l^ưÒINio
DẠI HÓC NGCẠi
THỰC
MỌ
IẸ
ịỵyịOA
KÌN'"
,'ÍÈ
NGOAI
TMƯƠNG
HI
TÓT
ỈNGHIẺP
HÁP PHÁT ÍRIcty
b ÁNH
ue.íiệ?
MÚC VA
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
0O0
DẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
LUẬN
TỐT NGHIỆP
ì
oe
HÀ
NỘI
12-2003
{ịiâi pháp phút triển ^ĐQỪÌƯĨXO hưồnụ
oài)
xuất khẩu
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA ở
VIỆT
NAM 3
I. Nhận biết
Chung
về DNNVV 2
1.
Thế nào là DNNVV? í
1.1. Đinh nghĩa
'c
1.2.
Đặc
điểm chung
của các
DNNVV.
4
2.
Tiêu chí xác định 8
2.
Quá trình hình thành và phát triển của các DNNVV ở VN 21
3. Vị trí của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam 23
3.1.
DNNVV chiếm
tỷ lệ áp đảo
trong
tất cả các
doanh nghiệp
ở
Việt
Nam. 23
3.2. Đóng
góp của các
DNNVV
cho nền
kinh
tế
Việt
Nam 26
CHƯƠNG li DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA ở
VIỆT
NAM VỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU 29
I. Tác động của các chính sách vĩ mô tới hoạt động xuất khẩu tại các DNNVV29
1.
Cải thiện điều kiện tham gia vào hoạt động xuất khẩu của các
DN
hiệu
quả sản
xuất, kinh doanh
37
2.
Tình hình xuất khẩu của các DNNVV 37
2. 1
Kim
ngạch xuất khẩu
37
2.2.
Cơ cấu
hàng xuất khẩu
41
2.3
Thị
trường xuất khẩu
44
3. Những vướng mắc trong hoạt động xuất khẩu của cấc DNNVV 45
3. í.
Năng
lực
cạnh tranh
45
3.2. Công
tác xúc
tiến xuất khẩu
còn
nhiều
hạn chế. 49
HI. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất
khẩu tại các DNNVV 65
1
.Vẽ phía Nhà nước 65
1.1.
" Cởi
trói"
cho các
DNVVN trong hoạt động xuất khẩu
66
1.2.
Về
chính sách
hỗ trợ các
DNNVV
66
Qlạuựĩn QUỊ Xút &IÌ - Miỉp
rp2
. octs
{ậìảỉ pháp.
phát
triển
f
7XMífưĩX0
hưàttạ
vào
.ruái
khau
1.3.
r
(ỵĩ) (tùéttạ
oài)
xuất
khẩu
LÒI NÓI
ĐẦU
Từ
năm
1986,
Việt
Nam đã
tiến
hành quá trình
đổi
mới nền
kinh
tế từ
cơ
chế tập
trung
quan
liêu bao cấp
sang
nền
kinh
tế
thị
trường
theo
khu vực ngoài
quốc
doanh
-
khu vực chứ yếu
là các DNNVV.
Hiện
nay,
DNNVV
đang đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
tạo ra công
ăn
việc
làm, huy động các
nguồn
vốn
trong
nước cho
hoạt
động
kinh
doanh
và
tăng trưởng
kinh tế.
Ngoài
là
lực
lượng
quan
trọng
góp
phẩn
nâng cao
hiệu
suất
và
tính
linh
hoạt
cứa nền
kinh
tế.
Trong
bối
cảnh
toàn cầu hoa
hiện
nay, hội
nhập
quốc
tế
có
vai
trò
quan
phát
triển
kinh
tế
hướng
ngoại
dựa vào tăng
trưởng
xuất
khẩu.
Nhận
thức
được
vai
trò
quan
trọng
cứa các
DNNVV
trong
tăng trưởng
xuất
khẩu,
Chính phứ
thực
hiện
điều
đó
bằng
cách
triệt
để.
Đặc
biệt
là
trong
quá
trình
tiếp
cận với thị trường thế
giới
các
DNNVV còn
gặp
nhiều
khó
khăn
do
những
hạn chế
trong
nghiệp
vụ
xuất
khẩu,
năng
lực
cạnh
tranh
kém và
toàn cầu hoa
hiện
nay.
Trên
thế
giới,
DNNVV đã
được
các
nước
quan
tâm
nghiên cứu
và đề
xuất
các
giải
pháp phát
triển
từ
rất
lâu,
nhưng
ỏ
Việt
Nam
hoạt
động
này
mới
gần đây. Nhận
thức
được
vai
trò
quan
trọng
của
DNNVV
trong
nền kinh
tế
Việt
Nam,
nhất
là
trong
hoạt
động
xuất
khẩu,
em
đã
chọn
đề tài
"Giải
pháp phát
triển
DNNVV
hướng
:
Các
giải
pháp và kiên
nghị
nhàm phát
triển
DNNVV
hướng
vào
xuất
khẩu.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
do
những
nguyên nhân chủ
quan
và
khách
quan,
đề
tài không tránh
khỏi
những
thiếu
sót.
em
trong
4
năm
qua.
Cảm
ơn các cán bộ
ữ
Bộ
Thương
mại,
Bộ
Kế
hoạch
và
Đầu
tư
đã
giúp
đỡ
tôi
trong
quá
trình
tìm
tài
liệu.
Và
cuối
cùng
Mên
nxìưìưỉyv tiuóttụ
Dào xuất khẩu
CHƯƠNG
I
TỔNG
QUAN
VỀ
DOANH
NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
Ỏ VIỆT
NAM
I. NHẬN
BIẾT
CHUNG
VỀ DNNVV
1.
Thế nào
là
DNNVV?
1.1.
Định nghĩa
Có
lẽ
do
số
liệu
thống
kê
trung
ở
khu vực tư nhân (dân
doanh).
Điều
này hoàn toàn phù hợp
với
quy
luật
tự
nhiên,
các nhà
doanh
nghiệp
tư nhân thường
khởi
sự
công
việc kinh
doanh của
mình
từ
nhỏ
đến
lớn.
Ớ
Việt
Nam,
DNNVV
cũng
cảnh
phát
triển
kinh
tế
và
mục
đích xác
định
mà
mỗi
nước có cách xác định khác
nhau,
và
ngay
trong
cùng một
nước,
ở
mỗi
giai
đoạn
kinh tế
nhất
định
lại
có
những
khái
niệm
giai
đoạn
hiện
nay
là
những doanh
nghiệp
có
vốn
điều
lệ
dưới
5
tỉ
đổng và có
số
lao
động
dưới
200
người"
(1>
. Nghị định chính phủ số 90/2001/NĐ-CP
về
trợ
giúp phát
triển
DNNVV
ban hành ngày
23/11/2001
hiện
hành,
có vốn đăng
ký
không
quá 10
tụ
đồng
hoặc số
lao
động
trung
bình
hằng
năm không quá 300
người"
(2)
Qlạuụỉn QUỊ JCìm
&ù
-
Miíp
r
p2
-
X38
3
4£ỉảỉ
pháp phát
triển
nyìtoưĩxo hưổnạ
như
sau:
"DNNVV
là
những
cơ
sỏ sản xuất
kinh
doanh
có
tư cách pháp nhân với
mục
đích
chính
là
kiếm
lợi
nhuận, có quy
mô
doanh nghiệp
(tính
theo các
riêu
thức
khác nhau)
trong giới
hạn nhất
định
đối
với
mô
nhỏ
và
vừa,
bộ
máy
quản
lý gọn
nhẹ,
DNNVV
dầ
dàng
tìm
kiếm
và
đáp ứng
những
yêu
cầu
có
hạn
trong
những
thị
trường
chuyên
môn
hoa.
Mặt
khác,
vật chất
kỹ
thuật
không
lớn,
DNNVV
đổi
mới
linh
hoạt
hơn,
dầ
dàng
chuyển
đổi
sản
xuất
hoặc
thu
hẹp quy
mô
mà
không
gây
ra
những
hậu quả
nặng
nề cho xã
hội.
linh
hoạt,
khả
năng thích
ứng
với
thị
trường
và
chấp nhận
rủi
ro
của
các
DNNVV mà
loại
hình
doanh
nghiệp
này
có
được
khả
năng
đổi mới,
mang
lại
hiệu
quả cao cho nền
kinh
doanh
nghiệp
với
quy
mô
nhỏ
và
vừa
chi
cần một
số
vốn
đầu tư
ban đầu
tương
đối ít,
mặt
bằng
sản
xuất
nhỏ
hẹp,
quy mô nhà
xưởng
không
lớn.
Với
ưu
thế
nhỏ
Trang
18 -22 )
Qlạuụỉn
Ghi Xiêu
&ù
-
Miíp
rp
2
.
JCĩS
4
íịìải
pháp
phái triển íDOƯỈƯĨXV hưốttạ
tìùo
xuôi
khẩu
nên mỗi
khi
gặp hoàn
cảnh
khó
khăn,
công nhân và chủ
doanh
nghiệp
dễ dàng
thỏa
thuận
thay thế
vốn
bằng
tiền
dùng vào
việc
mua sắm máy móc
thiết
bị
và
với
giá công
lao
động
thấp,
có
thể
đạt
được
hiệu
quả
kinh tế
cao.
c) DNNVV
tạo
điều kiện
duy
trì
tự
do
độc
quyền.
Các DNNVV dễ
dàng
và
sẵn
sàng
chấp nhận tự
do
cạnh
tranh.
So
với
các
doanh
nghiệp
lớn,
DNNVV
có tính
tự
chủ
cao
hơn.
Các
DNNVV
không
ỷ
lại
vào sự giúp
đỡ
triển,
nếu không sẽ bị
phá
sản.
Chính
điều
đó làm
cho
nền
kinh tế
sống
động
và
thúc đẩy
việc
sử
dắng
tối
đa
tiềm
năng của đất
nước.
Đây
là một ưu
thế
rất
quan
trọng
của
DNNVV.
sẵn
có
tại
địa phương thường gặp
khó
khăn
do
trữ
lượng
thấp,
không
đảm
bảo cho sản
xuất
lớn.
Ngược
lại,
các
DNNVV
rất
có
lợi
thế trong
việc
tuyển
dắng lao
động
tại
địa phương
và
của các
DNNVV ở
giai
đoạn
đầu là cách
thức
tốt
nhất
để
sản
xuất
hàng hoa
thay thế
nhập
khẩu.
Với vốn
liếng
và
trình
độ kỹ
thuật
của mình,
DNNVV
có
thể
sản
xuất
một số mạt hàng
thay thế
nhập
phát
triển
kinh tế
bền vững.
e) DNNVV góp phẩn
tạo lập
sự
phát triển
càn bâng
giữa
các vùng
trong
một
quốc
gia.
Với
sự
tạo
lập
dễ dàng,
DNNVV có
thể
phát
triển
rộng
rãi
ờ
mồi vùng
lãnh
thổ
mồi
miền
đất
nước,
kể cả
ở
nông thôn
và
miền
núi,
những
nơi thưa dân,
có cơ
cấu
kinh
tế
chưa phát
triển
và
nhờ đó, chúng
cung
cấp
hàng hoa và
dịch
vụ cho dân cư
địa
phương và
những
vùng phụ cận.
Thông
cho sự tăng
trưởng
kinh tế
và
chuyển dịch
cơ
cấu
kinh tế
của đất
nước.
f) Khả
năng
tài
chính
của
DNNVV hạn
chế.
Với
un
thế tạo
lập
dễ dàng
do
chỉ cần một
lượng
vốn
ít,
DNNVV gặp
phải
hạn chế là nâng
chấp
cho
khoản
tiền
dự
định
vay.
Ngay
ở
những
nước phát
triển
như Mỹ,
Nhật
Bản các ngân hàng
cũng
e
ngại khi
các
DNNVV
vay vốn vì khả năng gặp
rủi
ro
lớn khi
cho
vay.
Tiếp
đến là
do
khả năng tài chính hạn
khiến
cho khả năng
thu
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp
bị
giới
hạn
ngay
cả
khi
có cơ
hội kinh
doanh
và có
yêu cầu
mở
rộng
sản
xuất.
Với tình
trạng
đó,
khả năng
tự
tích
lũy
bị
và
tiêu
thụ sản
phẩm.
Với
quy
mô
không
lớn,
khả năng tài chính hạn
hẹp,
DNNVV
cũng
thường
không được
hưởng
khoản
chiết
khấu
giảm
giá
do mua
số
lượng
ít.
Trong
trường hợp
cần
phải
khó có
thế
dành
ra
mụt
khoản
tiền
đủ
lớn
đế
thực
hiện
chiến
lược
marketing,
và do đó khó có
khả
năng vươn
ra thị
trường
thế
giới.
h) DNNVV
thiếu thông
tin,
trình
độ
quản
lý
thường
DNNVV
thường khó khăn
trong việc
tiếp
cận
thõng
tin
thị
trường,
tiếp
cận
công
nghệ
sản
xuất
và công
nghệ
quản
lý tiên
tiến.
Do
đó,
trình
đụ
quản
lý
của đụi
ngũ
điều
hành
không
nhiều,
DNNVV
khó có
thể trả
lương cao cho
người
lao
đụng.
Và
cùng
với
sự
thiếu
vững
chắc
trong
hoạt
đụng sản
xuất
kinh
doanh,
DNNVV
khó
có
khả
năng
thu
hút được
những
biến
đụng
lớn
trên
thị
trường các
DNNVV
dễ rơi vào tình
trạng
phá
sản.
Tuy
nhiên,
phần
lớn
các nước có tình hình là số
lượng
DNNVV
phá sàn
khá
lớn,
nhưng cùng
với việc
phá
sản
lại
có
việc
thành
lập
rp2
Ì
íịiải
pháp phát
triển
DQlOl<ĩỵi)
litníiu/
lùn)
xuất khâu
chính
hiện
tượng
đó đã
phản
ánh
sức
sống
mãnh
liệt
của các
DNNVV nói
chung
trong
nền
kinh tế.
Cùng
với
những
hạn
chế
chạy
theo
lợi
nhuận
quá
mức mà
không chú
ý
đến hậu quả xã
hội
phải
gánh
chịu.
Một số
DNNVV
do
chạy
theo
lợi
nhuận
quá
mức
đã tìm mễi cách để
kiếm
lời,
kể cả
các hành
vi
phạm pháp như làm
dối,
điều
chính và hỗ
trợ
của
Nhà nước đôi
với
DNNVV.
2.
Tiêu chí xác định
2.1.
Tiêu
chí xác
định
DNNVV
ở
VN
Ở VN, qua
hai
khái
niệm
(1)
và
(2)
ở
trên
có
thể
dễ dàng
nhận
thấy
nước trên
thế
giới.
về
tiêu
thức vốn,
do
điều
kiện,
khả
năng và
tiềm
lực
của nền
kinh tế
còn nhỏ bé nên quy
mô
vốn
đế xác định
DNNVV
cũng
khiêm
tốn
ở mức
dưới
5
tỷ đồng vốn
điều
lệ
(tương đương
động
có
thế
chia
doanh
nghiệp
thành
hai
loại
:
doanh
nghiệp
lớn,
doanh
nghiệp
nhỏ và
vừa.
Các
doanh
nghiệp
nhỏ và vừa là
loại
hình
doanh
nghiệp
phổ
biến
ớ
hầu
hết
(ịiủi
pháp phái
triển D<wtw<v hưổttụ
oàn xuất khấu
gia
và
vùng lãnh
thổ,
kể cả các
nước phát
triển
và
đang phát
triển
và
đang
chuyển
đổi
kinh
tế
cho
thấy,
chỉ tiêu
về
lao
động được sử
dụng
21
lượt,
chỉ
lao
động
(người)
Doanh số
/
năm
NHẬT BẢN
DN trong các ngành sản xuất
<100 triệu yên
(900.000 USD)
<
300
NHẬT BẢN
DN trong ngành bán buôn
<30 triệu Yên (270
USD)
< 100
NHẬT BẢN
DN trong ngành bán lẻ và d
vụ
<10 triệu Yên
(90.000 USD)
<50
ĐỨC
DN
nh
<9 <1 triệu DM
ĐỨC
DN vừa
10-499 1-100 triệu DM
AUSTRAUA
DNNVV
<500
Nguồn: tổng hợp
3. Sự tồn tại tất yếu của DNNVV
trong
nền
kinh
tế thị trường
Mặc
dù
còn có các quy định khác
nhau
về
DNNVV
nhưng sự phát
triển
của
DNNVV ở
nhiều
nước trên
thế
giới
đã
khiến
cho các nhà
kinh
tế
và chính
phủ
ỏ
hầu
hết
các
nước,
DNNVV
đóng
vai
trò
quan
trọng
chi phối
rất
lớn
đến
công
cuộc
phát
triển
kinh
tế
xã
hội.
Thứ
nhất,
DNNVV đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
triển
DNNVV
là một phương
tiện
có
hiệu
quả
để
giải
quyết
vấn đề
thất
nghiệp,
là
nguồn
chủ yếu
tạo ra
việc
làm.
Lý do
đơn
giản
là
DNNVV
thường đưặc dễ dàng
tạo lập với
một số
lưặng
vốn không
lớn,
trong
nền
kinh
tế
đã
tạo
ra
phần
lớn
công ăn
việc
làm cho xã
hội.
Nhìn
chung,
ở
các
nước,
số
lưặng
DNNVV
thường
chiếm
từ
90% đến
95% tổng
số
doanh
nghiệp
trong
cho
thấy, khi
nền
kinh
tế suy thoái, thông thường
các
doanh
nghiệp lớn phải cắt
giảm
lao
động
do
nhu cầu sản phẩm trên
thị
trường bị
thu
hẹp.
Ngưặc
lại,
các
DNNVV do
đặc tính
linh
hoạt,
uyển
chuyển
dễ thích ứng
với
thay đổi
của
lao
động.
Thứ
hai,
DNNVV
cung
cấp
một
khối lượng
lớn sản
phẩm
và
dịch
vụ,
đa
dạng phong
phú
về
chủng loại,
góp
phần thúc
đẩy
tăng trưng kinh
tế.
DNNVV
với
một số
lưặng
đông đảo
trong
tiêu dùng. Ngay
ở các
nước phát
triển,
sự
phát
triển
mạnh
mẽ
của các siêu
thị
cũng
không
thể thay thế
đưặc các
doanh
nghiệp
bán
llạuụỈH QUỊ
Xin &ù
-
£/ifi
rp2
JC1S
10
4ậĩảỉ
pháp phát
triển
'TXÌỪĨƯĨXO
hưổiiíị
Thứ
ba,
DNNVV
góp
phẩn
quan
trọng trong việc
tạo lập
sự
phát triển
cân
bằng
và
chuyển dịch
cơ
cấu
kinh
tế
theo vùng, lãnh
thổ.
Trên
thế
giới,
quy
luật
"tính
kinh
tế
nhố quy mô"
đã
vào
những
ảnh
hưởng
khách
quan
bởi
các đặc
điểm
kinh tế -
kỹ
thuật
của
từng
ngành quy
định.
Mỗi
quy
mô
với
ưu
thế
của mình
lại
đảm
nhận
một
nhiệm
vụ
khác
chúng
ta
mất thăng
bằng,
gây
ra
khủng
hoảng
kinh tế
trầm
trọng
làm
thay
đổi
cả
cơ
chế điều hành,
quản
lý
của
Đảng
và Nhà
nước.
Thông thưống các
doanh
nghiệp
lớn tập
trung
ở các
vùng
lao
động,
ổn định
đối
sống
xã
hội
của nhân dân Với
chiểu
hướng
đó
sẽ
gây
ra
tình
trạng
mất
cân
đối
nghiêm
trọng
về trình
độ
phát
triển
kinh tế,
văn hóa,
xã
hội giữa
thành
các
vùng nông thôn
có
thể khai
thác được
tiềm
năng của vùng, của địa phương
để
phát
triển
các ngành sản
xuất
và
dịch vụ,
tạo
ra
sự
chuyển
dịch
cơ
cấu
kinh
tế
theo
vùng lãnh
thổ.
Đây
cũng
là
vấn
các
nguồn
lực
tại
địa
phương.
Qù/ai/ễ»
QUỊ
Xán mi
-
Mp ty2
-
3C38
Ì Ì
4£ĩảỉ
pháp phát
teỉỀtt
(
7yìưỉVJXV
hưổttụ
ũàũ
rfííàĩ
kít ân
Việc
tạo
lập
DNNVV
không cần quá
nhiều
vốn.
coi
là phương
tiện
có
hiệu
quả
trong việc
huy
động,
sử
dụng
các
khoản
tiền
nhàn
rỗi trong
dân
cư
và
biến
nó
thành
khoản
vốn đầu tư.
Vởi
quy
mô
nhỏ
và
vừa,
địa phương, sử
dụng
các sản phẩm phụ
hoặc
phế
liệu,
phế phẩm của các
doanh
nghiệp lởn.
Thứ năm, DNNVV góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và tăng nguồn
thu cho ngân sách
Nhà
nước.
Ngày
nay,
mối
quan
hệ
giao
lưu
kinh
tế,
văn hóa
giữa
các
quốc
gia
phát
triển
rộng
thủ
công
mỹ
nghệ.
Bên
cạnh
đó, sự
tạo
lập,
phát
triển
các DNNVV
một cách
dễ
dàng
sẽ
làm
gia
tâng số
lượng
doanh
nghiệp
và
gia
tăng khả nâng
cung
ứng sản phẩm
và
dịch
vụ cho xã
cơ
sở
đế
hình
thành những
doanh
nghiệp,
tập đoàn kinh tế lớn mnh
trong
quá
trình
phát
triển
kinh tế thi
trường.
Trong
bất
kỳ
quốc
gia
nào,
tất
cả các
nguồn lực
kinh
tế
không
thể
tập
trung
bao quát
hết
toàn bộ
thị
trường,
với
đặc trưng nhỏ
lẻ,
năng
động,
DNNVV
tập trung
vào
những
"thị
trường ngách" hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp lớn
trong việc
tiếp
cận thị
trường,
cân
đối
khả
năng
cung
cầu
thị
truồng,
tạo
mối liên
hệ
chật
chẽ
giữa
các
loại
hình
kinh tế,
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
nói riêng
và
nền
kinh tế
nói chung.
Một doanh
nghiệp khi
mới thành
lập
không
phải
nhiên,
trong
quá
trình
hoạt
động
các cơ sở
nhỏ
này
tự tích lũy vốn,
kinh
nghiệm
để
dần dần
trở
nén
lớn
mạnh,
từ doanh
nghiệp
vệ
tinh
hỗ
trợ,
cho các
doanh
nghiệp
lớn
trở
thành các công
mỗi nước đều có đặc
điếm
và
mức độ
phái
triển
khác
nhau,
nhưng các
DNNVV
đều
có
vị
trí
thiết
yếu
trong
nền
kinh tế,
tạo ra
nhiều
việc
làm
góp
phần giảm
tỷ lệ
thủt
nghiệp,
ổn
định
quốc
gia.
li. CÁC Cơ QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ Hỗ TRỢ DNNVV.
1.
Bộ Kế
hoạch và Đẩu tư(MPI)
Bộ
KH và ĐT
là một
cơ
quan quan
trọng trong
cơ
củu của Chính
phủ
Việt
Nam. Bộ KH
và
ĐT
có trách
nhiệm:
-
Soạn
thảo
các
chiến
lược,
chương trình
và
kế
- Hướng dẫn các
bộ,
UBND
soạn
thảo
các kế
hoạch
và
chiến
lược của
họ
để
đảm
bảo sự thông
nhất
với chiến
lược
quốc
gia.
-
Điều
phối việc
phân bổ và
quản
lý
nguồn
viện trợ
nước ngoài cho
Việt
Nam.
bao gồm: xây
dựng
và
tham
gia
xây
dựng
các chính sách,
điều
phối,
hướng dẫn
và
kiểm
tra
thực
hiện
các
chương trình
trợ
giúp.
2.
Bộ
Thương mại (MÓT)
Bộ Thương mại
có
trách
nhiệm
trước Chính phủ
về
quản
có
vốn
nước ngoài.
-
Điều
phối
các
hoạt
động liên
quan
đến
việc
tư vấn về thương
mại,
môi
giới,
tổ
chức
hội
chợ và các
hoạt
động xúc
tiến
thương mại
trong
nước và
quốc
tế
khác.
-
việc
thành lập
công
ty,
văn phòng
đại diện, chi
nhánh hay liên
doanh
ở
Việt
Nam.
-
Xem
xét các
đề
nghị
của các tổ
chức
trong
nước về
việc lập
các
văn
phòng
đại diện, chi
nhánh hay liên
doanh
ở
nước ngoài.
QlụuụỈH QUỊ Oíim
nhiệm:
-
Soạn
thảo
các quy
định trình Chính phủ
xem xét về
quản
lý nhà
nước
đối
với
các
hoạt
động
và
dịch
vụ
thương
mại, cũng
như
lập
kế
hoạch
và
chính
sách phát
triển
thương mại
ở
Theo
dõi
cơ
chế quản
lý
chất
lượng
trên
thị
trường
trong
nước.
-
Chỉ đạo các
chính
quyền
địa
phương
về các vấn để
liên
quan
đến
thương mại.
3.
Cục xúc
tiến
thương
mại
(Cục
XTTM- VIETRADE)
trò
thực
hiện.
Với vai
trò
là một
tỉ chức
tư
vấn,
Cục XTTM tư
vấn cho Chính
phủ về
các chính sách
XTTM và đề
xuất
các
chiến
lược
và
chương trình phát
triển
xuất
khẩu.
Các
nhiệm
vụ của
Cục này
bao
gồm:
-
Hỗ
trợ
các sở
ở
địa
phương
trong
việc
xúc
tiến
xuất
khẩu
-
Hợp
tác
với
các
đối
tác nước ngoài
trong
lĩnh
vực
xúc
tiến
xuất
khẩu
llạuụỈH QUỊ
Xin &ù
-
£/ifi
các
hoạt
động xúc
tiến
thương
mại,
tư
vấn,
cung
cấp
các
dịch
vụ và đào
tạo.
Một
số
hoạt
động cảa
Cục
XTTM
có
liên
quan
đến các
hoạt
động cảa
Tiểu
chương trình
trợ
giúp
trường.
4. Quỹ hỗ
trợ
xuất
khẩu
Quỹ hỗ
trợ
xuất
khẩu
do Bộ
Tài chính
quản
lý
và
tài
khoản
tại
Kho
bạc
Nhà
nước,
được hình thành
từ
các
nguồn
sau:
- Trích từ
thu nhập
xuất
nhập khẩu
tổ chức
kinh
tế
ở
Việt
Nam,
cũng
như
mở
các
chi
nhánh cảa Công
ty
nước
ngoài
ở
Việt
Nam;
- Đóng góp cảa các công
ty
xuất
nhập khẩu
các
loại
hàng hoa
có
chênh
lệch
giá
xuất
Uy
ban nhân dân
Uy ban nhàn
dân các
cấp
thực
hiện
quản
lý Nhà
nước
về
thương
mại
trên địa bàn của mình phù hợp
với
những
nguyên
tắc
phân cấp.
Sở
KH và ĐT
sẽ
lập
ra Đầu mối cấp
tỉnh
có
vai
trò
quan
trỗng trong
xúc
tiến
DNNVV
được thành
lập theo
Dự
thảo
nghị
định
về
DNNVV.
Hội
đồng này có các
nhiệm
vụ
quan
trỗng
sau:
-
Bảo đảm
rằng
Chính phủ được tư vấn về nhu cẩu của
DNNVV
đang
hoạt
động
và có
tiềm
năng nhằm tăng
các cơ
còn có
sự
tham gia
của các tổ
chức
nước ngoài như: chương
trình phát
triển
của Liên hợp
quốc
(UNDP),
chương trình
hỗ
trợ
kỹ
thuật
của
EU,
MI. DNNVV Ỏ
VIỆT
NAM, QUÁ
TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ
PHÁT
TRIỂN.
1.
Quan
điểm
của
Đảng
kế hoạch
hóa trước
năm
1986 sau một
thời
gian
đầu
tỏ ra
có
hiệu
quả,
đã
bộc
lộ
những
nhược
điểm
trầm
trỗng
đó
là nâng
suất lao
dộng
thấp,
nguồn
lực
của
Nhà nước bị phân
tán,
thất
sở hữu
Nhà
Nước nhỏ
lẻ,
manh
Qiạiiụỉn
giũ 3Cim
mù
-
£iĩf>
rp2
-
JCĩH
17
íịiẩi pháp. phát triển ÍDQỈƯÌVTXU hưênạ úủtì xuất
khẩu
mún phân
tán,
hoạt
động
theo
kế
hoạch
đề
ra
nên không
có
một động
lực
phát
chiếm
tới
95%
tổng
số
doanh
nghiệp
trong
cả nước
(
không có thành
phần
kinh
tế
ngoài
quốc
doanh).
Đứng
trước
thực
trạng
là các
doanh
nghiệp
nhà
nước không
đủ
điều
kiện
và
trọng
của
quyết
sách
này
là
mở
rộng,
khuyến
khích phát
triển
các
loại
hình
kinh
tế ngoài
quốc doanh song
song
với cải
cách
kinh
tế
Nhà nước
mà
nhiệm
vụ
là
thu
hẹp các đầu mối
kinh
thời
phát huy tính năng động sáng
tạo
của mỗi công
dàn,
đảm
bảo sự phát
triển
cân
đối
của các
loại
hình
kinh
tế
trong
xã
hội.
Thời
kỳ
này các
doanh
nghiệp
ngoài
quốc doanh
đã
phát
triển
tương
đối
vẹ trí dặc
biệt
quan
trọng
do
những
ưu
điểm
mà
loại
hình
doanh
nghiệp
lớn
không
thể
có
được,
đó là ưu
thế
về số
lượng,
cơ
cấu
tổ chức
gọn
nhẹ,
hoạt
động
nhanh nhạy,
xã
hội,
Đảng
và
Chính phủ
đã
đặc
biệt
quan
tâm
đến sự hình thành
và
phát
triển
DNNVV,
đặc
biệt
là
DNNVV
ngoài
quốc doanh.
Từ
Đại hội
VI của
Đảng
(1986)
đến
nay, Đảng
và Nhà
nước
kinh
tế
phát
triển,
đặc
biệt
là
khu vực
DNNVV
ngoài
quốc
Qiạiiụỉn
giũ 3Cim
mù
-
£iĩf>
rp2
-
JCĩH
18
{Ịìủi ftháfi phát
Mên
'TyìtQỮĨXV
hưénụ
Dào
xuất
khẩu
doanh.
Cùng
với
Đảng
lần thứ
VI
(1986):"
Nhà
nước
và xã
hội
ủng hộ
và
khuyến
khích các
doanh
nghiệp
ngoài
quốc
doanh
hoạt
động có
hiệu
quả và hợp
pháp".
Đây
là
cuộc
cải
cách
thực
sự,
là bước
các DNNVV
hình
thành
và
phát
triển.
Mở
đầu là
những
nghị
định của Chính phủ nhằm
khuyến
khích phát
triển
khu vực
doanh
nghiệp
ngoài
quốc
doanh
mà
loại
hình chủ yếu
là
doanh
nghiệp
quy
mô
vừa
và
về
phát
triển
công
nghiệp
và
công
nghệ
theo
hướng
công
nghiệp
hóa, hiện đại
hóa đã
chủ trương:"Phát
triển
các
loại
hình
doanh
nghiệp
quy
mó vừa và nhỏ
với
công
nghệ
tiên
tiến,
vốn đầu tư
ít, sinh
Đổi
mới
quan
điểm
hỗ
trợ
các
DNNVV,
đồng
thời
quán
triệt
sâu
sắc
quan
điểm
của
Đẳng
về
phát
triển
kinh tế
hàng
hóa
nhiều
thành
phần,
chiến
lược
kết
nghệ
tiên
tiến,
tạo nhiều việc
làm,
thu hồi
vốn
nhanh;
đồng
thời
xây
dựng
một số công trình quy
mô
lớn
thật
cần
thiết
và
có
hiệu quả".
Điều
này
khẳng
định rõ chủ trương
đường
lối
của
Đảng
và Nhà nước
chế
thị
trường,
chỉ phát
triển
những doanh
nghiệp
có quy
mô
lớn
thật
cần
thiết.
Gần
đây văn
kiện
Đại hội đại
biểu
toàn
quốc lần thứ
IX của
Đảng
đã
khẳng
định
đường
lối
và
chiến
lưấc phát
thấy
chủ trương của
Đảng
là phát
triển
các
loại
hình
doanh
nghiệp
một cách
tổng
thể,
hài hòa
thống
nhất,
trên
cơ
sở phân định rõ
chức
năng,
nhiệm
vụ của
mỗi
loại
hình
doanh
nghiệp,
khẳng
định
thời
giúp cho
việc
nắm
bắt
và
chỉ
đạo sát
sao
những
vấn
đề có
liên
quan
đến
DNVVN,
Thủ
tướng
Chính phủ
đã
ra
quyết
định
số
133/1999/QĐ-TTg ngày
31/5/1999
về
việc
thành
lập
các
DNNVV
đồng
thời
cũng phản
ánh
vai
trò đặc
biệt
quan
trọng
của các
DNNVV
đối
với
sự ổn định
và
phát
triển
của nền
kinh
tế
quốc
dàn.
Năm
1999,
Thủ
tướng
chính phủ
đã
chế
quản
lý hấp
lý,
hỗ
trấ
kịp
thời
để
các
DNNVV
phát
huy
tối
đa
lấi
thế
so
sánh của mình.
Đến
ngày
23/11/2001
Nghị định
số
90/2001/NĐ-CP
ra
đời
nhằm
trấ
giúp phát
thực
hiện
chức
năng
quản
lý Nhà
OtạttụĨM
Ghi
Xim &ù
-
Mạ
rp2 JCta
20