BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ THANH MINH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÊN ðỊA
BÀN TỈNH ðỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS CHU THỊ KIM LOAN
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
i
LỜI CAM ðOAN
tập cũng như ñề tài nghiên cứu.
Tác giả
Bùi Thị Thanh Minh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 7
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 28
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
3.1 Một số ñặc ñiểm về tỉnh ðồng Nai 60
3.2 Phương pháp nghiên cứu 71
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 74
4.1 Tình hình hoạt ñộng và phát triển DNNVV trong lĩnh vực thương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
TMDV Thương mại dịch vụ
DN Doanh nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
HTX Hợp tác xã
ðTNN ðầu tư nước ngoài
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
CTCP Công ty cổ phần
WTO
Tổ chức thương mại quốc tế
XHCN Xã hội chủ nghĩa
TW Trung ương
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
T.TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
VAT Thuế giá trị gia tăng
SXKD Sản xuất kinh doanh
2.11 ðịa phương có trên 3.000 DNNVV ñăng ký kinh doanh giai ñoạn
2000 – 2007 41
3.1 Dự ước thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 65
3.2 Tình hình ñầu tư của tỉnh ðồng Nai năm 2010 67
3.3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tỉnh ðồng Nai năm 2010 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
vii
3.4 Số lượng DNNVV lĩnh vực thương mại dịch vụ ñiều tra năm
2010 72
4.1 Số lượng và cơ cấu DNNVV TMDV tỉnh ðồng Nai (2008-2010) 79
4.2 Số lượng DNVVN thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng du lịch
và dịch vụ tỉnh ðồng Nai phân theo ngành hoạt ñộng năm 2009 81
4.3 Số lượng DNNVV lĩnh vực TMDV có vốn dưới 0,5 tỷ ñồng 84
4.4 Khả năng tiếp cận với các khoản vay ngân hàng của các DNNVV 85
4.5 Số vốn bình quân của các DNNVV thương mại – dịch vụ trên ñịa
bàn tỉnh ðồng Nai (2008 – 2010) 86
4.6 Vốn ñầu tư theo GP ðKKD của các DNVVN thương nghiệp,
khách sạn, nhà hàng du lịch và dịch vụ tỉnh ðồng Nai 2010 88
4.7 Số lượng lao ñộng làm việc trong DNVVN thương nghiệp, khách
sạn, nhà hàng du lịch và dịch vụ tỉnh ðồng Nai phân theo quy mô
lao ñộng năm 2010 93
4.8 Số lượng DNVVN thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng du lịch
và dịch vụ tỉnh ðồng Nai phân theo quy mô doanh thu năm 2009 94
4.9 Doanh thu của các DNNVV lĩnh vực thương mại – dịch vụ tỉnh
ðồng Nai 2008 – 2010 95
4.10 DNNVV lĩnh vực thương mại dịch vụ ñiều tra theo ngành và
thành phần kinh tế năm 2010 97
4.11 Trình ñộ tri thức luật của các DNNVV theo số liệu ñiều tra 100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Lý do nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng luôn
ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, cho dù các nền kinh tế phát
triển ở các mức ñộ khác nhau.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian qua ñã khẳng ñịnh vị
trí và vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân với ñặc thù năng ñộng, linh hoạt
và thích ứng nhanh với các thay ñổi của thị trường. Các doanh nghiệp này cũng ñã
tạo số lượng việc làm ñáng kể góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội và xoá ñói -
giảm nghèo. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng tạo các mối liên kết chặt chẽ với
các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong và ngoài
nước ñể tham gia hiệu quả vào các chuỗi giá trị ngành hàng và các chuỗi giá trị toàn
cầu
.
Hiện nay, trong nền kinh tế các nước trên Thế Giới các DNNVV thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp. Ở nước ta số lượng các DNNVV
chiếm tỷ trọng khoảng 97% (nguồn Bộ Kế Hoạch và ðầu Tư thang 8/2010) theo
tiêu chí dưới 300 lao ñộng, ñặc biệt trên ñịa bàn ðồng Nai, là một tỉnh công nghiệp,
dịch vụ thì số lượng ñó càng cao hơn.
ðồng Nai là một tỉnh thuộc miền ðông Nam Bộ, một vùng mạnh về công
nghiệp, dịch vụ và cũng là nơi có nhiều tiềm năng về nguồn nguyên liệu nên sự phát
triển DNNVV lại càng ñược sự quan tâm của nhà nước và các cấp chính quyền ñịa
phương. Tuy nhiên, trong thời gian qua sự phát triển và hoạt ñộng của DNNVV ở
ðồng Nai còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát huy ñược hết những tiềm năng của
tính, thông tin liên lạc, tư vấn pháp lý, khai báo Hải quan. ðến lượt, chính sự tăng
trưởng của ngành thương mại dịch vụ ñã góp phần quan trọng thúc ñẩy trở lại nền
kinh tế ở ðồng Nai phát triển ổn ñịnh, ñạt mức tăng GDP bình quân hàng năm trên
13%, ñồng thời ñảm bảo chức năng cung ứng vật tư nguyên liệu cho sản xuất và
tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, giải quyết ñầu ra cho sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, xuất - nhập khẩu, nhất là phục vụ kịp thời các yêu cầu của doanh nghiệp
trong các KCN. ðặc biệt, các dịch vụ bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng,
ñiện nước và 1 số lĩnh vực khác ñã mang lại hiệu quả lớn, phục vụ thiết thực cho
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
3Tuy nhiên, báo cáo tổng kết 12 năm phát triển DNNVV ngành thương mại
dịch vụ và dự thảo báo cáo chính trị trình ðại hội ðảng bộ tỉnh ðồng Nai lần thứ 8
ñã thẳng thắn ñánh giá: các DNNVV ðồng Nai phát triển với tốc ñộ cao so với mức
bình quân chung của cả nước, ñặc biệt là công nghiệp, nhưng DNNVV ngành
thương mại dịch vụ lại phát triển không ổn ñịnh và chưa tương xứng với tiềm năng
thế mạnh của tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía nam. Cụ thể, tốc ñộ tăng
trưởng của ngành thương mại dịch vụ chỉ ñạt bình quân 10%/năm, luôn thấp hơn
tốc ñộ tăng trưởng chung của tòan tỉnh, sự mất cân ñối giữa công nghiệp và thương
mại dịch vụ ngày càng cao.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn ñề tài “Giải pháp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên ñịa bàn tỉnh ðồng
Nai làm luận văn cao học của mình
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
xu hướng phát triển của các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên
ñịa bàn tỉnh ðồng Nai thời gian qua, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng tới thực
trạng ñó; từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp
này ở tỉnh ðồng Nai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
6
* Những ñặc ñiểm họat ñộng của doanh nghiệp nói chung
•
Mang chức năng sản xuất kinh doanh.
•
Tối ña hóa lợi nhuận là mục têu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu xã hội.
•
Phải chấp nhận sự cạnh tranh ñể tồn tại và phát triển.
* Các loại hình doanh nghiệp
• Doanh nghiệp nhà nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
8
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước ñầu tư vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt ñộng kinh doanh hoặc hoạt ñộng công ích nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.
• Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong ñó, tài sản của nó là thuộc
sở hữu một cá nhân duy nhất.
• Doanh nghiệp chung vốn hay công ty
ðây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia
lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có hai
hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài
ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có
tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt ñộng của nó dựa và tư
cách pháp nhân của một một trong các thành viên.
• Hợp tác xã
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ do người lao ñộng có nhu cầu và lợi
ích chung tự nguyện cùng góp vốn ñầu tư, góp sức lập ra theo qui ñịnh của pháp
ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”
• Nghị ñịnh 56/2009 của chính phủ cho rằng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương
tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như bảng 2.1:
Bảng 2.1 : Tiêu chí phân loại DNNVV theo nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Quy mô
Khu vực
Số lao
ñộng
Tổng
nguồn vốn
Số lao
ñộng
Tổng nguồn
vốn
Số lao
ñộng
1. Nông, lâm nghiệp và
thủy sản
< 10 < 20 tỷ 10 - 200
20 - 100 tỷ
11
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực
Quốc gia/
Khu vực
Phân loại DN vừa và
nhỏ
Số lao ñộng
bình quân
Vốn ñầu tư Doanh thu
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Khôngquy ñịnh Không quy ñịnh
2. Nhật
- ðối với ngành SX
- ðối với ngành TM
- ðối với nghành DV
1-300
1-100
1-100
¥ 0-300 triệu
¥ 0-100 triệu
¥ 0-50 triệu
Không quy ñịnh
3. EU - Siêu nhỏ
- Nhỏ
- Vừa
< 10
< 50
- Vừa
1-249
250-999
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
2. China - Nhỏ
- Vừa
50-100
101-500
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
3. Poland - Nhỏ
- Vừa
< 50
51-200
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
4. Hungary - Siêu nhỏ
- Nhỏ
- Vừa
1-10
11-50
51-250
Không quy ñịnh Không quy ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
12
Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) ðịnh nghĩa doanh
nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ,
OECD, 2000.
Bảng 2.2 cho thấy, hầu hết các quốc gia ñều lấy tiêu chí số lao ñộng bình
quân làm cơ sở quan trọng ñể phân loại doanh nghiệp theo quy mô. ðiều này là hợp
ñặc ñiểm từng ngành ñồng thời phải tính ñến số lượng vốn và lao ñộng ñược thu hút
vào hoạt ñộng SXKD, Nhật Bản là nước theo quan niệm này.
+ Quan niệm thứ hai: tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại các DNVVN không phân
biệt theo ngành nghề mà chỉ cần căn cứ vào số lao ñộng và vốn thu hút vào kinh
doanh, các nước theo quan niệm này gồm có: Thái Lan, Philipin …
+ Quan niệm thứ ba: tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại DNVVN ngoài tiêu thức
về lao ñộng hay vốn kinh doanh còn quan tâm ñến doanh thu hàng năm của DN,
theo quan ñiểm này có Canada, Indonesia…
+ Quan niệm thứ thứ tư: căn cứ vào tiêu thức số lượng lao ñộng tham gia
hoặc có phân biệt ngành nghề, hoặc không có phân biệt ngành nghề. Theo quan
niệm này có một số nước như: Hồng Kông, Australia, Hàn Quốc…
* Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn phân loại DNNVV ñược thực hiện theo
ñiều 3, nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP. Theo nghị ñịnh này, các doanh nghiệp không
phụ thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, ñuợc xếp loại nhỏ và vừa nếu
ñáp ứng ñiều kiện: có vốn ñăng ký không quá 100 tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung
bình hàng năm không quá 300 người. Nghị ñịnh cũng quy ñịnh rằng: căn cứ vào
tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, ñịa phương, trong quá trình thực hiện
các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng ñồng thời cả hai chỉ
tiêu vốn và lao ñộng hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Như vậy, DNNVV ñược xác ñịnh hoàn toàn theo các tiêu thức về quy mô mà
không quan tâm ñến hình thức sở hữu. ðiều này ñã làm thay ñổi tư duy quản lý
cũng như nhận thức chung của xã hội, bởi trước ñó, DNNVV thường bị ñồng nhất
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dẫn ñến những phân biệt ñối xử với loại hình
doanh nghiệp này. Tuy nhiên, theo quan ñiểm của tác giả, các tiêu chí phân loại
DNNVV của nghị ñịnh số 56/2009 cần xác ñịnh lại trên cơ sở tình hình kinh tế - xã
hội ở Việt Nam, có tham khảo tiêu chí phân loại của một số quốc gia. Các lý do mà
tác giả ñưa ra ñể bảo vệ cho quan ñiểm này là: Thứ nhất, tiêu chí số lao ñộng trung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
Vì vậy, khái niệm phát triển cũng phải ñược lý giải sự thay ñổi của sự vật hiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
15
tượng theo quá trình biến ñổi không ngừng hoàn thiện về mọi mặt.
b. Phát triển kinh tế
Theo từ ñiển bách khoa toàn thư thì phát triển kinh tế là quá trình biến ñổi
nền kinh tế quốc dân bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân
cư. ðối với các nước ñang phát triển thì phát triển kinh tế là quá trình nền kinh tế
chậm phát triển thoát khỏi lạc hậu, ñói nghèo, thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá; là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự thay ñổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh
tế, văn hoá, pháp luật, thậm chí về kĩ năng quản lí, phong cách và tập tục. Tăng
trưởng kinh tế là tiền ñề và ñiều kiện tất yếu của phát triển kinh tế, nhưng không
ñồng nghĩa với phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là tăng thu nhập và sản phẩm
bình quân ñầu người. Phát triển kinh tế bao hàm ý nghĩa rộng hơn tăng trưởng kinh
tế, vì trong tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân ñầu người chỉ là thước ño về số
lượng, chưa biểu thị ñược chất lượng. Về khía cạnh chất lượng, phát triển kinh tế có
ý nghĩa rộng lớn hơn tổng sản phẩm thực tế của nền kinh tế, nó bao gồm hầu như tất
cả các khía cạnh văn hoá, xã hội, chính trị. Cho nên, phát triển kinh tế không phải
chỉ là sự tăng trưởng, vì nó có những mục tiêu khác với sự tăng trưởng ñơn giản của
tổng sản phẩm quốc dân. Sự phát triển là quá trình một xã hội ñạt ñến trình ñộ thoả
mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là cơ bản. Phát triển kinh tế ñược xem xét trước
hết và cơ bản ở ba khía cạnh chính:
• Tổng sản phẩm trong nước (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
tính theo ñầu người. ðây là chỉ tiêu tổng hợp, thể hiện ñại thể và căn bản về trạng
thái kinh tế, sự tăng trưởng và sự phát triển của một nước. Nhưng xét về mặt chất
lượng, còn phải xem xét năng suất lao ñộng chung và năng suất của các ngành, các
vùng khác nhau, thu nhập của các tầng lớp dân cư và của các vùng khác nhau.
• Mức ñộ thoả mãn các nhu cầu xã hội ñược coi là cơ bản, tức là các chỉ