Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa - Pdf 73

Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
Trờng Đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế đối ngoại
**********
Khoá luận tốt nghiệp
đề tài:
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn
Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá
Giáo viên hớng dẫn: Thạc sĩ Đặng Thị
Lan
Sinh viên: Nguyễn Lan Phơng
Lớp: A7 - K37B
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 1 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
hà nội 2002
mục lục
Chơng I
Cơ sở lý luận của việc phát triển các DNNVV ở nông
thôn trong quá trình công nghiệp hoá
I. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Việt
Nam hiện nay
1. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay
1.1 Khái niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta
1.2 Nội dung công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1
2
2. Nội dung, phơng hớng và mục tiêu của quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn
2.1 Nội dung
2.2 Phơng hớng
2.3 Mục tiêu

22
23
3. Sự cần thiết phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá
trình công nghiệp hoá 24
Chơng II
Thực trạng phát triển và quản lý DNNVV ở nông
thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá
I. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Việt
Nam hiện nay
II. Thực trạng phát triển và quản lý DNNVV Việt Nam từ
những năm đầu đổi mới đến nay
28
36
1. Quá trình phát triển của các DNNVV Việt Nam 36
2. Những yếu kém của DNNVV trong cơ chế thị trờng hiện nay 37
3. Sự hình thành cơ chế quản lý DNNVV trong cơ chế thị trờng
3.1 Cơ chế bảo đảm quyền tự chủ sản xuất - kinh doanh của doanh
nghiệp
3.2 Cơ chế giám sát Nhà nớc đối với hoạt động của doanh nghiệp
3.3 Cơ chế hỗ trợ khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.4 Quan hệ cung - cầu và giá cả thị trờng
40
40
40
42
44
4. Tồn tại của cơ chế quản lý DNNVV 45
II. Thực trạng, tiềm năng phát triển DNNVV ở nông thôn Phú Thọ
1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Phú Thọ đối với việc phát
triển DNNVV

2. Chính sách thị trờng và thơng mại trong nớc 78
3. Chính sách khuyến khích xuất khẩu 80
IV. Quan điểm về hỗ trợ và đổi mới công nghệ
1. Quan điểm và định hớng đổi mới công nghệ 80
2. Một số giải pháp đổi mới công nghệ trong DNNVV ở nông thôn 83
V. Chính sách và giải pháp về hỗ trợ tài chính, vốn, tín dụng
87
1. Chính sách thuế 87
2. Chính sách tín dụng đầu t 90
3. Một số chính sách hỗ trợ tài chính khác 93
VI. Các biện pháp về tổ chức đào tạo đội ngũ các nhà doanh nghiệp
và lực lợng lao động cho các DNNVV ở nông thôn
96
1. Đào tạo các nhà doanh nghiệp 96
2. Đào tạo lực lợng lao động cho các DNNVV 99
lời nói đầu
Nông thôn và phát triển nông thôn là một trong những mối quan tâm hàng
đầu của các quốc gia trên thế giới. Việt Nam với hơn 80% dân số sống ở nông
thôn, nông nghiệp và nông thôn vẫn đợc xác định là mặt trận hàng đầu. Nhng trớc
đây do cơ chế quản lý cha phù hợp nên sản xuất nông nghiệp còn phát triển
chậm. Quá trình đổi mới cơ chế quản lý, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn đã thúc đẩy nông thôn phát triển nhiều mặt. Số hộ gia đình đi
vào sản xuất hàng hoá ngày càng nhiều, ở nhiều địa phơng đã và đang hình thành
các DNNVV. Kinh nghiệm của nhiều nơi đã và đang chứng tỏ kinh tế hộ, nông
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 4 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
trại gia đình, DNNVV là loại hình kinh tế có hiệu quả nhất và là lực lợng kinh tế
chủ yếu trong quá trình phát triển nền sản xuất hàng hoá và công nghiệp hoá
nông thôn.
Tuy nhiên, để các DNNVV ở nông thôn phát triển tốt và hoạt động có hiệu


Ngày 03 tháng 11 năm 2002
Ngời viết
Nguyễn Lan Phơng
Chơng I
Cơ sở lý luận của việc phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở nông thôn trong quá trình công
nghiệp hóa
I. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn ở việt nam hiện nay
1. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 6 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
1.1 Khái niệm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta
Trong toàn bộ đờng lối phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, chiến l-
ợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH - HĐH) luôn luôn chiếm một vị trí đặc
biệt. Điều này đợc quy định bởi hoàn cảnh đặc thù của Việt Nam: xuất phát từ
một quốc gia nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu, lại chịu sự tàn phá nặng nề của
nhiều cuộc chiến tranh, luôn luôn đối mặt với thách thức gay gắt là phải thoát
khỏi tình trạng tụt hậu phát triển, nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật
của chủ nghĩa xã hội. Trong cuộc đua tranh phát triển vì các mục tiêu phát triển
con ngời, Đảng Cộng sản và Nhà nớc Việt Nam luôn luôn coi CNH - HĐH là
nhiệm vụ trung tâm. Tuy nhiên ở nớc ta có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi bàn
về CNH - HĐH.
- CNH - HĐH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế
trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Riêng trong công
nghiệp lại diễn ra quá trình chuyển dịch từ công nghiệp khai thác sang chế biến
v.v...[13]
- CNH - HĐH là một chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công
nghệ trong một thời gian dài. ở đây, CNH - HĐH đợc hiểu nh là chiến lợc phát

kinh tế đơn ngành sang đa ngành, từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm u thế
sang công nghiệp và dịch vụ chiếm u thế. Nó là một sự biến đổi từ kiểu kinh tế
nông nghiệp và thủ công nghiệp sang kiểu kinh tế công nghiệp, là sự biến đổi
trong bản thân công nghiệp, trớc hết là công nghiệp chế tạo. Biểu hiện dễ thấy
nhất ở các nớc đã và đang hoàn thành quá trình CNH trên thế giới là xu hớng thu
hẹp tỷ trọng GDP của ngành nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng GDP của công
nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP và ở giai đoạn cuối của quá trình CNH là tỷ
trọng GDP của công nghiệp và dịch vụ chiếm u thế. Nền kinh tế quốc gia chuyển
sang sản xuất - kinh doanh theo phơng thức công nghiệp.
Thứ hai, CNH - HĐH là quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện
đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, trớc hết ở những ngành chiếm vị trí
quan trọng. Thực chất của quá trình CNH chính là quá trình đổi mới không
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 8 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
ngừng công nghệ - kỹ thuật và thiết bị ngày một tiên tiến - hiện đại các công
đoạn của quá trình sản xuất - kinh doanh trong chu trình tái sản xuất xã hội. Thực
hiện CNH trong điều kiện cách mạng khoa học - kỹ thuật ngày nay phải gắn bó
với quá trình HĐH nền kinh tế quốc dân về phơng diện công nghệ, cả ở phần
cứng và phần mềm.
HĐH dới góc độ kinh tế - kỹ thuật là mục tiêu vơn tới của quá trình CNH,
nhng chúng còn bị ràng buộc bởi yêu cầu đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội. Giải
quyết mối quan hệ này chính là tìm ra bớc đi thích hợp đối với quá trình HĐH
theo những điều kiện cụ thể của từng nớc. Trong điều kiện một đất nớc có quá
nhiều nguồn nhân lực, trình độ quản lý có hạn, thiếu trầm trọng vốn đầu t thì việc
HĐH trớc hết chỉ dành cho những lĩnh vực đầu tầu, làm rờng cột cho các ngành
khác. Sự kết hợp một quá trình công nghệ - kỹ thuật với nhiều trình độ khác nhau
là một tất yếu khách quan. Song, xu thế chung là đổi mới công nghệ nhanh, rút
ngắn chu kỳ sống của từng loại công nghệ. Đó là con đờng CNH ở Việt Nam.
Thứ ba, quá trình CNH - HĐH trong bất cứ giai đoạn nào cũng vừa là
quá trình kinh tế - kỹ thuật, vừa là quá trình kinh tế - xã hội và phải đợc đặt

công khi tiến hành CNH trong những năm gần đây là những nớc biết phát huy
lợi thế so sánh của mình trong hệ thống phân công lao động quốc tế và luôn
tìm cách mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế. Về nguyên tắc, CNH - HĐH phải dựa
vào nội lực bên trong là chủ yếu nhng ngoại lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng,
nhất là ở giai đoạn đầu khi nội lực quá thấp. Sự trợ giúp về tài chính, kỹ thuật,
công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trờng... từ bên ngoài là những điều kiện hết
sức quan trọng trong giai đoạn đầu CNH.
2. Nội dung, mục tiêu và phơng hớng của quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn nớc ta
2.1 Nội dung
Trong Đề án CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn thời kỳ 1998 -
2020 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có nêu: Nội dung của CNH và
HĐH nông nghiệp và nông thôn dựa trên nội dung chủ yếu sau:[5]
a_ HĐH nông nghiệp và nông thôn
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 10 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
b_ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
c_ phát triển tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn
d_ phát triển dịch vụ nông nghiệp và nông thôn
e_ cơ điện khí hoá nông nghiệp và nông thôn
f_ phát triển công nghiệp ở nông thôn.
Theo GS. Yumio Sakurai của Khoa xã hội học và nhân văn thuộc Đại học
Tổng hợp Tokyo thì CNH nông thôn là công cụ để tạo thu nhập bằng tiền cho
các hộ gia đình nông thôn. Mục tiêu của chiến lợc CNH nông thôn là tăng thu
nhập của nông dân, mở rộng thị trờng lao động nông thôn và CNH, HĐH cơ cấu
kinh tế nông nghiệp... [31]
Còn GS.TS Đào Thế Tuấn thì lại cho rằng: CNH là một quá trình chuyển từ
một nền kinh tế có năng suất thấp chủ yếu là nông thôn sang một nền kinh tế
năng suất cao, thành thị và công nghiệp. CNH thờng đi đôi với đô thị hoá và
chuyển đổi nông nghiệp cũng nh đi đôi với việc phát triển thị trờng.[36]

nguyên vật liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động và yêu cầu ít vốn, chú trọng phát
triển các cơ sở vừa và nhỏ, kể cả quy mô hộ gia đình.
- Công nghiệp nông thôn phải có trình độ công nghệ tiên tiến kết hợp với kỹ
thuật truyền thống để tạo ra sản phẩm có chất lợng cao đủ khả năng cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
- CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn phải gắn bó chặt chẽ với sự phát
triển kinh tế đô thị và các khu công nghiệp, trong đó các ngành công nghiệp nhẹ,
sử dụng nhiều lao động, hiện đang tập trung ở đô thị, nay đợc khuyến khích phát
triển ở nông thôn.
- CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý
các nguồn tài nguyên: đất, nớc, rừng; đảm bảo những yêu cầu về bảo vệ, cải tạo
môi trờng.
2.2 Phơng hớng
Trong cuốn CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn các nớc Châu á và Việt
Nam, tác giả Lu Xuân Tính có viết: Thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp và nông
thôn ở các vùng quan trọng, nền kinh tế Việt Nam phát triển từ một nền nông
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 12 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
nghiệp nhiệt đới với hơn 80% dân c nông nghiệp, nông thôn cần đi theo hớng chủ
yếu là: [34]
- Đa các công nghệ tiến bộ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất, tr-
ớc hết là khâu giống, thực hiện cơ giới hoá từng phần công việc, nhất là những
công việc sử dụng nhiều lao động và trong thời gian, thời vụ mà lao động không
đáp ứng đợc. Mở rộng điện khí hoá các vùng có lới điện, xây dựng các trạm thuỷ
điện nhỏ, phát điện chạy dầu nơi cha có lới điện; đảm bảo đủ phân bón hoá học
và các hoá chất cần thiết để bảo vệ, kích thích sinh trởng và phát triển, tránh độc
hại và bảo vệ môi trờng sinh thái. Muốn bộ mặt nông thôn khang trang, sạch đẹp,
văn minh, cần phát triển thuỷ lợi và cấp nớc sạch, phát triển giao thông nông
thôn, trạm y tế, bu điện, trờng học, truyền thanh, truyền hình, nhà văn hoá, các
loại dịch vụ cần thiết cho sản xuất và đời sống nh dịch vụ giống, kỹ thuật, tín

Lơng thực (triệu tấn) 40 45
Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) 15 20
Tạo việc làm hàng năm (nghìn ngời) 800 500
Số xã có đờng ô tô đến trung tâm xã (%) 100
Nâng cao
chất lợng
Số xã có điện (%) 100 nt
Số xã có điện thoại (%) 100 nt
Số xã có trạm xá (%) 100 nt
Số xã có trờng học (%) 100 nt
Số hộ có nớc sạch (%) 100 nt
Nguồn:
[
40, tr.144
]
3. Mô hình công nghiệp hoá ở các nớc trên Thế giới
Các mô hình CNH đã hình thành trong lịch sử trớc hết tuỳ thuộc vào những
điều kiện quốc tế cụ thể của từng thời kỳ lịch sử nhất định và vào những điều kiện
kinh tế, xã hội, tự nhiên, lịch sử cụ thể của mỗi nớc. Có thể nói rằng mỗi một
điều kiện cụ thể sẽ tạo ra một mô hình CNH tơng ứng với nó. Lịch sử nhân loại
cho đến nay đã chứng kiến 4 mô hình CNH chủ yếu là mô hình CNH cổ điển, mô
hình CNH theo hớng thay thế nhập khẩu, mô hình CNH hớng về xuất khẩu và mô
hình CNH theo hớng hội nhập quốc tế.[13]
3.1 Mô hình công nghiệp hoá cổ điển
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 14 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
Về cơ bản, nớc Anh và Châu Âu đã trải qua mô hình CNH cổ điển với
các đặc trng sau:
Thứ nhất, chuyển từ công nghệ thủ công sang công nghệ cơ khí đã xảy
ra với các máy hơi nớc và hệ thống đờng xe lửa (nửa sau thế kỷ XIX), sử dụng

nguồn vốn to lớn, t bản tích tụ đợc là từ máu và nớc mắt của ngời lao động, bị
đuổi ra khỏi đồng ruộng, phải làm việc 15 - 18 giờ một ngày, bị đánh đập, hành
hạ nhng lại đợc trả lơng rất thấp không đủ bù đắp sức lao động bỏ ra.... Các quốc
gia Châu Âu còn tiến hành nhiều cuộc chiến tranh, xâm chiếm thuộc địa, chiếm
đoạt tài nguyên, của cải và thị trờng bên ngoài.
Thứ t, các ngành công nghiệp hình thành chủ yếu hớng vào thị trờng nội
địa. Những ngành công nghệ mới ra đời thờng có trình độ thấp, quy mô sản xuất
không lớn, do vậy thị trờng trong nớc đủ cho nó phát triển. Đến khi quy mô sản
xuất của những ngành này vợt quá phạm vi thị trờng nội địa, Chính phủ các quốc
gia này buộc phải tìm kiếm thị trờng bên ngoài. Vào thời này, chiến tranh là biện
pháp duy nhất bảo đảm thị trờng ngoài nớc. Song, không phải quốc gia nào cũng
đủ mạnh để tiến hành biện pháp này, do vậy phần lớn Chính phủ các nớc vẫn h-
ớng sự phát triển các ngành công nghệ vào thị trờng nội địa. Hơn nữa, tình hình
quốc tế từ thế kỷ XIX về trớc rất không thuận lợi cho các quan hệ thơng mại bình
đẳng phát triển. Cùng với sự kém phát triển của phơng tiện giao thông liên lạc
làm việc vận chuyển hàng hoá ra nớc ngoài gặp nhiều khó khăn nh chi phí vận tải
lớn, rủi ro cao buộc các ngành công nghiệp ra đời vào thời kỳ này chủ yếu có tính
hớng nội.
3.2 Mô hình công nghiệp hóa theo hớng thay thế nhập khẩu
Đây là chiến lợc của các nớc đang phát triển, ra đời trong thời kỳ sau Thế
chiến thứ hai. Giai đoạn này có bối cảnh quốc tế đặc biệt: hệ thống thuộc địa tan
rã, các quốc gia đang phát triển lần lợt giành đợc độc lập về chính trị, còn về kinh
tế họ vẫn bị lệ thuộc vào các chính quốc. Họ còn bị lệ thuộc cả về tài chính do
phải vay nợ các nớc chính quốc. Tâm lý của các quốc gia mới thoát khỏi chủ
nghĩa thực dân luôn lo ngại bị xâm lợc, bị cớp bóc, không muốn hớng ngoại. Do
vậy các nớc này mà điển hình là CHDCND Triều Tiên đã xây dựng một mô hình
CNH với những đặc trng:
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 16 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
Thứ nhất, các ngành công nghiệp đợc xây dựng và phát triển mang tính

Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
3.3 Mô hình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu
Chiến lợc này ra đời trong điều kiện quốc tế đã có những thay đổi sâu
sắc. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc kém phát triển đã làm tan rã
hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, đã đặt các nớc phát triển
vào một môi trờng quốc tế mới. Các nớc này không thể chiếm đoạt các nguồn tài
nguyên, bóc lột sức lao động, chia nhau thị trờng nh trớc; do vậy sẽ không thể tồn
tại nếu không có các nớc kém phát triển cung cấp tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động và thị trờng. Mặt khác, các nớc đang phát triển cũng đang gặp bế tắc trên
con đờng thực hiện CNH đất nớc theo hớng thay thế nhập khẩu, có nhu cầu tìm
kiếm một mô hình CNH mới thích hợp. Nổi bật là một số quốc gia và lãnh thổ
thuộc Châu á nh Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Singapo... Mô hình CNH h-
ớng về xuất khẩu ra đời trong bối cảnh đó nên có những đặc trng sau:
Thứ nhất, miễn hoàn toàn thuế xuất khẩu, miễn thuế nhập khẩu cho các
ngành phục vụ xuất khẩu, giảm dần thuế nhập khẩu. Giá hàng xuất khẩu của các
nớc đang phát triển giảm rõ rệt, tăng lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên hàng rào thuế
nhập khẩu cao đã duy trì tình trạng công nghệ lạc hậu của sản xuất trong nớc và
rút cục là những ngành sản xuất này không thể nào có đủ sức cạnh tranh để tham
gia xuất khẩu. Mặt khác, các nớc phát triển cũng đòi hỏi các nớc này phải thực
hiện những u đãi thuế quan tơng ứng với họ. Trong điều kiện đó, hàng rào thuế
nhập khẩu cao cũng là vật cản cho định hớng xuất khẩu của CNH. Các hàng rào
phi quan thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu nh: quota, giấy phép xuất, nhập
khẩu... nói chung đã đợc bãi bỏ.
Thứ hai, thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô có lợi cho xuất khẩu.
Những chính sách này bao gồm: mở rộng việc áp dụng cơ chế thị trờng mở, hạ
giá đồng tiền thấp hơn mức thực tế, mở rộng tín dụng khuyến khích xuất khẩu,
tăng đầu t nhà nớc cho việc xây dụng cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu, tăng kinh
phí cho việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu xuất khẩu, khuyến khích
phát triển kinh tế t nhân v.v... Các chính sách vĩ mô này đã tạo ra một môi trờng
thuận lợi cho kinh doanh xuất khẩu.

nguồn vốn, các công nghệ mới, phát triển tốt nhất hoạt động kinh doanh xuất
khẩu. Các công ty xuyên quốc gia có thể khó hoặc không thể hoạt động đợc trên
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 19 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
toàn lãnh thổ của các nớc kém phát triển, nhng lại có thể hoạt động tốt tại khu
vực này.
3.4 Mô hình công nghiệp hoá theo hớng hội nhập quốc tế
Trớc những năm 90, trong tình trạng chiến tranh lạnh, sự đối đầu giữa
các siêu cờng đã diễn ra gay gắt, bảo hộ mậu dịch đã đợc xem nh là quốc sách
của nhiều nớc. Nhng từ những năm 90 đến nay, hoà bình và phát triển đang ngày
càng trở thành xu thế chính, một nền công nghệ mới có tính toàn cầu đang ngày
càng hình thành rõ rệt và trở thành cơ sở cho xu hớng toàn cầu hoá phát triển, xu
hớng hội nhập khu vực và toàn cầu có những bớc phát triển rõ rệt. Tình hình mới
này cho phép các quốc gia có thể thực hiện CNH không chỉ hớng về xuất khẩu,
mà là theo hớng hội nhập khu vực và toàn cầu. Cho đến nay mô hình này mới
đang hình thành, cha có quốc gia nào đã hoàn thành CNH theo mô hình này.
Song căn cứ trên những điều kiện quốc tế đang thay đổi hiện nay có thể nêu ra
những đặc trng sau đây của môt hình CNH theo hớng hội nhập quốc tế.
Thứ nhất, xây dựng một cơ cấu công nghệ theo hớng hội nhập quốc tế bao
gồm: những ngành công nghiệp chế biến xuất khẩu và dịch vụ hớng ngoại. Trong
một thị trờng toàn cầu không biên giới, các quốc gia cần phải tạo dựng một cơ
cấu công nghiệp có lựa chọn dựa trên những lợi thế so sánh có lợi nhất cho họ.
Một cơ cấu công nghiệp có lựa chọn nh vậy sẽ phải là cơ cấu công nghiệp hớng
ngoại, không chỉ những ngành xuất khẩu mới hớng ngoại mà các ngành phục vụ
nhu cầu trong nớc và cả cơ sở hạ tầng cũng phải hớng ngoại. Tình chất hớng
ngoại của cơ cấu công nghiệp sẽ đặt toàn bộ nền kinh tế đất nớc đối diện với thị
trờng thế giới. Đặc trng đáng chú ý của cơ cấu này là tính linh hoạt, mềm dẻo và
tính chất mở cửa hay là một cơ cấu mở cửa. Một cơ cấu công nghiệp hội nhập
quốc tế không chỉ có nghĩa phải có những ngành công nghiệp xuất khẩu ra thế
giới mà còn có ý nghĩa là phải tạo dựng những ngành, lĩnh vực hấp thụ đợc những

HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 21 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
1.1 Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong lịch sử phát triển xã hội loài ngời, doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) ra đời sớm hơn doanh nghiệp lớn (DNL). Tiền thân của các DNNVV
là các hộ gia đình sản xuất tự cung tự cấp. Khi sản xuất hàng hoá xuất hiện và
phát triển, sản xuất của nhiều gia đình có sự thay đổi cả về tính chất và phạm vi
hoạt động. Chuyển sang thời kỳ t bản chủ nghĩa do sự phát triển của cạnh tranh,
do tích tụ và tập trung sản xuất tăng lên các DNL ra đời và phát triển, đồng thời
với sự tồn tại và phát triển của các DNNVV.
DNNVV không chỉ là một phạm trù phản ánh độ lớn của doanh nghiệp mà
còn là một phạm trù bao hàm nội dung tổng hợp về kinh tế, tổ chức sản xuất, tổ
chức quản lý, tiến bộ khoa học - công nghệ. DNNVV tồn tại và phát triển là tất
yếu khách quan phù hợp với yêu cầu của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ, tính chất phát triển của lực lợng sản xuất.
Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hình
thành và phát triển của các doanh nghiệp. Nền sản xuất hàng hoá xuất hiện khi
trình độ phân công lao động xã hội đạt đến một trình độ nhất định, cùng với chế
độ t hữu về t liệu sản xuất đợc xác lập.
Trong giai đoạn sản xuất hàng hoá giản đơn không có sự phân biệt giữa giới
chủ và ngời thợ. Ngời sản xuất hàng hoá vừa là ngời chủ sở hữu t liệu sản xuất,
vừa là ngời lao động trực tiếp, vừa là ngời quản lý công việc của mình, vừa là ng-
ời trực tiếp tiến hành việc trao đổi sản phẩm trên thị trờng. Đó là loại doanh
nghiệp gia đình. Tuy nhiên chỉ những ngời có tài, biết chớp thời cơ, năng động,
sáng tạo, có đầu óc và một chút may mắn mới có thể trụ lại trên thơng trờng cạnh
tranh khốc liệt. Họ thành đạt, tích luỹ đợc tiền vốn và cả kinh nghiệm để tiếp tục
phát triển. Quy mô sản xuất không ngừng đợc mở rộng và đến một lúc nào đó,

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh.
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 23 -
Nguyễn Lan Phơng - A7 - K37B Khoá luận tốt nghiệp
GS.TS. Nguyễn Ngọc Lâm đã đa ra định nghĩa: Doanh nghiệp là một tổ
chức kinh doanh, có t cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, cung
ứng trao đổi những hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng theo nguyên tắc tối đa hoá
lợi ích của chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệp . Định nghĩa này bao quát đ-
ợc mục tiêu, phơng tiện, tính chất pháp lý của doanh nghiệp và có tính khái quát,
do vậy thích hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
Hiện nay cha có định nghĩa chung, thống nhất về DNNVV đối với các nớc
khác nhau. ở nớc ta theo Điều 3 của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng
11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa:
DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, là đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 ngời.
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phơng, trong quá
trình thực hiện các biện pháp, chơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả hai
chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
Trong cuốn Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp
nhỏ của TS. Phạm Thị Thu Hằng có đa ra tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt
Nam nh sau: (xem bảng 2)
Bảng 2: Các tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
Công nghiệp Thơng mại, dịch vụ
DNNVV trong đó, DNN DNNVV trong đó, DNN
Vốn sx (VND) dới 5 tỷ dới 1 tỷ dới 2 tỷ dới 1 tỷ
Lao động thờng
xuyên (ngời)
dới 300 dới 50 dới 300 dới 30

phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp .
- Vốn đầu t ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh, điều đó tạo ra sự
hấp dẫn trong đầu t sản xuất - kinh doanh của nhiều cá nhân, mọi thành phần
kinh tế vào khu vực này; qua đó góp phần tạo ra công ăn việc làm, giảm bớt gánh
nặng cho xã hội.
1.3.2 Những nhợc điểm của mô hình DNNVV: [29]
- Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng nh bổ
sung để thực hiện quá trình tự tài trợ nhằm duy trì sản xuất - kinh doanh hoặc khi
phát triển mở rộng.
Phát triển DNNVV ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá - 25 -

Trích đoạn Lợi thế của mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa 1 Lợi thế của công nghệ trung gian Sự cần thiết phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa Quá trình phát triển của các DNNVV Việt Nam Những yếu kém của DNNVV trong cơ chế thị trờng hiện nay Sự hình thành cơ chế quản lý DNNVV trong cơ chế thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status