ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THƢỢNG PHƢƠNG
ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THƢỢNG PHƢƠNG
ẢNH HƢỞNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Quốc Chính, ngƣời đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND thị xã Sông Công,
các đồng chí lãnh đạo các phòng chức năng của thị xã và các hộ nông dân đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Ngô Thƣợng Phƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................................iii
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT...............................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.........................................................................................viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài...............................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Những đóng góp mới của đề tài...............................................................................3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NHỮNG ẢNH
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh ảnh hƣởng của khu công nghiệp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp....................................................................31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ
SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN............................................................... 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công.................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................... 32
3.1.2. Tiềm năng du lịch, nhân văn.......................................................................38
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................38
3.2. Đánh giá ảnh hƣởng của sự phát triển khu công nghiệp đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014...................66
3.2.1. Đánh giá chung địa bàn nghiên cứu............................................................66
3.2.2. Những kết quả đạt đƣợc..............................................................................68
3.2.3. Ảnh hƣởng của sự phát triển các khu công nghiệp đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thị xã Sông Công....................................................70
Chƣơng 4: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN..............76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
4.1. Định hƣớng về phát triển khu công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp của thị xã Sông Công:...............................................................76
4.2. Chỉ đạo thực hiện của thị xã Sông Công năm 2010 - 2015................................77
4.3. Những giải pháp chủ yếu để phát triển khu công nghiệp gắn với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.................78
4.3.1. Nhóm giải pháp về thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch.....................78
CNH
:
Công nghiệp hoá
DT
:
Diện tích
DV
:
Dịch vụ
GPMB
:Giải phóng mặt bằng
GTSX
:Giá trị sản xuất
HĐH
:
LN
:
Lâm nghiệp
MN
:
Mầm non
NN
:
Nông nghiệp
TH
:
Tiểu học
THCS
:Trung học cơ sở
THPT
Thuỷ sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Biến động đất đai thị xã Sông Công TK 2010 - 2014...............................36
Bảng 3.2: Tình hình dân số lao động thị xã Sông Công qua các năm 2010- 2014...40
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về giáo dục giai đoạn 2010 - 2014...................................42
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về y tế giai đoạn 2010 - 2014...........................................43
Bảng 3.5: Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2014 của thị xã Sông Công...........46
Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu hiện trạng về thủy lợi của thị xã.......................................49
Bảng 3.7: Tốc độ tăng GTSX của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014............53
Bảng 3.8: Cơ cấu GTSX của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014....................55
Bảng 3.9: Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2010 2014 của thị xã Sông Công 57
Bảng 3.10: Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và
thủy sản
của thị xã Sông Công giai đoạn 2010 - 2014
60
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả điều tra mẫu tại các hộ...............................................65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Quá trình công nghiệp hóa ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sở
vật chất của các ngành kinh tế quốc dân mà trƣớc hết là ngành công nghiệp. Kết
quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội trên phạm vi cả nƣớc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời
sống của nhân dân. Kết quả trên của quá trình công nghiệp hóa tất yếu gắn liền sự
hình thành các cơ sở, các khu công nghiệp, các khu thƣơng mại dịch vụ và các khu
dân cƣ mới. Do vậy có thể khẳng định rằng công nghiệp hóa là một quá trình tất
yếu và phổ biến của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển.
Nƣớc ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nƣớc theo đƣờng lối phát triển kinh tế của Đảng ta đến năm 2020 nƣớc ta trở thành
nƣớc công nghiệp, do vậy việc hình thành các khu công nghiệp mới và mở rộng khu
công nghiệp hiện có là xu hƣớng tất yếu.
Tỉnh Thái nguyên cũng không nằm ngoài quy luật đó, trong những năm gần
đây tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã và đang có bƣớc chuyển biến tích
cực, thu nhập của ngƣời dân đƣợc nâng cao, đời sống vật chất và tinh thần ngày
càng cao quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ. Thị xã Sông Công là thị xã
công nghiệp trẻ với 30 năm xây dựng và trƣởng thành có khu công nghiệp Sông
Công và các Cụm công nghiệp đã hình thành và thu hút nhiều dự án đầu tƣ sản xuất
do đó quá trình công nghiệp hóa ở thị xã Sông Công cũng đang diễn ra mạnh mẽ.
Sự hình thành các Khu, Cụm công nghiệp mới trong thời gian qua là xu hƣớng
tất yếu để hòa nhập với sự phát triển của đất nƣớc. Tuy nhiên, tiến trình công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
nghiệp hóa còn chậm, quy mô sản xuất còn nhỏ, tiểu thủ công nghiệp phát triển
chƣa tƣơng xứng; chất lƣợng nguồn nhân lực còn thấp so với yêu cầu; kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội khu vực nông thôn còn chƣa đồng bộ; môi trƣờng nông thôn
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức; đời sống của một bộ phận nông dân còn nhiều khó
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của phát triển khu công nghiệp đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Ảnh hƣởng của sự phát triển khu công nghiệp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thị xã Sông Công.
- Phạm vi vềkhông gian : Đềtài đƣơc c nghiên cƣƣu taịđiạ bàn thị xã Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Thu thập thông tin nghiên cứu trong khoảng thời gian
5 năm từ năm 2010 đến năm 2014.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Để có cái nhìn tổng quan về ảnh hƣởng của sự phát triển các KCN đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã Sông Công, cần có nghiên cứu cụ
thể dựa trên đặc điểm điều kiện phát triển kinh tế xã hội cảu thị xã của thị xã.
- Thông qua tìm hiểu phát triển khu công nghiệp tác động đến các yếu tốt sản
xuất nông nghiệp từ đó đánh giá ảnh hƣởng của sự phát triển khu công nghiệp đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại thị xã Sông Công
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế
nhân tố tiêu cực của phát triển các khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tại thị xã Sông Công trong giai đoạn tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng
chính, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về những ảnh hưởng của sự phát triển
khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Những giải pháp chủ yếu phát triển khu công nghiệp gắn với
doanh, quản lý kinh tế, quản lý xã hội từ dựa vào thủ công là chính sang dựa vào lao
động kết hợp với phƣơng tiện, phƣơng pháp công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại
để tạo ra năng suất lao động cao.
Vai trò của công nghiệp hóa
- Thứ nhất, CNH với quá trình đô thị hóa. Thông qua việc quy hoạch phát
triển sản xuất công nghiệp, công nghiệp hóa thúc đẩy quá trình phân bổ lại dân cƣ ở
các vùng, tạo điều kiện đô thị hóa đất nƣớc. Thực tế cho thấy quá trình công nghiệp
hóa thƣờng đi đôi với quá trình đô thị hóa…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
5
Công nghiệp hóa với sự mở rộng sản xuất công nghiệp, theo đó là sự phát
triển các ngành dịch vụ. Sự phát triển của các ngành này đã thu hút một lƣợng lớn
lao động ở nông thôn vào thành thị, dẫn đến yêu cầu phải mở rộng các khu vực
thành thị vốn đã trở nên chật hẹp so với yêu cầu mới làm cho các vùng nông thôn
ven đô, các đô thị lớn dần chở thành các đô thị vệ tinh.
- Thứ hai, CNH thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế. Để thực hiện quá
trình sản xuất, ngành này sản phẩm của các ngành khác và ngƣợc lại quá trình này
tạo ra các mối liên kết xuôi, ngƣợc giữa các ngành với nhau.
- Thứ ba, CNH là con đƣờng cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế. Sức cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế
bao gồm hoạt động của kinh tế vĩ mô và vi mô, từ các chính sách của chính phủ đến
trình độ quản lý của doanh nghiệp; từ cơ sở hạ tầng của nền kinh tế đến khả năng
huy động các yếu tố nguồn lực. Chỉ có đẩy mạnh công nghiệp hóa mới có thể thúc
đẩy sự phát triển tổng lực của nền kinh tế.
1.1.2. Sự hình thành khu công nghiệp và ảnh hưởng của khu công nghiệp đến
phát triến kinh tế - xã hội nông thôn
Khu công nghiệp, khu chế xuất ở nƣớc ta đƣợc hình thành và phát triển từ
kinh tế địa phƣơng, góp phần rút ngắn sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn,
giảm khoảng cách giầu nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời
dân. Bên cạnh sự phát triển các KCN thì các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu
vực có KCN cũng đƣợc cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp
phần đẩy mạnh phát triển các ngành kinh doanh dịch vụ trong vùng.
- Việc đầu tƣ hoàn thiện hạ tầng trong KCN không những thu hút thêm các
dự án đầu tƣ mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô tăng
năng lực sản xuất và cạnh tranh, tạo sức hút di truyển khỏi các khu đông dân cƣ, tạo
điều kiện để các địa phƣơng giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng, tái tạo và
hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đính khác của địa phƣơng và góp phần
bảo vệ môi trƣờng.
- Cùng với chính sách ƣu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi của
nhà nƣớc đã thu hút nhiều nguồn vốn để đầu tƣ xây dựng hoàn thiện hạ tầng đồng
bộ hạ tầng trong các KCN. Có nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế
tham gia đầu tƣ hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong KCN hoạt động có hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần
doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tƣ tạo sức hấp dẫn trong việc thu hút các doanh
nghiệp công nghiệp vào KCN.
- Phát triển hạ tầng trong và ngoài KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các
vùng, các địa phƣơng góp phần định hƣớng cho quy hoạch các khu dân cƣ mới, các
khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ và vùng sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
xuất nông nghiệp… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống ngƣời lao động và
dân cƣ trong khu vực nhƣ nhà ở, trƣờng học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí… từ đó
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thêm cơ hội để đầu tƣ vào các lĩnh vực trên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
“Ngƣời ta phân biệt 3 loại cơ cấu kinh tế: Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế nhƣ ngành nông nghiệp (bao gồm: nông,
lâm và ngƣ nghiệp), ngành công nghiệp và ngàng dịch vụ. Cơ cấu kinh tế vùng là tỷ
lệ phân bố của các ngành kinh tế theo lãnh thổ vùng sao cho thích hợp và sử dụng
có hiệu quả lợi thế của vùng. Cơ cấu các thành phần kinh tế: bao gồm kinh tế quốc
doanh, tập thể, tƣ nhân, cá thể hộ gia đình... Tuỳ thuộc vào yêu cầu và khả năng sản
xuất và mở rộng thị trƣờng mà cơ cấu thành phần kinh tế đƣợc xác lập, kết hợp đan
xen nhau”.
1.3.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để
trồng trọt và chăn nuôi tạo ra lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời và nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến nông sản. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn với
nhiều sản phẩm khác nhau, đƣợc phân chia theo các chuyên ngành nhƣ:
- Nông nghiệp thuần bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ.
- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản
ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp.
- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở các
vùng biển ven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nƣớc.
Theo trình độ phát triển, ngành nông nghiệp có hai loại hình, gồm:
+ Nông nghiệp tự cung tự cấp: Ở trình độ này, nông nghiệp sử dụng các đầu
vào hạn chế và sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho chính gia
đình của mỗi ngƣời nông dân.
+ Nông nghiệp hàng hóa: Ở trình độ này, quá trình sản xuất nông nghiệp
đƣợc chuyên môn hóa ở tất cả các khâu, gồm cả sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới
trong canh tác trồng trọt, chăn nuôi và trong chế biến sản phẩm tƣơi sống làm ra.
phản ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thù của một ngành mà đối tƣợng sản
xuất là những sinh vật sống.
Cơ cấu ngành nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Trong lĩnh vực nông nghiệp gồm có trồng trọt, chăn
nuôi và dịch vụ nôn nghiệp, trong trồng trọt đƣợc phân ra: trồng cây lƣơng thực,
cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây thức ăn gia súc, cây cảnh, cây
dƣợc liệu... Ngành chăn nuôi gồm có chăn nuôi gia súc, đại gia súc, gia cầm, nuôi
ong, nuôi tằm... Dịch vụ nông nghiệp bao gồm dịch vụ làm đất, tƣới tiêu, chăm sóc
vật nuôi cây trồng…những ngành trên đây có thể đƣợc phân ra các ngành nhỏ hơn.
Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển và tạo thành cơ
cấu nông nghiệp. Hiện nay, trong cơ cấu nông nghiệp có 2 vấn đề quan trọng là cơ
cấu hợp lý giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa trồng cây lƣơng thực và cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
+ Về cơ cấu các thành phần kinh tế trong ngành nông nghiệp
Tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp có nhiều thành phần kinh tế:
Quốc doanh, tập thể, tƣ nhân, cá thể, hộ gia đình. Trên cơ sở yêu cầu và khả năng
phát triển sản xuất, mở rộng thị trƣờng các thành phần hợp tác với nhau, kết hợp và
đan xen với nhau một cách đa dạng với nhiều loại quy mô, hình thức và trình độ
khác nhau.
Đối với kinh tế hộ nông thôn thì hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản của
nền nông nghiệp, là tế bào của xã hội. Vì vậy, kinh tế hộ đóng vai trò quyết định
trong việc sản xuất và mở rộng thị trƣờng nông thôn, còn đối với kinh tế hợp tác:
phát triển kinh tế hợp tác trong nông thôn là góp phần tích cực vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
thực dụng vì mục đích trƣớc mắt sang sử dụng hợp lý, khoa học hơn, gắn hiệu quả
trƣớc mắt với lợi ích lâu dài; gắn lợi ích kinh tế với vấn đề xã hội và bảo vệ môi
trƣờng sinh thái. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và cơ
cấu kinh tế nói chung nhƣ trên là một đòi hỏi khách quan, là một quá trình có tính
quy luật để phát triển kinh tế - xã hội.
Xu hƣớng biến đổi có tính quy luật đó là: Từ một nền nông nghiệp độc canh,
thuần nông mang tính tự cung, tự cấp sang phát triển đa dạng, bền vững về sinh thái
và phát triển sản xuất hàng hoá. Từ một nền nông nghiệp mất cân đối giữa trồng trọt
và chăn nuôi đến chỗ xây dựng một cơ cấu hợp lý giữa hai ngành. Từ một nền nông
nghiệp theo nghĩa hẹp sang phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp, các
ngành đó trở thành những ngành sản xuất hàng hoá.
1.3.1.3. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển về số lƣợng,
chất lƣợng ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian nào đó, vì vậy nó không phải
là các quan hệ tĩnh mà luôn luôn biến đổi không ngừng theo sự phát triển của các
chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành. Đó là sự thay đổi tất yếu về tỷ
lệ giữa các chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản trên quy mô
cả nƣớc, trên các vùng kinh tế - sinh thái; thay đổi về số lƣợng, loại hình quy mô
các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh trong các chuyên ngành, tiểu ngành ở các
vùng sinh thái; sự thay đổi về mối quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế
khác nhƣ: công nghiệp và dịch vụ cung ứng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp chế biến nông sản và các hoạt động phân phối, tiêu thụ nông sản làm
ra. Nhƣ vậy, sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành trong
nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, phản ánh lợi thế và
khả năng phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành trên tầm quốc gia, vùng và
tiểu vùng.
Trong kinh tế thị trƣờng và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi về tỷ lệ về quy
mô, giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo hƣớng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
kinh tế thị trƣờng và hội nhập”.
1.1.4. Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở vùng nông thôn và xu
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, các KCN tập trung trong vùng là nhân tố động lực
đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng, biến vùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
thuần nông thành vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao, phổ
biến trên 10%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP với tốc độ khá nhanh.
Nhiều tỉnh thuần nông trƣớc đây nhờ phát triển KCN sẽ nhanh trở thành những tỉnh
công nghiệp nhƣ Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hƣng Yên, Hải Dƣơng, Thái Nguyên... Bộ
mặt nông thôn đổi mới theo hƣớng văn minh, hiện đại. Nhiều nhà máy, xí nghiệp,
doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài có quy trình sản xuất công nghiệp hiện đại, công
nghệ cao đƣợc xây dựng và phát triển thu hút hàng chục tỉ USD và hàng nghìn tỉ
đồng của các nhà đầu tƣ trong nƣớc. Các KCN đã và đang thu hút lao động nông
thôn, tạo ra thị trƣờng sức lao động mới để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động xã hội trong vùng. Hệ thống kết cấu hạ tầng đƣợc xây dựng mới và nâng
cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm. Tại sao phải công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn? Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông
dân cƣ nhất, lại có trình độ phát triển nhìn chung là thấp nhất so với các khu vực
khác của nền kinh tế.
Hơn thế nữa, Đảng ta coi đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, còn vì
nông dân, nông thôn Việt Nam có ý nghĩa chiến lƣợc trong sự nghiệp cách mạng
của đất nƣớc trƣớc đây và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay. Khu vực nông nghiệp,
nông thôn hiện có tài nguyên lớn về đất đai và các tiềm năng thiên nhiên khác: hơn
sống nhân dân đƣợc nâng cao, nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày càng gia tăng làm
cho tỷ trọng ngành chăn nuôi có xu hƣớng tăng lên. Ở Việt Nam, ngành trồng trọt
vẫn giữ vai trò chủ đạo, tỷ trọng ngành chăn nuôi có tăng, nhƣng còn chậm.
Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành trồng trọt, cơ cấu chủ yếu là
giữa cây lƣơng thực với cây công nghiệp rau, quả. Lƣơng thực là bộ phận cấu thành
chủ yếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con ngƣời. Lƣơng thực đã và sẽ còn giữ
vai trò chủ yếu, lâu dài trong nguồn thực phẩm mà không thể thay thế đƣợc. Tuy nhiên,
xu hƣớng chung, cơ cấu bữa ăn sẽ dần thay đổi theo hƣớng giảm bớt lƣơng thực. Cây
công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ (công nghiệp dệt, thực phẩm,
dƣợc liệu, hóa chất, …). Những ngành công nghiệp này lại là những ngành thu hút
nhiều lao động, do đó phát triển những ngành này sẽ tạo thêm việc làm cho ngƣời lao
động. Tuy nhiên, để phát triển cây công nghiệp cần chú ý: Yêu cầu về quy trình kỹ
thuật, vốn đầu tƣ ban đầu và thâm canh nhiều hơn so với cây lƣơng thực. Rau, hoa
quả, rất cần thiết cho đời sống con ngƣời, nó cung cấp đƣờng, a xit, muối khoáng, sinh
tố, chất kích thích khẩu vị và các chất bổ khác cho nhu cầu cơ thể. Có thể sử dụng ở
dạng tƣơi hoặc làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm để sản xuất đồ
hộp, rƣợu, nƣớc ngọt, bánh mứt, kẹo với nhiều chủng loại phong phú. Cây ăn quả có
tác dụng làm rừng phòng hộ và phát triển nuôi ong… nhu cầu về rau, hoa quả, cây cảnh
ngày càng có xu hƣớng tăng lên cả trong nhu cầu bữa ăn cũng nhƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
15
đời sống xã hội. Sản xuất những sản phẩm này chú ý áp dụng công nghệ tiên tiến và
bố trí gần nơi thuận lợi cho vận chuyển cũng nhƣ nơi tiêu thụ.
Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành chăn nuôi. Chăn nuôi gia
súc, gia cầm là một hoạt động sản xuất quan trọng trong nông nghiệp, ở Việt Nam,
trâu, bò, lợn, gà, vịt thƣờng đƣợc nuôi phổ biến. Ngoài ra các vật nuôi khác nhƣ