Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn, mật độ ương đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá dìa công siganus guttatus (bloch, 1787) giai đoạn từ 2 4 cm - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

------------

TRƢƠNG QUANG TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA ĐỘ MẶN, THỨC ĂN, MẬT ĐỘ
ƢƠNG ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ DÌA CÔNG
Siganus guttatus (Bloch, 1787) GIAI ĐOẠN TỪ 2 - 4 CM

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Khánh Hòa – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

------------

TRƢƠNG QUANG TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA ĐỘ MẶN, THỨC ĂN, MẬT ĐỘ
ƢƠNG ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ DÌA CÔNG
Siganus guttatus (Bloch, 1787) GIAI ĐOẠN TỪ 2 - 4 CM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số:60 62 03 01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

văn.
Xin gửi đến thầy chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu các thông số kỹ thuật, xây dựng
quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá dìa Siganus guttatus (Bloch, 1787)”, thầy
Th.s Phan Văn Út lòng biết ơn sâu sắc về sự quan tâm tận tình, tạo mọi điều kiện thuận
lợi trong suốt quá trình học tập để hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự động viên khích lệ của các thầy trong khoa Nuôi trồng
Thủy sản, trƣờng Đại học Nha Trang ; cám ơn sự hỗ trợ tích cực của các anh em công
nhân trong trại sản xuất giống cá biển Cát Lợi đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ 1
LỜI CÁM ƠN ...................................................................................................................... 4
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................. 9
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................. 10
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... 11
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 12
CHƢƠNG 1. TỔNG LUẬN.............................................................................................. 14
1.1. Hiện trạng sản xuất giống cá biển .......................................................................... 14
1.1.1. Hiện trạng sản xuất giống cá biển trên thế giới ............................................... 14
1.1.2. Hiện trạng sản xuất giống cá biển ở Việt Nam ............................................... 15
1.2. Một số đặc điểm sinh học của cá dìa ...................................................................... 16
1.2.1. Phân bố ............................................................................................................ 16
1.2.2. Phân loại .......................................................................................................... 16
1.2.3. Hình thái .......................................................................................................... 17
1.2.4. Sinh thái ........................................................................................................... 18

2.4.3.3. Chăm sóc và quản lý: ............................................................................... 28
2.4.3.4. Thu mẫu, xác định các thông số về sinh trƣởng và tỷ lệ sống: ................ 28
2.4.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ mặn đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa
công Siganus guttatus (Bloch, 1787) giai đoạn từ 2 - 4 cm (thí nghiệm 4). ............. 28
2.4.4.1. Điều kiện thí nghiệm: ............................................................................... 28
2.4.4.2. Bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 28
2.4.4.3. Chăm sóc và quản lý................................................................................. 28
2.4.4.4. Thu mẫu, xác định các thông số về sinh trƣởng và tỷ lệ sống: ................ 29
2.5. Phƣơng pháp xác định các thông số ....................................................................... 29


2.5.1. Xác định các yếu tố môi trƣờng ...................................................................... 29
2.5.2. Xác định sinh trƣởng và tỷ lệ sống .................................................................. 29
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...................................................................................... 30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................... 31
3.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thức ăn đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa công
Siganus guttatus (Bloch, 1787) giai đoạn từ 2 - 4 cm (thí nghiệm 1). .......................... 31
3.1.1. Các yếu tố môi trƣờng trong thí nghiệm nghiên cứu các loại thức ăn. ........... 31
3.1.2. Sự sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787)
giai đoạn từ 2 - 4 cm trong thí nghiệm các loại thức ăn. ........................................... 31
3.1.2.1. Tỷ lệ sống ................................................................................................. 31
3.1.2.2. Sinh trƣởng ............................................................................................... 33
3.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của khẩu phần ăn đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa
công Siganus guttatus (Bloch, 1787) giai đoạn từ 2 - 4 cm (thí nghiệm 2). ................. 39
3.2.1. Các yếu tố môi trƣờng trong thí nghiệm nghiên cứu khẩu phần ăn. ............... 39
3.2.2. Sự sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787)
giai đoạn từ 2 - 4 cm trong thí nghiệm khẩu phần ăn. ............................................... 39
3.2.2.1. Tỷ lệ sống ................................................................................................. 39
3.2.2.2. Sinh trƣởng ............................................................................................... 40
Bảng 3.5: Sinh trƣởng của cá dìa công ở thí nghiệm các khẩu phần ăn ............... 42

Trang


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADG TL (average

daily growth length) Tốc độ sinh trƣởng chiều dài trung bình ngày

ADG W (average daily growth weight) Tốc độ sinh trƣởng khối lƣợng trung bình ngày
BS

V8-900 + TZ 002

BW (body weight)

khối lƣợng thân

CV (Coefficient of Variantion )

Hệ số phân đàn

NN-PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nghiệm thức 2 của thí nghiệm 3

NT3.2

Độ lệch chuẩn

thập niên 90, và những hiểu biết về chúng còn rất hạn chế. Năm 2005, Trung tâm Khuyến
ngƣ Thừa Thiên Huế đã thực hiện dự án “Tiếp nhận công nghệ sản xuất giống cá dìa
công Siganus guttatus (Bloch, 1787)”. Đơn vị chuyển giao là Trung tâm phát triển nghề
cá Đông Nam Á (SEAFDEC). Các mô hình nuôi thử nghiệm nhƣ : thâm canh, quảng
canh, kết hợp giữa tôm sú với râu câu, chắn sáo, nuôi bằng lồng…[15]; tuy nhiên việc tạo
ra một lƣợng lớn cá giống từ 4 cm trở lên để đáp ứng nhu cầu nuôi thƣơng phẩm còn
nhiều điểm hạn chế. Hạn chế không chỉ từ khâu sản xuất giống và ngay cả cá giống vớt
ngoài tự nhiên với kích thƣớc khoảng 2 cm về ƣơng đến 4 cm cũng cho tỷ lệ sống không
quá 30%.
Trong điều kiện nuôi, quá trình ƣơng cá dìa giống từ 2 cm đến 4 cm gặp nhiều khó
khăn bởi đây là giai đoạn cá chuyển từ thức ăn tự nhiên sang thức ăn tổng hợp, chế biến.
Thêm vào đó là những thất thoát do sự thay đổi của thời tiết khí hậu cho nên nguồn giống
cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787) đã thiếu nay càng thiếu, con giống cung cấp
chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu nuôi thƣơng phẩm. Ngƣời dân canh tác sản xuất theo
các phƣơng pháp truyền thống, sử dụng các điều kiện tự nhiên sẵn có để ƣơng cá dìa
giống mà chƣa có thực nghiệm nào cụ thể, chi tiết về loại thức ăn nào, độ mặn là bao
nhiêu, mật độ ƣơng thế nào là phù hợp cho giai đoạn cá giống từ 2 – 4 cm.
Từ thực tiễn trên, nhằm góp phần nâng cao tỷ lệ sống, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
nuôi ngày một cao của ngƣời dân, đề tài “ Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ mặn, thức ăn,


mật độ ƣơng đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa công Siganus guttatus (Bloch,
1787) giai đoạn từ 2 – 4 cm ”đƣợc tiến hành. Đây là một phần của đề tài “Nghiên cứu các
thông số kỹ thuật, xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá dìa Siganus
guttatus (Bloch, 1787)” do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa đã
triển khai thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:
Xác định loại thức ăn, khẩu phần ăn, mật độ ƣơng, độ mặn phù hợp cho cá dìa
công Siganus guttatus (Bloch, 1787) giai đoạn từ 2 cm đến 4 cm đạt sinh trƣởng và tỷ lệ
sống tốt nhất.

lại ở các bè, ao đìa nƣớc mặn…mà còn mở rộng nuôi ở vùng nƣớc lợ. Nói về nuôi biển
phải kể đến Trung Quốc, Nhật Bản là những nƣớc có truyền thống nuôi lâu đời. Cuối
những năm 1950, Trung Quốc đã sinh sản thành công các loài thuộc họ cá đối, hoàn thiện
kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo ở qui mô thƣơng mại loài cá đối Liza haematocheila vào
những năm 1970, sản xuất giống thành công các loài cá bơn Nhật (Paralichthys
olivaceus), cá tráp đen (Sparus macrocephalus), cá đù (Pseudosciaena crocea) vào
những năm 1980. Hiện nay, các loài cá biển thuộc họ cá đù (Sciaenidae) đang đƣợc sản
xuất giống nhân tạo chủ yếu ở Trung Quốc, tiếp theo là các loài cá thuộc các họ cá
tráp(Sparidae), họ cá sạo (Pomadasyidae), họ cá mú (Serranidae), họ cá bơn vĩ
(Paralichthyidae) và họ cá hồng (Lutjanidae) [44]. Nhật Bản thì lại đang dẫn đầu về số
lƣợng loài cá biển đƣợc sản xuất giống nhân tạo trên thế giới và đa số con giống đƣợc thả
ra biển để tái tạo nguồn lợi tự nhiên [33].
Đài Loan đã sản xuất giống nhân tạo thành công cá đối mục (Mugil cephalus) vào
trƣớc những năm 1960, cá măng biển sinh sản nhân tạo thành công năm 1983. Việc sản
xuất giống cá biển ở qui mô thƣơng mại bắt đầu ở Đài Loan từ những năm 1980 và hiện
các trại sản xuất giống cá biển ở Đài Loan là nơi sẵn sàng cung cấp giống cá biển các loại
và chuyể giao công nghệ sản xuất giống các loài cá biển cho các nƣớc ở khu vực Đông
Nam Á [55].


Tại Đông Nam Á, các loài cá biển đã sinh sản thành công và ƣơng nuôi ở các trại
sản xuất giống bao gồm: cá chẽm, cá dìa (Siganus), cá măng biển, cá mú cọp, cá mú
chấm nâu, cá mú chuột, cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus), cá giò, cá chim vây
vàng (Trachinotus blochii)…[33].
Ở Châu Âu, sản xuất giống cá chẽm Châu Âu (Dicentrarchus labrax) và cá tráp
vàng (Sparus aurata) phát triển ở qui mô thƣơng mại từ cuối những năm 1980, đến nay
số lƣợng giống sản xuất ra hằng năm của hai loài này vẫn chiếm chủ yếu. Ngoài ra còn có
các

loài

spp) ở miền Bắc Việt Nam [2], nuôi cá đù đỏ, sản xuất giống cá tráp vây vàng (Mylio
latus) [13], [14], đề tài nghiên cứu và xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống nhân
tạo cá mú mỡ (Epinephelus tauvina), cá giò, cá chẽm, cá tráp vây vàng, xây dựng qui
trình công nghệ nuôi thƣơng phẩm cá giò, cá song [3], công nghệ nuôi vỗ cá bố mẹ và
cho sinh sản nhân tạo cá chẽm [11]. Năm 2003, có các báo cáo về kết quả nghiên cứu sản
xuất giống cá mú chấm nâu và báo cáo hoàn thiện qui trình sản xuất giống cá giò [16].
Trƣớc năm 2003, nghề sản xuất giống cá biển ở nƣớc ta còn nhỏ lẻ, chƣa đạt đến
tầm quy mô thƣơng mại. Nguồn giống chủ yếu vẫn khai thác từ tự nhiên và từ các nƣớc
lân cận nhƣ Đài Loan, Trung Quốc…Đến khi con cá chẽm đã có thịt file thì nhu cầu nuôi


tăng cao, do đó sản xuất giống cá chẽm chiếm một vị thế quan trọng mà mở đầu là từ
những thành công trong sản xuất giống nhân tạo cá chẽm của Nguyễn Duy Hoan và CTV
(2000), và Nguyễn Trọng Nho và CTV (2002), với thành công trong sản xuất giống cá
chẽm mõm nhọn Psammoperca waigiensis [9],[10].
Bắt đầu từ năm 2009 – 2010 đánh dấu sự thất bại của con tôm hùm và một thời
gian khá lâu sau mới dần phục hồi thì nghề nuôi cá biển lại có dịp để phát triển nhanh
chóng. Một số đối tƣợng cá biển đƣợc quan tâm nhƣ cá mú, cá bớp, cá chẽm, cá hồng
bạc…kéo theo cơ hội cho nghề sản xuất các đối tƣợng này cùng nhau phát triển.
1.2. Một số đặc điểm sinh học của cá dìa
1.2.1. Phân bố
Cá dìa (Siganus spp) phân bố rất rộng ở vùng Ấn Ðộ - Thái Bình Dƣơng, từ vùng
biển phía Đông châu Phi tới Polynesia; phía Nam Nhật Bản tới bắc Australia [25], và
đông Địa Trung Hải [36].
Loài cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787) phân bố ở Đông Ấn Độ Dƣơng Tây Thái Bình Dƣơng: Quần đảo Andaman, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Australia,
Indonesia (bao gồm cả Irian Jaya), Việt Nam, Ryukyu (Nhật Bản), miền Nam và miền
Đông Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, và Palau. Ở Việt Nam có các vùng ven biển từ
vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan [75].
1.2.2. Phân loại
Họ cá dìa có 2 giống: Lo và Siganus (Teuthis) với khoảng 26 loài, trong đó 15 loài

Cá dìa có hình dạng cơ thể dẹp bên, cao, miệng giống miệng thỏ. Có 13 tia gai
cứng ở lƣng, 7 gai cứng ở hậu môn, 2 vây cứng ở bụng. Vảy nhỏ, dính sát da vì thế nên
có nhận xét sai lầm là cá dìa không có vảy. Màu sắc xanh ô liu đến nâu tuỳ vào loài [25],
[59].


Cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787) có vây lƣng: 13 tia vây cứng, 10 tia
vây mềm; vây hậu môn: 7 tia vây cứng, 9 tia vây mềm; vây bụng: 2 tia vây cứng, 3 tia
vây mềm; vây ngực có 15 tia vây mềm. Thân cũng cao, dẹp bên, miệng giống miệng thỏ,
thân có chấm vàng nâu phủ khắp, và đặc biệt là chấm vàng to ở phía cuống đuôi. Xƣơng
nắp mang chắc khỏe. Phía trƣớc lỗ mũi có vành rất thấp, hơi mở rộng ở sau. Gai rất chắc,
có tuyến độc [75].
1.2.4. Sinh thái
Có thể chia cá dìa thành hai nhóm dựa vào các đặc điểm đặc trƣng về màu sắc và
môi trƣờng sống. Một nhóm bao gồm các loài sống thành cặp, có màu sắc sặc sỡ, sống cƣ
ngụ ở các rạn san hô. Những loài này thƣờng nhạy cảm với các thay đổi của các yếu tố
lý, hoá; thƣờng thì có tính hung dữ, hiếu chiến với các loài khác, điển hình là loài
Siganus corallinus. Nhóm khác bao gồm các loài kết đàn, tuỳ từng giai đoạn và ở những
môi trƣờng sống khác nhau. Chúng hay di chuyển đƣờng dài và thƣờng có màu xám hoặc
màu xám xỉn. Những loài này có thể chống chịu tốt với sự thay đổi về độ mặn và nhiệt
độ. Hiện nay cá dìa là thực phẩm quan trọng và đang là đối tƣợng của nhiều nghiên cứu
nuôi biển, điển hình là loài cá dìa Siganus argenteus và Siganus canaliculatus [77].
Siganus guttatus (Bloch, 1787) là loại di cƣ, cá bột và cá con sống quanh quẩn ở
vùng đầm phá cửa sông, vịnh nông; khi trƣởng thành chúng bơi ra biển và tìm các ghềnh
đá , bãi san hô , quanh bờ đá của hải đảo để định cƣ. Không giống nhƣ các loại cùng họ
chúng hoạt động và kiếm mồi vào ban đêm [75], [28], [18].
1.2.5. Dinh dƣỡng
+ Giai đoạn ấu trùng
Giai đoạn này cá dựa vào dinh dƣỡng từ noãn hoàng và giọt dầu là chủ yếu. Ấu
trùng Siganus guttatus bắt đầu mở miệng sau 36 giờ từ khi trứng nở, và sau 72 giờ thì

Hình 1.2. Cá dìa công cái và đực

Theo Helfman (1968), cho rằng ở Siganus canaliculatus thì sự tƣơng quan về độ
dày và độ dài không minh chứng đƣợc cho sự sai khác về giới tính tuy con đực có phần
thon dài hơn [41].


+ Sự thành thục
Tỷ lệ thành thục của cá dìa khác nhau ở các loài khác nhau. Một số loài cá dìa có
thể thành thục sớm trong điều kiện nuôi nhốt khi môi trƣờng thuận lợi và thức ăn đầy đủ
[49]. Tỷ lệ thành thục còn bị ảnh hƣởng bởi các điều kiện môi trƣờng, nếu tăng nhiệt độ
và kéo dài thời gian chiếu sáng thì sẽ thúc đẩy quá trình thành thục. Ở loài cá dìa công
Siganus guttatus, chất lƣợng thức ăn và khẩu phần ăn là yếu tố quan trọng để cá thành
thục có tốt hay không. Thức ăn công nghiệp chứa 43% protein và bổ sung thêm lecithin,
dầu gan cá tuyết có thể giúp cá thành thục tốt và có thể tham gia sinh sản quanh năm
[81].
Kích thƣớc thành thục của cá dìa thƣờng dao động từ 12 – 31 cm tuỳ loài. Siganus
canaliculatus thành thục sớm hơn so với những loài khác, và trong nuôi nhốt thì con đực
thành thục sớm hơn con cái; con đực thì với chiều dai chuẩn là 10,6 cm còn con cái là
11,6 cm [50], [71], [73]. Dựa vào các tiêu bản mô học của cá dìa công Siganus guttatus
(Bloch, 1787) thì con đực thành thục lần đầu tiên trong 10 tháng, với chiều dài toàn thân
là 19cm và con cái thành thục lần đầu tiên trong 12 tháng, với chiều dài tƣơng ứng là
21,5 cm [47].
Ở mỗi loài khác nhau thì khối lƣợng thành thục cũng khác nhau. Theo Tacon et al
(1989), cho rằng kích thƣớc thành thục nhỏ nhất với cá cái là 30 g (chiều dài toàn thân là
14,3 cm) và với cá đực là 18,3 g (chiều dài toàn thân là 11,7 cm) [71]. Soletchnik (1984),
theo dõi tỷ lệ thành thục của cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787) trong điều kiện
nuôi nhốt: con đực thành thục lần đầu với kích cỡ 200 g (24 cm) và con cái là 260 g (2022 cm) [68].
Theo Lê Văn Dân, Lê Đức Ngoan (2006), đã nghiên cứu cá dìa công Siganus
guttatus (Bloch, 1787) tại vùng đầm phá Thừa Thiên Huế thì cho rằng kích cỡ thành thục

nhƣng chỉ một số là thành công. Hầu hết các đề tài, ấu trùng chết hoàn toàn sau 5 ngày
ƣơng đầu tiên nhƣ: Popper et al., (1973), Soh and Lam (1973), Von Westernhagen and
Rosenthal, 1975, 1976; Burgan and Zseleczky, 1979; Avila,1980); một số công trình
khác thì báo cáo tỷ lệ sống cho đến khi ấu trùng biến thái hoàn toàn chƣa đến 1% nhƣ:
May et al., (1974), Popper and Gundermann (1976), Popper et al., (1979). Tỷ lệ sống sót
đạt 9% trên đối tƣợng Siganus vermiculatus của tác giả Popper et al., (1976); và thành
công nhất trên Siganus lineatus đƣợc tƣờng thuật bởi Bryan và Madraisau (1977).
Byran et al., (1975), đã chủ động cho cá dìa đẻ theo ý muốn bằng hormone trên
Siganus canaliculatus và làm cơ sở để kích thích các đối tƣợng cá dìa sinh sản theo ý
muốn [27].


Theo nghiên cứu của Hara et al (1986), đã chỉ ra rằng trong chế độ cho ăn của cá
dìa có hàm lƣợng lipid 18% thì tỷ lệ sống sẽ cao hơn so với lipid chỉ 12% – 15% . Ở các
mức độ mặn từ 20 - 32‰ thì không ảnh hƣởng đến tỷ lệ nở của ấu trùng Siganus guttatus.
Và thức ăn có kích cỡ nhỏ hơn 80 µm sẽ cho tỷ lệ sống cao hơn so với các loại thức ăn có
kích cỡ lớn hơn [39].
Theo nghiên cứu của Duray & Kohno (1988), thì việc nuôi ấu trùng cá dìa với ánh
sáng ban ngày tự nhiên, chế độ chiếu sáng liên tục sẽ cho tỷ lệ sống cao hơn (31%) và
kích thƣớc ấu trùng lớn hơn (17%) [31].
Theo Ayson (1989, 1991), thì tiêm HCG (Human Chorionic Gonadotropin) với
liều lƣơng 2 IU/g cá cái, trong vòng 24 giờ sẽ kích thích cá đẻ. Với trứng có đƣờng kính
0,46 mm có thể kích thích cho cá đẻ tự nhiên, sức sinh hữu hiệu lên đến 424.000 trứng/cá
cái, với tỷ lệ thụ tinh cao 96% và tỷ lệ nở lên đến 59% [21], [22].
Nghiên cứu của Parazo (1991), chứng minh rằng ấu trùng cá dìa ở chế độ cho ăn
có chứa 39%, 41%, 51%, 56% protein sẽ sinh trƣởng tốt hơn so với chỉ ăn Artemia [60].
Theo Duray (1990), thì nhịp điệu sinh sản của cá dìa có liên quan chặt chẽ đến chu
kỳ của mặt trăng; nếu nhƣ Siganus canaliculatus sinh sản sau 2 – 7 ngày sau kỳ trăng
mới thì Siganus guttatus lại nằm giữa đến cuối kỳ trăng [30]
1.3.2. Ở Việt Nam

2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787) giai đoạn
cá giống từ 2 – 4 cm.
2.3. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ mặn, thức ăn, mật độ ƣơng đến
sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa công Siganus guttatus (Bloch, 1787)
giai đoạn từ 2 – 4 cm

Ảnh hƣởng

Ảnh hƣởng

Ảnh hƣởng

Ảnh hƣởng

của thức ăn

của khẩu

của mật độ

của độ mặn

đến sinh

phần ăn đến

ƣơng đến

đến sinh

-

Mật độ ƣơng, độ mặn phù hợp
Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu


2.4. Phƣơng pháp tiến hành các nghiên cứu
Cá dìa giống khoảng 2 cm đƣợc kế thừa từ dự án “Nghiên cứu các thông số kỹ
thuật, xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá dìa Siganus guttatus
(Bloch, 1787)” của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa.

Hình 2.2. Cá dìa giống cỡ 2 cm

2.4.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thức ăn đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá dìa
công Siganus guttatus (Bloch, 1787) giai đoạn từ 2 - 4 cm (thí nghiệm 1).
2.4.1.1. Điều kiện thí nghiệm
Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong xô với thể tích nƣớc cấp là 60L. Bố trí một vòi
sục khí ở giữa, sục khí nhẹ vừa và tăng dần theo thời gian nuôi, khí sục liên tục. Độ mặn
duy trì 27‰ ÷ 33‰, nhiệt độ nƣớc từ 27○C ÷ 31○C, pH: 7.8÷8.5, DO > 5 mg/L, NH3< 1
mg/L, NO2 < 1.5 mg/L, ánh sáng đầy đủ, hạn chế chiếu sáng trực tiếp vào những ngày
nắng gắt bằng cách che lƣới lan.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status