Hoàn thiện chính sách thuế để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ HỒNG NGỌC

HOÀN THIỆNCHÍNH SÁCH THUẾ
ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC THANH

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


1.4.1. Kinh nghiệm xây dựng và áp dụng chính sách thuế đối với
DNNVV ở một số quốc gia ..................................................................... 24
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ........................................ 30
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ........................................ 32
2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển DNNVV Việt Nam ....... 32
2.2. Tình hình chính sách thuế đối với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Việt ........................................................................................................... 35

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k



w

o

o

c u -tr a c k

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k


CEPT

Chương trình ưu đãi thuế quan chung

5

DN

Doanh nghiệp

6

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

7

DNNVV

Doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa

8

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

9


WTO

Tổ chức Thương mại thế giới

i

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c




4

Bảng 2.3 Tình hình thu thuế TNDN từ các DNNVV

56

Ngưỡng kê doanh thu tại một số nước

ii

Trang
25

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C



N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

33

2

Hình 2.2

Doanh thu thuần của các DNNNVV Việt Nam

34

3

Hình 2.3

Lợi nhuận trước thuế của các DNNNVV Việt Nam

34

iii

Trang

.d o

m

o

w



O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

và ở Việt Nam cũng chiếm khoảng 97% trong tổng số các doanh nghiệp. Sự
phát triển của DNNVV đã góp phần quan trọng giải quyết những mục tiêu
kinh tế - xã hội.
Ở Việt Nam, DNNVV đăng ký hoạt động chiếm 97% tổng số DN trong
nền kinh tế. Tỷ lệ tăng trưởng DNNVV thành lập mới tại các tỉnh, thành phố
bình quân là 22%/năm, còn đối với các tỉnh khó khăn là 15%. Các DNNVV
Việt Nam phát triển ở tất cả các ngành, vùng miền trong cả nước, huy động
được nhiều nguồn lực vào SXKD, tạo nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy phân
công lao động xã hội, tăng thu nhập NSNN, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Hàng năm, DNNVV Việt Nam đóng góp trên
40% GDP, tạo việc làm cho trên 50% tổng số lao động và đóng góp khoảng
17,64% tổng thu ngân sách từ các doanh nghiệp, góp phần đáng kể trong việc
duy trì đà tăng trưởng kinh tế. Do vậy, đối với Việt Nam, đẩy mạnh phát triển
DNNVV cũng là một xu thế tất yếu và được coi là chiến lược lâu dài trong
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng XHCN.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV chịu tác động của nhiều
yếu tố (điều kiện phát triển kinh tế xã hội, chính sách tài chính,…), trong đó
có chính sách thuế của chính phủ mỗi quốc gia. Thời gian qua, Chính phủ
Việt Nam đã sử dụng khá thành công chính sách thuế trong việc hỗ trợ

1

.d o

m

o

w



O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách thuế để phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” cho việc nghiên cứu luận văn của mình.
Đề tài ‘‘Hoàn thiện chính sách thuế để phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Việt Nam” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn với các
câu hỏi nghiên cứu chính như sau:
- Thực trạng Chính sách thuế đối với các DNNVV Việt Nam từ năm
2009 đến nay như thế nào? Thành tựu là gì? và còn những hạn chế nào? các
nguyên nhân của những hạn chế này do đâu?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện chính sách thuế để phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong thời gian sắp tới?
2. Tình hình nghiên cứu:
Vấn đề hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh nói chung, tài
chính nói riêng của các DNNVV ở Việt Nam cũng như trên thế giới đã được
một số nhà khoa học, các viện, các trung tâm nghiên cứu kinh tế quan tâm
nghiên cứu, đã có một số công trình được công bố như:
Luận án tiến sỹ “Phát huy vai trò của nhà nước trong phát triển
DNNVV ở Việt Nam” của Lê Quang Mạnh đã chỉ ra những yếu tố cơ bản ảnh
hưởng đến sự phát triển của các DNNVV. Bằng việc phân tích tính hiệu quả
của những can thiệp từ nhà nước vào các yếu tố này, luận án đã rút ra những
2

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


Luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế “Sử dụng các công cụ tài chính
để khuyến khích và định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam”của Bạch Đức Hiển(1996) đã đánh giá thực trạng sử dụng các công cụ
tài chính vĩ mô như chính sách tín dụng, thuế, chi NSNN... trong việc phát
triển DNNVV và đồng thời đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV bằng việc
sử dụng công cụ tài chính; Luận án tiến sỹ "Các giải pháp tín dụng nhằm thúc
đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam" của Nghiêm Văn
Bảy(2009) xem xét một cách tổng quát thực trạng sử dụng tín dụng trong
việc hỗ trợ thúc đẩy phát triển các DNNVV trong thời gian qua, kinh nghiệm
của một số nước trong lĩnh vực này; đề xuất một số giải pháp chủ yếu sử dụng
tín dụng trong việc hỗ trợ thúc đẩy phát triển DNNVV ở Việt Nam trong thời
gian tới.
Các nghiên cứu như: "Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam - thực
trạng và giải pháp" của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (1998)
đã nghiên cứu về thực trạng phát triển DNNVV nước ta trong những năm sau
đổi mới kinh tế và khẳng định tầm quan trọng của DNNVV trong sự phát
triển của đất nước. Các ấn phẩm của Bô ̣ Kế hoa ̣ch đầ u tư

"Sách trắng

DNNVV Viê ̣t Nam " các năm 2009, 2010, 2011,… nghiên cứu về thực trạng

3

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


Việt Nam. Luận văn kế thừa các thành tựu khoa học của các công trình nghiên
cứu trên và phát triển những nội dung mới trong nội dung của mình.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là:
- Đánh giá thực trạng chính sách thuế đối với DNNVV trên cơ sở chỉ rõ
những kết quả đạt được cũng như hạn chế của chính sách này.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế, hoàn thiện chính
sách thuế nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV ở Việt Nam trong thời
gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thuế ở Việt Nam tác động tới
DNNVV
Phạm vi nghiên cứu: Trong chính sách thuế tại Việt Nam bao gồm
nhiều sắc thuế nhưng có ba sắc thuế cơ bản, áp dụng nhiều và có ảnh hưởng
trực tiếp đối với phần lớn các DNNVV là thuế giá trị gia tăng; thuế xuất, nhập
khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt,…
chỉ ảnh hưởng đến một bộ phận nhỏ các DNNVV). Trong phạm vi luận văn,
tôi xin đi sâu nghiên cứu 3 sắc thuế cơ bản: thuế giá trị gia tăng; thuế xuất,
nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2009 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

4

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận bao gồm các
chương sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách thuế đối
với phát triển DNNVV
Chương 2: Thực trạng chính sách thuế đối với phát triển DNNVV ở
Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế đối với
DNNVV ở Việt Nam từ nay đến năm 2020

5

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-


giới có thể thấy một số tiêu thức hay được sử dụng trong phân loại gồm: vốn
sản xuất, số lao động thường xuyên, doanh số, lợi nhuận, giá trị gia tăng. Tiêu
thức về vốn sản xuất và số lao động phản ánh quy mô sử dụng các yếu tố đầu
vào; tiêu thức doanh số, lợi nhuận và giá trị gia tăng phản ánh quy mô theo
kết quả đầu ra. Như vậy, để phân loại DNNVV có thể dùng các yếu tố đầu
vào hoặc các yếu tố đầu ra của doanh nghiệp, hoặc kết hợp cả hai loại yếu tố
đó. Mặt khác, độ lớn của các tiêu chuẩn giới hạn phụ thuộc vào trình độ, hoàn

6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong Bảng cân đối kế
toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên). Đối với ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, ngành công nghiệp và xây
dựng: doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 trở xuống;
doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống
và có số lao động từ 10 đến 200 người; doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có
7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

Thứ ba, ngành nghề kinh doanh chủ yếu tập trung ở những lĩnh vực đòi
hỏi vốn ít, thời gian chu chuyển vốn nhanh như: thương mại, du lịch; công
nghiệp chế biến; xây dựng; vận chuyển hàng hoá, hành khách,…Thị trường
thường phản ứng ít quyết liệt hơn, thậm chí không có phản ứng trước những
thay đổi chiến lược của DNNVV do tác động của những thay đổi này đến thị
trường là không đáng kể.

8

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và độc đáo của người tiêu dùng.
Thứ tư, DNNVV tạo nguồn thu nhập ổn định và thường xuyên cho bộ
phận lớn dân cư, góp phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa
các bộ phận dân cư, giữa các vùng, các địa phương, đồng thời tạo ra sự phát
triển tương đối đồng đều giữa các vùng, miền trong mỗi quốc gia.

9

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

Chính sách thuế là chính sách của Nhà nước về sử dụng các công cụ
thuế bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu, chủ trương và giải pháp về
thuế của Nhà nước phù hợp với đặc điểm của đất nước trong từng thời kỳ
nhằm bồi dưỡng, khai thác, huy động và sử dụng các nguồn tài chính đa dạng

10

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


của chính sách thuế, được đề ra để phát huy tối đa hiệu quả của các luật thuế.
1.2.2. Nội dung chính sách thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp

11

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong
quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người nộp thuế GTGT là tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,
không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là

12

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


mỹ phẩm, khách sạn, du lịch, ăn uống, xây dựng, lắp đặt,v.v...
- Phương pháp tính thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc
phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
13

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



hoá, dịch vụ bán ra

X

Thuế suất
thuế GTGT

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán chưa có thuế
GTGT.
+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Thuế GTGT
phải nộp

=

GTGT của
hàng hoá,
dịch vụ

GTGT của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế
Giá thanh toán của

=

hàng hoá, dịch vụ
bán ra

x


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Đây là sắc thuế gián thu; chỉ đánh vào hàng hóa xuất, nhập khẩu và là sắc
thuế có nhiều mức thuế suất khác nhau và thường ở mức cao. Thuế XNK
mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho NSNN; là nguồn thu lớn của NSNN và là
công cụ điều hành, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Chính phủ thông qua điều
tiết thuế suất để hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thúc đẩy xuất khẩu, nhập
khẩu; góp phần điều tiết hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Đối tượng chịu thuế là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu,
biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu
đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

khu phi thuế quan khác; hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của
Nhà nước khi xuất khẩu.
- Phương pháp tính thuế:
Thuế xuất, nhập khẩu
phải nộp

= Giá tính thuế

x

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

đó trên thị trường. Thông qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhà nước điều
tiết việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá . Hơn nữa, thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu sẽ hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Thông thường thuế TNDN được xác dịnh theo công thức sau:
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
+ Thu nhập chịu thuế: Phương pháp tính thuế ảnh hưởng quan trọng đối

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status