Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn huyện cát hải, thành phố hải phòng - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





---------- VŨ QUỐC KHÁNH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRONG NÔNG THÔN HUYỆN CÁT HẢI,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM VÂN ðÌNH



LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc ñến toàn thể các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
ðặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo
GS.TS Phạm Vân ðình ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Qua ñây tôi cũng xin trân trọng cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Công
thương, Phòng Thống kê, Chi Cục thuế huyện Cát Hải ñã tạo ñiều kiện thuận
lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người
ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi về mặt tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học
tập và thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn Vũ Quốc Khánh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
iiiMỤC LỤC


iv4.1.2 Quy mô và cơ cấu doanh nghiệp phân theo vốn ñăng ký kinh
doanh và số lượng lao ñộng 56
4.1.3 Tình hình ñăng ký kinh doanh và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 58
4.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV huyện Cát Hải 60
4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ñiều tra 62
4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của DNNVV huyện Cát Hải 67
4.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 67
4.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 91
4.2.3 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp 102
4.2.4 ðánh giá chung về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát
triển của các DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải - Hải Phòng 106
4.3 ðịnh hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn
huyện Cát Hải - thành phố Hải Phòng 109
4.3.1 Quan ñiểm phát triển DNNVV 109
4.3.2 ðịnh hướng và căn cứ phát triển DNNVV trong nông thôn 110
4.4 ðề xuất giải pháp phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát
Hải - thành phố Hải Phòng 116
4.4.1 Cải thiện cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp 116
4.4.2 Giải pháp về phát triển nguồn vốn cho doanh nghiệp 118
4.4.3 Giải pháp về ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho các
DNNVV 120
4.4.4 Giải pháp về khoa học công nghệ, thông tin thị trường 122
4.4.5 Giải pháp về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV 123
4.4.6 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV 124
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
5.1 Kết luận 126
5.2 Kiến nghị 127

NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TM Thương mại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCð Tài sản cố ñịnh
UBND Uỷ ban nhân dân
Vốn Cð Vốn cố ñịnh
Vốn Lð Vốn lưu ñộng
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XD Xây dựng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
vi DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trên thế giới 14
2.2 Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam 16
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Cát Hải qua 3 năm (2007 -
2009) 43
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Cát Hải qua 3 năm (2007 -
2009) 45
3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Cát Hải qua 3 năm (2007
– 2009) 46
3.4 Quy mô và cơ cấu mẫu ñiều tra theo loại hình doanh nghiệp 50
4.1 Quy mô DNNVV huyện Cát Hải phân theo loại hình DN và
ngành nghề sản xuất, giai ñoạn 2007 - 2009 54
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Quy mô vốn ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (phân theo
loại hình doanh nghiệp) 59
4.2 Quy mô vốn ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (phân theo
ngành nghề sản xuất) 59
4.3 ðộng lực thúc ñẩy chủ DN tạo lập DN 72
4.4 ðộng lực thúc ñẩy chủ DN ñảm nhận vai trò lãnh ñạo trong DN 74
4.5a Quy mô vốn của DN (theo loại hình DN và tính chất vốn) 77
4.5b Quy mô vốn của DN (theo ngành nghề của DN và tính chất vốn) 78
4.6a Quy mô vốn của DN (theo loại hình DN và nguồn hình thành) 80
4.6b Quy mô vốn của DN (theo ngành nghề của DN và nguồn hình
thành) 81
4.7 ðánh giá của DN về cơ sở hạ tầng 95
4.8 Chiến lược của doanh nghiệp 103
4.9 Nhu cầu ñào tạo của doanh nghiệp 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
11. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) giữ vai trò quan trọng về nhiều mặt như: bảo ñảm nền tảng ổn ñịnh

Bên cạnh ñó, huyện cách trung tâm thành phố Hải Phòng không xa nên rất
thuận lợi ñể thu hút khách du lịch và các nhà ñầu tư. ðây chính là ñộng lực
thúc ñẩy các DN phát triển ở Cát Hải, ñặc biệt là DNNVV. Các DNNVV ñã
tận dụng ñược những lợi thế của ñịa phương ñể mở rộng và phát triển sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cũng như các DNNVV trên cả nước nói chung,
các DNNVV ở Cát Hải cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển
như thiếu vốn sản xuất, công nghệ và kỹ thuật lạc hậu, trình ñộ lao ñộng
thấp… Mặt khác, khi tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vấn ñề phát
triển kinh tế kết hợp với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái cũng là vấn ñề
cần quan tâm. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài:

“Nghiên cứu phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông
thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”
 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải trong
thời gian qua như thế nào? Nguyên nhân của thực trạng trên?
- Muốn phát triển DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải trong thời
gian tới cần thực hiện những giải pháp gì?
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng và ñưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trong
nông thôn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển
DNNVV trong nông thôn; Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
3

2.1 Một số vấn ñề lý luận về phát triển DNNVV trong nông thôn
2.1.1 Lý thuyết về phát triển
Khi nghiên cứu kinh tế, hai thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trên toàn
thế giới ñó là “Tăng trưởng” và “Phát triển”. Tuy nhiên, cho ñến nay thì vẫn
còn nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Do vậy, chúng ta cần phải
hiểu rõ bản chất của từng khái niệm.
- Tăng trưởng kinh tế: là việc tăng thêm sản lượng quốc gia, ñây là tiềm
năng của một nước, và sự tăng lên không ngừng GDP (tiềm năng thực). Tăng
trưởng kinh tế ñược ño bằng tốc ñộ và quy mô của chỉ tiêu GDP. Tăng trưởng
kinh tế nói lên mức ñộ thành ñạt trong việc sử dụng, chế biến các tài nguyên
thành của cải và dịch vụ xã hội, thường ñược biểu hiện bằng mức tăng của
GDP (hay GNP).
- Tăng trưởng kinh tế chưa phải là phát triển kinh tế, nó chỉ là ñiều kiện
cần của phát triển kinh tế. Bởi vì trong một số trường hợp, tăng trưởng kinh tế
có thể dẫn ñến những tổn thất về môi trường, những tổn thất chưa ñược tính
vào GDP. ðây là những tổn thất làm giảm phúc lợi của người dân, cùng với
những yếu tố khác như dân số tăng nhanh, tính công bằng trong phân phối thu
nhập xã hội kém... Vì vậy, ñiều kiện ñủ của phát triển kinh tế là trong quá
trình tăng trưởng kinh tế phải ñảm bảo ñủ ñược tính cân ñối, tính hiệu quả,
tính mục tiêu và tăng trưởng kinh tế trước mắt phải ñảm bảo tăng trưởng kinh
tế trong tương lai.
- Phát triển kinh tế: phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh
rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế. Phát triển kinh tế ngoài việc
bao hàm quá trình gia tăng về mặt số lượng, còn có nội hàm phản ánh rộng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
5
6nhiều chủ thể tiến hành sản xuất (có thể chỉ ñể tự cung tự cấp) hoặc thực hiện
cả việc kinh doanh (có mua ñầu vào và bán ñầu ra) vẫn ñược coi là DN pháp
lý, nghĩa là ñược phép ñăng ký kinh doanh.
Thông thường trong các văn bản pháp quy, thuật ngữ “doanh nghiệp”
ñược dùng ñể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có ñăng ký, tức là DN pháp
lý. Như vậy, khi các văn bản pháp luật hay các văn bản có nội dung chính
sách của Chính phủ, dùng thuật ngữ “doanh nghiệp” là ñể chỉ các “doanh
nghiệp pháp lý”, tức là có ñăng ký với cơ quan Nhà nước theo quy ñịnh.
Khái niệm DNNVV: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập,
ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá
10 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Theo khái niệm trên, Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2003 của
Chính phủ cũng quy ñịnh, các DNNVV bao gồm:
+ Các DN nhà nước có quy mô vừa và nhỏ ñăng ký thành lập và hoạt
ñộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.
+ Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp
tư nhân thành lập và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp.
+ Các hợp tác xã có quy mô nhỏ và vừa, thành lập và hoạt ñộng theo
Luật Hợp tác xã.
+ Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-
CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh.
2.1.2.2 Vai trò của DNNVV trong nông thôn
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng và góp phần
ñẩy nhanh quá trình phân công lao ñộng ở nông thôn
Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển của một số nước cho thấy, phát
triển các DN ở nông thôn, trong ñó chủ yếu là DNNVV là giải pháp hữu hiệu


nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ góp phần ñẩy nhanh quá trình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
8chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH-HðH, làm cho tỷ
trọng ngành nông nghiệp giảm, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn [24].
Bên cạnh ñó, phát triển DNNVV ở nông thôn sẽ làm thay ñổi tập quán
sản xuất tiểu nông, ñộc canh, mang tính tự cung tự cấp chuyển dần sang sản
xuất hàng hóa, thúc ñẩy ứng dụng các khoa học - kỹ thuật tiến bộ vào sản
xuất. Quá trình này sẽ hình thành mối liên kết giữa sản xuất nông nghiệp với
các DNNVV ở nông thôn, là cầu nối giữa sản xuất nông nghiệp với công
nghiệp hiện ñại, làm tiền ñề ñể xây dựng một nền nông nghiệp hiện ñại, là
bước chuyển tiếp từ nông nghiệp thuần nông, nhỏ lẻ lên ña dạng, tập trung,
chuyên môn hóa cao theo hướng sản xuất công nghiệp.
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao chất lượng lao ñộng
ở nông thôn
Phát triển các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút một lượng vốn lớn của
xã hội ñầu tư vào khu vực nông thôn, tạo ra sự tăng trưởng GDP của khu vực
này. Thêm vào ñó là sự gia tăng tích lũy vốn góp phần ñầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng ở nông thôn, xóa dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn.
Phát triển các DNNVV ở nông thôn ñòi hỏi phải ñầu tư nâng cấp hệ
thống giao thông ở nông thôn nhằm ñáp ứng nhu cầu vận chuyển và lưu thông
hàng hóa ñáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Trong những
năm vừa qua, Nhà nước ñã ñầu tư nâng cấp hệ thống giao thông ñường bộ,
trong ñó có 7,9% ñường cấp tỉnh, 17,8% ñường cấp huyện, cùng với sự ñóng

2.1.3 ðặc ñiểm và phân loại DNNVV
2.1.3.1 ðặc ñiểm, ñặc trưng cơ bản của DNNVV trong nông thôn
- Các DNNVV ở nông thôn phân bố không ñều trong ñiều kiện vừa
phân tán trong các làng mạc, vừa tập trung trong các làng nghề và ñan xen
trong các khu dân cư.
Sự phân bố rải rác các doanh nghiệp trong các làng mạc nhằm khai thác
lợi thế sẵn có các nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào của ñịa phương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
10Mặt khác, những nơi có các làng nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
truyền thống, dần dần hình thành nhiều gia ñình liên kết với nhau ñể mở rộng
quy mô sản xuất, khai thác lợi thế của ñịa phương, là ñiều kiện ñể ra ñời và
phát triển các DNNVV tập trung [1],[27]. Các DNNVV phát triển mạnh ở các
nông thôn, làng bản sẽ thu hút nhiều lao ñộng nông nghiệp vào làm, rút lao
ñộng làm ruộng chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ, nhưng vẫn sống
ngay tại ñịa phương không phải chuyển vào các thành phố lớn. Với phương
châm “ly nông bất ly hương” bằng cách phát triển các DNNVV ở nông thôn
ñã ñem ñến thành công to lớn cho sự phát triển kinh tế ở Trung Quốc[7],[31].
Ở Việt Nam cũng ñang bắt ñầu xuất hiện xu hướng này và ñã thu ñược những
kết quả bước ñầu khả quan. Tuy nhiên, sự phân bố phân tán và quá tập trung
ñã tạo ra những ngoại ứng tiêu cực ảnh hưởng ñến môi trường nghiêm trọng ở
nông thôn hiện nay.
Như vậy, sự phân bố tự phát vừa rải rác trong làng mạc nông thôn vừa
tập trung trong các làng nghề, lân cận các thị tứ, thị trấn và ñan xen trong khu
dân cư là một trong những ñặc ñiểm cơ bản khác biệt giữa các DNNVV ở
nông thôn so với các DNNVV ở khu vực thành thị.

thôn. Phần lớn các DN nông thôn ñược hình thành từ các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp truyền thống có từ lâu ñời ở nông thôn. Cùng với sự phát triển của thị
trường, các cơ sở này dần dần ñược mở rộng và phát triển thành các DN,
nhưng ban ñầu vẫn có quy mô nhỏ ñể phù hợp với trình ñộ quản lý và năng
lực của doanh nghiệp [13]. Mặt khác, các DN nông thôn thường sử dụng lực
lượng lao ñộng và nguồn lực sẵn có của ñịa phương ñể sản xuất kinh doanh,
nên thường có xu hướng sản xuất kinh doanh những ngành nghề truyền thống,
sử dụng các nguyên liệu sẵn như chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất công
cụ cơ khí, vật liệu xây dựng và dịch vụ phục vụ các hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh
nghiệp nông thôn ñã bắt ñầu tiếp cận với thị trường, chuyển ñổi nhiều mặt
hàng sản xuất kinh doanh, ñáp ứng nhu cầu ña dạng của thị trường, nhưng vẫn
giữ ñược những nét truyền thống, ñộc ñáo của nông thôn Việt Nam. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
12- Các DNNVV ở nông thôn thể hiện tính năng ñộng, linh hoạt trong sản
xuất, kinh doanh trước sự thay ñổi của thị trường.
ðây là ñặc trưng nổi bật thể hiện ưu thế của các DNNVV ở nông thôn
so với các DN cùng loại ở thành thị. Trong khi các DN ở thành thị có ưu thế
cạnh tranh trên thị trường nhờ tính kinh tế của quy mô, thì các DNNVV ở
nông thôn lại có ưu thế ñặc biệt nhờ lao ñộng rẻ, vùng nguyên liệu ñịa phương
tại chỗ, lao ñộng ñịa phương, có thể ñảm bảo tính linh hoạt ñể tạo ra nhiều sản
phẩm hàng hóa ña dạng ñáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường. ðặc biệt, ñối
với những nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính ñịa phương cao, các DNNVV ở nông thôn
có khả năng chuyển hướng sản xuất kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng
nhanh, ít chi phí cơ hội hơn so với các DNNVV ở thành thị, nơi ở xa các

- Sự hình thành và phát triển các DNNVV ở nông thôn phụ thuộc vào
ñường lối chủ trương phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước vào khu vực
nông thôn cũng như tinh thần kinh doanh của người dân và truyền thống văn
hóa, nghề nghiệp của từng ñịa phương.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước ñây, các DNNVV ở nông
thôn thuộc thành phần kinh tế ngoài Nhà nước không ñược khuyến khích phát
triển [2]. Sau khi thực hiện ñường lối ñổi mới, với chủ trương phát triển nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ñặc biệt từ khi có Luật Doanh nghiệp thì
các DNNVV ở nông thôn có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Năm 2000, số lượng
các DN nông thôn chiếm khoảng 14% trong tổng số DN cả nước. Một số ñịa
phương có tiềm năng phát triển mạnh như Bình Dương, Bắc Ninh, Hà Tây,
Quảng Nam, ðà Nẵng, Hà Nội, TPHCM số lượng DN mới ñăng ký kinh
doanh trong giai ñoạn 2001-2003 chiếm 26% tổng số DN mới ñăng ký kinh
doanh của cả nước, trong ñó tỷ trọng DN nông thôn chiếm trên 25%, cao hơn
tỷ lệ này trên phạm vi toàn quốc khoảng 10% [25].
Như vậy, khác với thành thị, sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn
phụ thuộc chủ yếu vào chủ trương, Chính sách của ðảng và Chính phủ qua các
thời kỳ, ñồng thời phụ thuộc vào các nhân tố nội sinh của từng ñịa phương như cơ
sở hạ tầng, tinh thần kinh doanh của người dân, truyền thống phát triển các ngành
nghề phi nông nghiệp và sự năng ñộng của các cấp chính quyền ñịa phương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
142.1.3.2 Phân loại DNNVV
Tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại DNNVV của các quốc gia trên thế giới
là khác nhau do ñặc ñiểm về kinh tế xã hội của mỗi nước khác nhau. Có
những nước chỉ sử dụng tiêu chí lao ñộng, có những nước chỉ sử dụng tiêu chí

Thái Lan DNNVV
trong ñó: công nghiệp gia ñình
DNNVV nhỏ
Dưới 200
Dưới 10
10 - 49
Dưới 50 (bath)
Dưới 1 (bath)
Dưới 10 (bath)

Singapore DNNVV Dưới 100 Dưới 500 (ñô la
Singapore)

Indonesia DNNVV
Trong ñó: DN cực nhỏ
DN nhỏ
Dưới 200
Dưới 20

Dưới 2 (rupia)
Dưới 600 (rupia)

Dưới 2000 (rupia)
Dưới 50 (rupia)
Dưới 1000 (rupia)
Malaysia DNNVV

DNNVV nhỏ
Dưới 200


ñịnh trên 1 tỷ ñồng, lao ñộng có trên 100 người, doanh thu hàng năm trên 10
tỷ ñồng. DN qui mô nhỏ có các mức vốn, lao ñộng và doanh thu nhỏ hơn các
con số nêu trên.
+ Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam do UNIDO tài trợ
coi DN nhỏ là DN có số lao ñộng dưới 30 người, vốn ñăng ký dưới 0,1 triệu
USD. DN vừa là DN có số lao ñộng từ 30 người ñến 200 người và vốn ñăng
ký dưới 0,4 triệu USD.
+ Quỹ hỗ trợ DNVVN thuộc chương trình Việt Nam - EU coi DNNVV
là những DN có số lao ñộng từ 10 ñến 500 người và vốn ñiều lệ từ 50.000
USD ñến 300.000 USD. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
16+ ðến ngày 20/6/1998, Thủ tướng Chính phủ ñã có qui ñịnh tại Công
văn số 681/CP-KTN xác ñịnh tiêu thức DNNVV tạm thời qui ñịnh trong giai
ñoạn ñó là: “DNVVN là những DN có vốn ñiều lệ trung bình dưới 5 tỷ VND
và có số lao ñộng trung bình dưới 200 người.
+ ðến ngày 23/11/2001, tham khảo kinh nghiệm của nhiều nước và
xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội của nước ta trong giai ñoạn này, Chính
phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/2001/CP-Nð về việc trợ giúp và phát triển
DNNVV. Theo ñó, DNNVV ñược hiểu là: “Cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc
lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký dưới 10
tỷ ñồng hoặc có số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người. Căn
cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của từng ngành, ñịa phương trong quá
trình thực hiện các biện pháp, các chương trình trợ giúp, có thể áp dụng ñồng
thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao ñộng hoặc một trong hai chỉ tiêu ñó.
Bảng 2.2. Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam


5. Chính phủ Việt Nam
+ Công văn Chính phủ số
681/CP-KTN (20/6/1998)
+ Nghị ñịnh 90/2001/Nð-
CP (23/11/2001) DNNVV DNNVV Dưới 200 Dưới 300 Dưới 5 tỷ VNð Dưới 10 tỷ VNð

Nguồn: Cục Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ - Bộ Kế hoạch và ðầu tư

Trích đoạn Trong DN, mọi người có thể giám sát các quyết ựịnh hay hoạt Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Chiến lược phát triển của doanh nghiệp đánh giá chung về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của các DNNVV trong nông thôn huyện Cát Hải Hải Phòng Quan ựiểm phát triển DNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status