gọi này, mọi người trong xã hội thiểu theo một nghĩa nhất
định. Thông qua tên gọi đó, xã hội có thể kiểm soát hành động của con người mà họ không cần bất kỳ một sự
mô phỏng nào cả.
+ Diễn ra phổ biến trong đời sống xã hội, chính vì vậy nó trở thành phương thức biểu đạt thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con nguời, con người với môi trường tự nhiên, con người với môi trường xã hội. Hay nói cách
khác là một phương thức đặc biệt biểu đạt mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài. Mối quan hệ đó
chỉ có thể được giải thích khi con người thực hiện các hành động xã hội.
+ Do con người thực hiện, hay chủ thể của các hành động xã hội phải là con người, nhưng con người không
phải lúc nào cũng được làm theo ý muốn chủ quan của bản thân, hành động của họ phụ thuộc và chịu sự kiểm
soát của điều kiện kinh tế, nơi họ đang sống. Ngoài ra hành động đó còn chịu sự chi phối tuỳ thuộc vào trình
độ nhận thức của chủ thể và những chuẩn mực xã hội mà chủ thể đó đang theo đuổi.
+ Về bản chất là tập hợp của các cử chỉ có chủ định của con người để phản ứng trở lại các tác nhân bên ngoài.
Điều đó cho thấy tại sao, trong cùng một hoàn cảnh giống nhau con người lại có những hành động khác nhau
và kết quả hành động của họ cũng khác nhau!
Cấu trúc: (6 thành tố)
(Nhu cầu, động cơ, chủ thể, hoàn cảnh, phương tiện, mục đích hành động)
Nhu cầu: là những mong muốn của chủ thể về các yếu tố vật chất và tinh thần nhằm đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của con người xã hội. Nhu cầu là khởi điểm của hành động, không có nhu cầu thì không có hành
thành những mẫu mực hướng dẫn hành vi ứng xử và hành động của con người. Chủ yếu giúp con người và xã
hội phát triển, cần phát triển hệ thống
7. Tương tác xã hội:
Là một quá trình giao tiếp hay trao đổi giữa các cá nhân và các cộng đồng, trong đó mối quan hệ qua lại của
chúng được thực hiện, hành động xã hội được diễn ra và đạt được sự thích ứng của một hành động này với
hành động khác.
Hành động xã hội là cơ sở để hình thành nên tương tác xã hội, không có hành động xã hội sẽ không có tương
tác xã hội và cũng sẽ không có tương tác xã hội nếu chỉ có một hành động xã hội độc lập diễn ra! Về bản chất
chúng là tác động qua lại được thực hiện trực tiếp hay gián tiếp qua phương tiện ngôn ngữ.
Chủ thể của tương tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tương tác xã hội, chủ thể đó là con người
hay nhóm xã hội, mang tương tác xã hội và thực hiện tương tác xã hội. Chủ thể của tương tác xã hội còn phải
đóng vai trò là là khách thể của tương tác xã hội nếu muốn xác lập được những mối quan hệ nhất định với
những con người trong xã hội với nhau.
8. Quan hệ xã hội:
Là quan hệ giữa người với người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Hành động xã hội là cơ sở hình thành tương tác xã hội, tương tác xã hội tiếp tục làm cơ sở tạo nên quan hệ xã
hội. Tuy nhiên không phải mọi tương tác xã hội đều hình thành quan hệ xã hội, chỉ những tương tác có mục
đích, có kế hoạch ổn định và lặp lại thì mới có thể hình thành quan hệ xã hội. Được chia làm hai cấp độ: vĩ mô
(nhóm xã hội) và vi mô (các cá nhân).
9. Văn hoá:
Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình thực tiễn lịch
sử xã hội và đặc trưng cho trình độ đạt được trong sự phát triển của lịch sử xã hội. (Triết học)
Trên phương diện Xã hội học: Văn hoá là những chân lý, giá trị, chuẩn mực những mục đích mà con người chia
sẻ với nhau trong tương tác trải qua thời gian.
Văn hoá là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội, là một tập hợp rộng lớn bao trùm lên nhiều lĩnh
vực của đời sống. Do đó phải xét văn hoá trên tính hệ thống. Văn hoá là sự khu biệt giữa xã hội này với xã hội
khác, đem lại diện mạo, bản sắc riêng cho cộng đồng ấy, xã hội ấy. Đó là tín đặc thù của văn hoá. Không có
một dân tộc nào lại không Văn hoá là nền tảng xã hội, là chất keo gắn kết các thành viên trong cộng đồng với
3
nhau. Muốn hiểu được văn hoá của một cộng đồng, trước hết ta cần nắm được hệ thống biểu tượng và ngôn
Văn hoá trong xã hội học có đầy đủ 4 yếu tố sau: chân lý, giá trị, chuẩn mực và mục tiêu
Chân lý: là những quan niệm về cái thật và cái đúng. Văn hoá là một chân lý, không có chân lý cá nhân mà là
chân lý của cả cộng đồng. Mỗi nền văn hoá lại có quan niệm khác nhau về chân lý, về cái đúng cái có thật.
chân lý nảy sinh qua thời gian, thông qua thời gian, ta mới biết được cái nào là đúng, cái nào là sai. Chân lý
luôn cụ thể vì hiện thục khách quan à nguồn gốc của nó.
10. Xã hội hoá:
Là quá trình con người tiếp nhận nền văn hoá để gia nhập vào đời sống xã hội. Cụ thể hơn, là một quá trình,
trong đó cá nhân con người tiếp nhận một hệ thống nhất định, những tri thức, giá trị, chuẩn mực cho phép cá
nhân tồn tại với tư cách là một thành viên trong xã hội.
Đặ Là một qua trình hai mặt: một mặt tác động đến cá nhân, mặt khác, những cá nhân với bản tính tích cực
của mình sẽ có những biểu hiện tác động ngược trở lại, cá nhân tiếp nhận và làm theo nguyện vọng của xã hội,
thúc đẩy xã hội phát triển. Quá trình diễn ra song song nhưng mức độ không giống nhau.
+ Chịu sự tác động của các điều kiện kinh tế xã hội: lên nội dung, cấp độ, cơ chế, vì vậy con người ở các điều
kiện kinh tế xã hội khác nhau thì cấp độ xã hội hoá cũng khác nhau.
+ Cá nhân vừa là chủ thể khi quá trình đó tác động lên xã hội và khi cá nhân chịu sự tác động của xã hội thì cá
nhân đóng vai trò là khách thể.
+ Tuân thủ các khuôn mẫu, quy tắc khác nhau của các nhóm xã hội.
+ Xã hội hoá thực hiện nhờ các thiết chế xã hội có sẵn.
+ Diễn ra không đều đối với các cá nhân do khả năng, môi trường sống, và yêu cầu xã hội đối với các cá nhân
cũng khác nhau.
+ Diễn ra nhanh hơn nếu có khoanh vùng sự lựa chọn
Vai trò:
+ Biến con người tự nhiên thành con người xã hội, không có xã hội hoá, không có con người
4
+ Làm nhiệm vụ truyền thụ, chia sẻ nền văn hoá dảm bảo cho các giá trị văn hoá tồn tại qua nhiều thế hệ.
11. Bất bình đẳng xã hội:
Là sự không ngang nhau về cơ hội và quyền lợi mà con người được hưởng trong mối tương quan với những
trách nhiệm, nghĩa vụ mà họ thục hiện
12. Phân tầng xã hội:
Là sự phân chia các cá nhân trong xã hội thành các tầng khác nhau về một hay nhiều phương diện nào đó, mô
Weber nhận thức rõ về sự phân tầng và sự bất bình đẳng xã hội đã và đang tồn tại trong lịch sử. Ông cũng tán
thành quan điểm của Marx về nguồn gốc của sự phân chia xã hội thành giai cấp là ở vấn đề kinh tế với sự sở
hữ tư nhân về tư liệu sản xuất.
Tuy nhiên, Weber không chỉ tập trung vào các yếu tố kinh tế mà còn khai thác các yếu tố phi kinh tế trong việc
giải thích nguồn gốc của phân tầng và bất bình đẳng xã hội. Ông cho rằng các yếu tố như giới tính, sắc đẹp,
dòng dõi, uy tín hoặc cơ may, khả năng tiếp cận thị trường cũng là các yếu tố tạo nên bất bình đẳng xã hội. Sự
phân tầng và bất bình đẳng xã hội là một trong những vấn đề được cả nhân loại quan tâm. Cùng với Marx,
quan điểm của Weber đã tạo nên Lý thuyết xung đột trong nền xã hội học thế giới.
Bên cạnh đó, nếu K. Marx cho rằng, phân chia giai cấp và bất bình đẳng xã hội chỉ là một phạm trù lịch sử, nó
sẽ biến mất nếu sự sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất bị xoá bỏ thì ngược lại, Weber lại quan niệm, thật khó
có thể loại trừ sự bất bình đẳng xã hội. Bởi vì bất bình đẳng xã hội, theo ông, không chỉ có nguồn gốc từ sự sở
5