KILOBOOKS.COM
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khu vực hố và tồn cầu hố đã trở thành những xu thế tất yếu
khơng thể đảo ngược của thời đại. Trong bối cảnh ấy, mọi nền kinh tế đều đặt
vấn đề hội nhập kinh tế lên vị trí hàng đầu để làm tiền đề cho các hoạt động hợp
tác khác. Có thể nói rằng hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) vừa là đòi hỏi khách
quan của nên kinh tế thế giới nói chung, vừa là nhu cầu nội tại của sự phát triển
kinh tế mỗi nước.
Trong xu thế tất yếu ấy, Việt Nam cũng là một bộ phận cấu thành. Điều
này đã sớm được khẳng định trong những văn kiện đại hội Đảng VII, VIII, IX
1
.
Tuy nhiên, lực lượng tham gia trực tiếp vào hội nhập KTQT hơn ai hết lại chính
là đội ngũ doanh nghiệp trong nước. Do đó, sự thành cơng của q trình hội
nhập KTQT phải kể đến đóng góp của lực lượng doanh nghiệp. Theo các số liệu
thống kê, doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNN&V)
2
. Như vậy, vấn đề là ở chỗ năng lực của DNN&V Việt Nam hiện nay
như thể nào? Liệu các DNN&V có đủ khả năng đáp ứng u cầu hội nhập
KTQT khơng?
Thực tế cho thấy rằng DNN&V của Việt Nam đang phát triển. Cũng như
các nước khác trên thế giới, DNN&V Việt Nam có một số điểm mạnh những
cũng có những mặt hạn chế cố hữu. Và vì vậy, khu vực này khơng thể khơng
nhận được sự trợ giúp từ phía các chính sách của Nhà nước.
Trước đây, vấn đề chính sách hỗ trợ DNN&V ít nhiều đã được đề cập tới.
Tuy nhiên, đây vẫn ln là một vấn đề làm đau đầu các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quản lý Nhà nước bởi tính mới mẻ và tầm quan trọng của nó.
nhiu hỡnh thc, c trc tip v giỏn tip xem xột v ỏnh giỏ vn vi
nhng s liu cp nht nht cú th.
4. Phng phỏp nghiờn cu
Tng hp, phõn tớch, so sỏnh, thu thp v x lý s liu.
5. Cu trỳc ca Chuyờn :
Ngoi phn m u v kt lun, Chuyờn gm 3 chng:
Chng I: Mt s vn c bn v DNN&V trong xu th hi nhp kinh t
quc t ca Vit nam
Chng II: Thc trng DNN&V v cỏc chớnh sỏch i vi khu vc ny
Chng III: Khuyn ngh chớnh sỏch phỏt trin DNN&V trong iu kin
hi nhp KTQT
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
CHNG I: MT S VN C BN V DNN&V
TRONG XU TH HI NHP KINH T QUC T CA
VIT NAM
1.1. KHI QUT CHUNG V DNN&V
1.1.1. nh ngha v tiờu chớ phõn loi DNN&V
Tiờu chớ phõn loi DNN&V
Vic a ra mt khỏi nim chun xỏc v DNN&V cú ý ngha rt quan
trng i vi cỏc quc gia trờn th gii. Bi ú l c s xỏc nh c ch qun
lý vi nhng chớnh sỏch u tiờn thớch hp v xõy dng c cu t chc, qun lý
hiu qu i vi h thng cỏc DN ny. Tuy nhiờn, khụng cú tiờu thc thng nht
phõn loi DNN&V cho tt c cỏc nc vỡ iu kin kinh t - xó hi ca mi
nc khụng ging nhau, v thm chớ ngay trong mt nc, s phõn loi cng
khỏc nhau tu theo tng thi k, tng ngnh ngh, tng vựng lónh th.
Thụng thng cú hai nhúm tiờu chớ ph bin dựng phõn loi DNN&V:
< 100 người
< 50 người
Peru DN nhỏ < 17 triệu USD
Chi-lê DN vừa
DN nhỏ
< 1,5 triệu USD
< 776.566 USD
Nhật Bản Ngành CN
Ngành khác
< 300 người
< 100 người
Hoặc <100 triệu Yên
Hoặc <30 triệu Yên
Hàn Quốc Ngành SX < 300 người < 80 tỷ Won
Xin-ga-po Ngành DV < 200 người < 15 triệu $ tài sản cố
định
Thái Lan < 200 người < 100 Bat
Việt Nam < 300 người < 10 tỷ đồng
Canađa < 500 người < 20 triệu CAD
Malaixia Ngành SX < 150 người < 25 triệu RM
Philippin < 199 người < 60.000.000 P
Mỹ Ngành SX
Ngành phi
< 500 người
< 5 triệu USD
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
n quy mụ trung bỡnh ca cỏc DN cng khỏc nhau. Vỡ vy vic phõn loi DN
cng khỏc nhau v lao ng, vn, doanh thu, tng ti sn...
- Tớnh cht lch s: Trong mi giai on khỏc nhau thỡ trỡnh phỏt trin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
cũng khác nhau, vì vậy ở mỗi giai đoạn, tiêu chí phân loại có thể thay đổi tuỳ
thuộc điều kiện phát triển kinh tế của giai đoạn đó.
- Mục đích phân loại: Mỗi nước tuỳ theo điều kiện và khả năng của mình
mà có những mục đích phân loại DNN&V. Ví dụ, mục đích để hỗ trợ các DN
yếu, mới ra đời sẽ khác với mục đích giảm thuế cho các DN có công nghệ sạch,
hiện đại không gây ô nhiễm môi trường.
Định nghĩa DNN&V ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, định nghĩa DNN&V bắt đầu xuất hiện kể từ khi có các tổ
chức quốc tế hỗ trợ DNN&V hoạt động tại nước ta. Sau nhiều nỗ lực nghiên cứu
và điều chỉnh, tới nay DNN&V được định nghĩa chính thức theo Nghị định
90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định 90) như
sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký
kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung
bình hàng năm không quá 300 người.
Theo nghị định này, các đối tượng thuộc diện DNN&V bao gồm:
- Các DN thành lập và hoạt động theo Luật DN;
- Các DN thành lập và hoạt động theo Luật DN Nhà nước;
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh.
Trong Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp, định nghĩa chính thức mà Nghị
định 90/2001/NĐ-CP đưa ra sẽ được sử dụng để phân tích khu vực DNN&V ở
những công nghệ cũ và lạc hậu. Điều này cũng góp phần tạo nên sự khác biệt
cho sản phẩm để chúng có thể tồn tại trên thị trường.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM
Th t, vn nhõn s trong DNN&V cú nhiu thun li xột v mt tõm
lý lao ng. Quy mụ lao ng trong DNN&V khụng ln, do ú quan h gia
ngi qun lý v nhõn viờn khỏ gn gi, to iu kin thc hin nhng ý tng
mi, kớch thớch tớnh nng ng, sỏng to v tinh thn trỏch nhim ca ngi lao
ng.
1.1.2.2. Khú khn ca DNN&V
Bờn cnh nhng u th riờng, DNN&V luụn phi i mt vi khụng ớt
khú khn lm cho sc cnh tranh ca khu vc ny rt hn ch. Nhng khú khn
ny xut phỏt t hai phớa: ch quan t chớnh DN v khỏch quan t mụi trng
kinh doanh.
V mt ch quan
Hn ch u tiờn v ln nht ca DNN&V l vn vn. Cú rt nhiu
nhõn t cn tr DNN&V tip cn cỏc khon vay chớnh thc t ngõn hng thng
mi nh cỏc th tc v iu kin vay vn kht khe, th tc th chp... Thụng
thng DNN&V phi huy ng vn t cỏc ngun phi chớnh thc nh ngi
thõn, bn bố. Do vy, thiu vn l tỡnh trng ph bin khi DNN&V mun m
rng th trng hay tin hnh i mi, nõng cp thit b.
Th hai, trỡnh qun lý ca ch DN cng nh tay ngh ca ngi lao
ng thp. Cỏc ch DN thng l nhng k s hoc k thut viờn t ng ra
thnh lp v vn hnh DN. H va l ngi qun lý DN, va tham gia trc tip
vo sn xut nờn mc chuyờn mụn trong qun lý khụng cao. Bờn cnh ú,
cỏc ch DNN&V khụng kh nng cnh tranh vi cỏc DN ln trong vic thuờ
nhng ngi lao ng cú tay ngh cao do hn ch v ti chớnh. Ngoi ra, ngi
lao ng khụng thng xuyờn c o to hay o to bng ngun kinh phớ
hn hp vỡ vy trỡnh thp v k nng thp.
Sự phát triển ngày càng mạnh của các DNN&V đã làm tăng tỷ trọng của
khu vực này trong GDP. Tốc độ tăng trưởng nhanh của khu vực DNN&V cũng
góp phần làm cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nâng lên rõ rệt do tỷ lệ này
thường cao hơn so với tỷ lệ trung bình của tồn bộ nền kinh tế. Các DN ra đời sẽ
tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường lao động, nâng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
cao giá trị của người lao động. Ngồi ra các DNN&V còn đóng góp đáng kể vào
giá trị xuất khẩu.
- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc hình thành nhiều DN ở các vùng nơng thơn, vùng núi, vùng sâu,
vùng xa sẽ làm tỷ trọng ngành nơng nghiệp ở những vùng này giảm xuống và
làm tăng tỷ trọng ngành cơng nghiệp và dịch vụ. Các DNN&V sẽ đóng góp rất
đáng kể trong cơ cấu GDP của vùng DN đóng trụ sở, đặc biệt là những vùng
nơng thơn mà tỷ trọng nơng nghiệp còn cao. Việc hình thành DN sẽ làm tăng cơ
cấu ngành cơng nghiệp và phát triển ngành dịch vụ.
- Tăng hiệu quả kinh tế: cạnh tranh, phân bổ phạm vi rộng hơn.
Các DNN&V làm tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế cũng như sự phân
bổ rộng hơn các hoạt động kinh doanh. Việc thành lập của các DNN&V sẽ làm
cho thị trường sản phẩm hàng hố mà nó tham gia trở nên đa dạng và mang tính
cạnh tranh hơn do số DN và khối lượng hàng hố đó trên thị trường tăng, áp lực
cạnh tranh sẽ lớn. Các DN muốn tiêu thụ được sản phẩm phải tập trung hơn cho
chính sách marketing nhằm thu hút khách hàng. Các DNN&V có thể hoạt động
ở những vùng có địa hình khó khăn hơn như vùng núi, vùng nơng thơn, vùng
sâu, vùng xa (Tại đây, nguồn ngun vật liệu có sẵn chỉ có đủ để cung ứng cho
những DNN&V mà đối với các DN quy mơ lớn hơn sẽ phải mua thêm từ nơi
khác, tăng chi phí vận chuyển dẫn đến giá thành sản phẩm tăng cao). Ngồi ra,
các DNN&V có thể tồn tại ở những khu vực có số dân ít, với quy mơ thị trường
nhỏ.
Hin nay do t l tng dõn s ca nhng nm trc li, hng nm Vit
Nam cú khong 1,2 -1,4 triu ngi ra nhp vo lc lng lao ng. Vic gii
quyt vic lm cho nhng ngi ny l rt cp thit. Bờn cnh ú, khu vc
DNNN hin ang thc hin sp xp li nờn khụng nhng khụng th thu hỳt thờm
lao ng m cũn tng thờm s lao ng dụi d. Nh vy, bờn cnh khu vc u
t nc ngoi, phn ln s ngi tham gia lc lng lao ng ang trụng ch
vo khu vc nụng thụn v khu vc DNN&V. Ti Vit Nam t l lao ng trong
khu vc DNN&V khong 24% trong tng s lao ng (khụng k khu vc nụng
lõm nghip chim 72%), ch cú khong 3,2% l vic ti cỏc khu vc khỏc trong
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
ú cú cỏc DN quy mụ ln. Nh vy khu vc DNN&V úng gúp rt ln trong
vic to cụng n vic lm cho mt b phn lao ng ỏng k. mt s quc gia
khỏc t l ny cũn cao hn nhiu do khu vc nụng nghip chim t l nh hn.
Vớ d Nht l 77,6%, c khong 78%... Tim nng ca khu vc ny cũn rt
ln ti Vit Nam, trong tng lai khu vc ny s gúp phn rt quan trng trong
vic gii quyt vic lm cho ngi lao ng
3
.
- n nh xó hi (gim bt cỏc t nn xó hi do nhng ngi tht
nghip gõy ra, c bit l nhng thanh niờn mi gia nhp lc lng lao
ng). Vic to thờm vic lm cho ngi lao ng ca cỏc DNN&V s thu hỳt
mt lng ln cỏc thanh niờn mi tham gia lc lng lao ng trỏnh tỡnh trng
tht nghip ca nhúm ny. õy l nhúm tui nhy cm, d b lụi kộo vo nhng
t nn nh trm cp, c bc, nghin hỳt...
1.1.4. S cn thit phi h tr DNN&V
Nh ó phõn tớch phn trờn, cú th khng nh rng DNN&V cú vai trũ
rt quan trng trong nn kinh t ca bt k mt quc gia no. Do vy, h tr
DNN&V phỏt trin cng c coi l mt yờu cu cp thit bi vỡ iu ny cú li
hin tt chc nng qun lý Nh nc.
Bng vic h tr cỏc DNN&V, Nh nc cng cú th gii quyt nhng
vn xó hi nh tht nghip, to vic lm hiu qu vi ngun vn hn hp ca
Nh nc: thay vỡ ch thnh lp mi cỏc DNNN, thỡ vi s vn ú cú th h tr
cho mt s lng DN ó cú nhiu gp bi.
Ngoi ra, Nh nc cú th thụng qua chớnh sỏch h tr nh hng
phỏt trin cỏc DNN&V.
Túm li, h tr DNN&V phỏt trin l mt ũi hi tt yu ca cỏc nn kinh
t. Khụng riờng Vit Nam m hu ht cỏc nc trờn th gii u phi h tr
cỏc DNN&V (Xem mc 1.3). Trong khuụn kh d ỏn Chớnh sỏch h tr
DNN&V Vit Nam, cỏc chuyờn gia ó ỏnh giỏ v vai trũ ca vic h tr
DNN&V nh sau: 100% s ngi c hi ý kin u cho rng cn h tr
DNN&V, trong ú 64,4% ý kin núi rng rt cn h tr cỏc DN ny
4
. 4
D ỏn do Vin Friedrich Ebert (CHLB c) ti tr, Khoa Qun lý kinh t - Hc vin Chớnh tr quc gia H Chớ
Minh nghiờn cu bt u t thỏng 6/1996 v chia thnh nhiu giai on nghiờn cu. S liu nờu trờn dn t kt
qu nghiờn cu giai on I ca D ỏn c in trong: Hc vin Chớnh tr quc gia H Chớ Minh & Vin Friedrich
Ebert, K yu khoa hc - D ỏn Chớnh sỏch h tr phỏt trin DNN&V Vit Nam, 12/1996.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
1.2. DNN&V VÀ NHỮNG U CẦU ĐẶT RA TRONG Q TRÌNH HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.2.1. Tính tất yếu của q trình hội nhập KTQT
Thế giới của chúng ta ngày nay chứa đựng đầy biến động. Nhiều thay đổi
căn bản đang diễn ra sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Dưới
giới ngày càng hội nhập sâu rộng.
Đối với Việt Nam, với vị trí địa lý nằm ở khu vực Đơng Nam Á và trao
đổi mậu dịch chủ yếu với khu vực này, do vậy đây là cơ hội cho nước ta trước
hết là hội nhập vào kinh tế khu vực, và sau đó là hội nhập kinh tế quốc tế. Nước
ta đã trở thành thành viên của ASEAN năm 1995 và đang thực hiện lộ trình
AFTA và sẽ hồn thành chương trình CEPT vào năm 2006 . Năm 1996, Việt
Nam tham gia với tư cách thành viên sáng lập ASEM và bắt đầu tham gia đàm
phán Hiệp định thương mại với Mỹ. Đến 1998, Việt Nam tham gia vào APEC.
Và sau 5 năm đàm phán, tháng 7 năm 2000, Việt Nam – Hoa Kỳ đã ký hiệp định
thương mại song phương đầu tiên với các ngun tắc của WTO làm cơ sở . Về
tiến trình gia nhập WTO, Việt Nam đã hồn thành 7 vòng đàm phán, và hy vọng
sẽ gia nhập tổ chức này trong năm 2005.
Như vậy, vấn đề đặt ra là, dù muốn hay khơng Việt Nam cũng như các
quốc gia khác sẽ phải hội nhập vào dòng chảy của thời đại, vào nền kinh tế thế
giới. Nếu tích cực, chủ động và chuẩn bị tốt thì sẽ tận dụng được lợi thế và tiến
lên. Ngược lại, nếu bị động thì sẽ thua thiệt và tụt hậu. Đó là một tất yếu khách
quan.
1.2.2. Tác động của q trình hội nhập kinh tế quốc tế đến DNN&V
Ngày nay, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu trong xu thế
tồn cầu hố của các quốc gia. Q trình này ln đem lại nhiều cơ hội và cũng
khơng ít thách thức đối với mỗi quốc gia và đặc biệt là đối với một nước đang
phát triển như Việt Nam. Trong đó, các DN Việt Nam - lực lượng chính trực
tiếp tham gia vào q trình hội nhập kinh tế quốc tế - hơn hết sẽ được hưởng
những thuận lợi đồng thời phải đối mặt với cả những bất lợi do q trình hội
nhập đem lại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
1.2.2.1. Thuận lợi
Giảm giá thành đầu vào cho sản xuất. Kinh nghiệm các nước cho thấy,
nước ngồi, nhờ đó sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư n tâm đầu tư và chuyển giao
cơng nghệ, làm tăng khả năng liên kết của DNN&V trong nước với DN nước
ngồi. Bên cạnh đó, thơng qua hội nhập kinh tế quốc tế, các nhà sản xuất và nhà
thương mại Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp xúc với các nhà sản xuất và các DN nước
ngồi, học tập về kiến thức và kỹ năng quản lý tiên tiến, xố bỏ tư duy ỷ lại, bao
cấp, dám đương đầu với cạnh tranh, hình thành phong cách làm ăn mới, lấy chất
lượng và hiệu quả làm động lực để phấn đấu vươn lên.
Mở rộng quan hệ hợp tác. Nhờ đa dạng hố, đa phương hố quan hệ khi
Việt Nam hội nhập mà các DNN&V trong nước sẽ có nhiều đối tác hơn trong
làm ăn, có cơ hội trở thành thầu phụ cho các DN nước ngồi. Các DN thầu chính
hiện nay ln tìm kiếm những DNN&V có khả năng sản xuất hàng chất lượng
cao - điều này sẽ là động cơ khuyến khích các DNN&V thầu phụ nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình.
1.2.2.2. Khó khăn
Trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế, DNN&V thường gặp phải một
số hạn chế nhất định. Những hạn chế đó bao gồm hai loại: bên ngồi (khách
quan) và nội tại (chủ quan). Trong các hạn chế bên ngồi, hạn chế lớn nhất
thường liên quan đến mơi trường chính sách kinh tế trong nước. Các hạn chế nội
tại liên quan đến năng lực cạnh tranh của DN (chiến lược phát triển, tiếp cận thị
trường, trình độ quản lý, tay nghề người lao động, khả năng tiếp cận và xử lý
thơng tin, trình độ cơng nghệ...). Tất cả các hạn chế đó đều có tác động rất lớn
đến năng lực cạnh tranh của DNN&V.
Các chính sách vĩ mơ như chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đối, bảo đảm mơi
trường kinh doanh thuận lợi... là những điều kiện quan trọng giúp các DN phát
triển ổn định. Tuy nhiên, với thực tế Việt Nam là nước đi sau, trình độ phát triển
thấp, cơ chế thị trường đang hồn thiện, khn khổ pháp lý chưa hồn chỉnh,
chưa phù hợp với thơng lệ và chuẩn mực quốc tế, cơ cấu phân bổ các nguồn lực
chưa hiệu quả và có xu hướng tạo sức ỳ từ phía các nhóm đặc quyền và khu vực
được lợi nhờ bảo hộ - những điều này tạo ra rất nhiều khó khăn khách quan cho
sản phẩm hàng hố và dịch vụ. Trong đó, DN cần phải đáp ứng một số điều kiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
c bn sau:
Trc ht, DNN&V cn phi nhn thc rừ rng rng: hi nhp kinh t
quc t v bn cht l quỏ trỡnh va hp tỏc, va u tranh m rng th trng
cho hng hoỏ v thng nhõn trong nc vn mnh ra th trng quc t v
khu vc, ng thi to c hi tranh th nhng tin b v khoa hc, cụng ngh
mi phc v c lc cho s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc,
trong ú sc cnh tranh ca chớnh DN l yu t quyt nh thnh cụng. Nhng
iu m cỏc t chc kinh t quc t v khu vc ũi hi Vit Nam cam kt cng
chớnh l nhng iu chỳng ta cn ũi hi h m ng cho hng hoỏ v
thng nhõn Vit Nam thõm nhp vo th trng quc t. Nh vy, nhim v
hng u ca cỏc DN, m c bit l cỏc DNN&V l phi bin cỏc cam kt quc
t thnh chng trỡnh hnh ng c th ca mỡnh bng chớnh sc mỡnh, nng
ng, sỏng to vn lờn, mnh dn i mi khoa hc, cụng ngh, khụng ngng
nõng cao sc cnh tranh vn ra khng nh mỡnh trờn th trng quc t.
Bờn cnh ú, cú th khng nh rng, trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t
quc t, Nh nc s ch h tr, to mụi trng phỏp lý thụng thoỏng v thun
li, cũn s thnh cụng ca quỏ trỡnh ny tu thuc vo kh nng cnh tranh v
tớnh nng ng, sỏng to ca chớnh cỏc DNN&V. Do vy, t tng trụng ch
vo Nh nc h tr tt yu s b o thi. V nh vy, DNN&V khụng cũn con
ng no khỏc l phi thc s vo cuc.
Mt nhim v khụng th thiu l DNN&V cn phi nghiờn cu, nm
vng cam kt c th ca cỏc nc i vi Vit Nam, cng nh ca Vit Nam
i vi cỏc nc khỏc v vn u ói thu quan, cỏc cam kt ct gim hng
ro phi thu quan, ct gim hn ngch hn ch s lng, ch giy phộp, th
tc hi quan, cỏc quy nh v tiờu chun k thut... Ngy nay, thụng tin l mt
trong nhng yu t quan trng hng u trong hi nhp kinh t quc t, do vy,
- Hỗ trợ các yếu tố đầu vào như vốn, cơng nghệ, lao động, quản lý
- Hỗ trợ các yếu tố đầu ra liên quan tới hàng hố, dịch vụ
Phương pháp hỗ trợ: có thể kết hợp phương pháp trực tiếp và gián tiếp
- Phương pháp hỗ trợ trực tiếp: đơn giản hố thủ tục cấp giấy phép; cấp vốn
trực tiếp, cung cấp mặt bằng sản xuất kinh doanh; cung cấp thơng tin, xây dựng
cơ sở hạ tầng...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- H tr giỏn tip: ch yu l h tr thụng qua c ch, chớnh sỏch tỏc ng
vo mụi trng kinh doanh iu chnh hot ng ca DN: n nh mụi trng
kinh doanh iu chnh hot ng ca DN nh: n nh chớnh tr-xó hi, to
lp th trng, khuyn khớch thnh lp cỏc hip hi, cỏc trung tõm h tr, o
to ngun nhõn lc, min gim thu, h tr cho cỏc DN mi thnh lp c vay
vn, to iu kin cỏc DNN&V hp tỏc liờn doanh vi nc ngoi...
Cụng c h tr: thụng qua cụng c qun lý Nh nc nh chin lc, k
hoch, quy hoch, chớnh sỏch... h tr DNN&V cú kt qu tt, nht thit phi
cú mt h thng c ch v mụ hỡnh h tr ng b t mc tiờu ni dung, phng
phỏp, cụng c h tr.
Xột trong di hn, chớnh sỏch cú vai trũ c bit quan trng trong vic h
tr cỏc DNN&V. Chớnh sỏch tỏc ng ti DNN&V bao gm:
- Chớnh sỏch kinh t v mụ: (tin t, ti chớnh, thng mi,): tỏc ng ti
ton b nn kinh t, trong ú cú cỏc DNN&V;
- Cỏc chớnh sỏch c th h tr DNN&V: Tớn dng; H tr k thut, cụng
ngh, thit b; o to ngun nhõn lc; Chớnh sỏch th trng; Xỳc tin xut
khu; Phỏt trin c s h tng.
Hin nay, cỏc chớnh sỏch tr giỳp phỏt trin DNN&V thng cú xu
hng:
+ H tr theo c ch kinh doanh thay vỡ cho khụng, vỡ vic bao cp cho
khụng thng gõy ra tõm lý trụng ch, li v c bit l s dng cỏc
một số kinh nghiệm về phát triển DNN&V trong khn khổ APEC và đưa vào
Chun đề với mục đích tham khảo kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho
Việt Nam.
1.3.1. Các biện pháp nhằm phát triển DNN&V của APEC
Về cơ chế chính sách
APEC hướng tới việc xây dựng khn khổ pháp lý bảo đảm tạo ra trong
mỗi nền kinh tế thành viên và trên phạm vi khu vực một mơi trường kinh doanh
thuận lợi, bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp. Khn khổ pháp lý này cần cụ
thể, rõ ràng, cơng khai và cho phép giải quyết các tranh chấp, bảo vệ quyền sở
hữu, bảo đảm sự cạnh tranh cơng bằng. Bên cạnh đó, Nhà nước còn có những
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nói chung và các DNN&V nói riêng thơng qua
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
việc đào tạo và tăng cường những tiền đề cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp
như cấp đất xây dựng xí nghiệp; xây các cơ sở hạ tầng về giao thông, thông tin
và cả những khu chế xuất, khu công nghiệp, khu vực phi thuế, công viên công
nghệ, các điều kiện về khoa học và kỹ thuật, các thủ tục hành chính hiệu quả...
Về phát triển nguồn nhân lực
Các biện pháp được áp dụng chủ yếu bao gồm:
- Lập quỹ hỗ trợ cho việc đào tạo nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn cho
người lao động;
- Thành lập và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề và đào tạo chuyên
ngành, đào tạo quản lý doanh nghiệp;
- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển của các DNN&V, đặc biệt là các
nghiên cứu áp dụng công nghệ cao, công nghệ mới, phương thức quản
lý tiên tiến.
Về lĩnh vực công nghệ
Nhiều biện pháp và chính sách quan trọng được áp dụng như:
- Tạo ra và tăng cường ý thức phát triển công nghệ trong DNN&V;
C th nh Hn Quc, cỏc bin phỏp ch yu u ói v thu i vi
DNN&V bao gm:
+ Min gim thu thu nhp, thu ng ký, thu cụng ty, thu ti sn v thu
a phng cho DNN&V khi nghip ti 50% trong vũng 2 5 nm k t
khi thnh lp;
+ Tr 15% giỏ tr ti sn s dng phc v mc ớch kinh doanh khi phn
b ỏnh thu thu nhp;
+ p dng mt t l khu hao c bit dnh cho DNN&V: 50% khu hao
chung v 1005 cho cỏc DNN&V c chn u tiờn;
+ p dng cỏch tớnh mc tht thu ngoi t u ói nhm phc v khai thỏc
th trng nc ngoi: mc 2% i vi DNN&V ( i vi cỏc cụng ty
thụng thng l 1%);
+ Min gim mt s thu nh chuyn i thu nhp, thu thanh lý v ng
ký ỏnh vo ti sn kinh doanh trong quỏ trỡnh cỏc DNN&V riờng r sỏp
nhp thnh cỏc hp tỏc xó.
Vn phỏt trin th trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
APEC tập trung vào vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm và tiếp cận thị
trường cho các DNN&V.
Đối với chất lượng sản phẩm và phát triển thị trường trong nước và quốc
tế cho DNN&V, các biện pháp được áp dụng là:
- Lập và tăng cường các thiết chế về tiêu chuẩn chất lượng thông qua
việc xác lập các tiêu chuẩn và khuyến khích các DNN&V áp dụng ISO
9000;
- Thúc đẩy các hình thức hợp đồng chế tác, các chương trình bán hàng
và các nỗ lực theo chuẩn mực về chất lượng của các công ty lớn và
chuyển giao công nghệ;
- Khuyến khích DNN&V sử dụng đại lý tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ