II. Nhận định đúng sai:
Câu 1: Nhận định: “Chủ thể quản lý hành chính nhà nước không phải chỉ là cơ quan hành chính
nhà nước” là đúng.
Bởi vì chủ thể quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa hẹp chủ yếu là toàn bộ hệ thống các cơ
quan hành chính nhà nước, đứng đầu là chính phủ và các cơ quan phát sinh từ chúng, các cơ
quan, các Bộ, Sở, Phòng, Ban và tương đương …
Câu 2: Nhận định: “Đối tượng Điều chỉnh của Luật Hành chính không phải chỉ là những quan
hệ xã hội phát sinh trong hoạt động chấp hành, Điều hành của cơ quan hành chính nhà nước” là
đúng.
Bởi vì: Có 3 nhóm quan hệ thuộc đối tượng Điều chỉnh của Luật Hành chính, bao gồm:
- Nhóm 1: Điều chỉnh những quan hệ chấp hành và Điều hành phát sinh trong hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước.
- Nhóm 2: Điều chỉnh nhóm quan hệ phát sinh trong nội bộ cơ quan, tổ chức nhằm ổn định về tổ
chức, tạo Điều kiện thuận lợi để cơ quan nhà nước, tổ chức nhà nước hoàn thành tốt nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
- Nhóm 3: Điều chỉnh những quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước
khác, các tổ chức và các cá nhân (cán bộ, công chức) được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt
động quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.
=> Vì vậy, nhận định trên là đúng.
Câu 3: Nhận định: “Luật Hành chính không Điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình
hoạt động nội bộ của tổ chức xã hội” là đúng.
Bởi vì: Tổ chức xã hội nào thì hoạt động theo Điều lệ của tổ chức xã hội đó. Do vậy Luật Hành
chính không Điều chỉnh các quan hệ trong hoạt động nội bộ của họ.
Câu 4: Nhận định: Không chỉ có cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý
hành chính nhà nước” là đúng.
Bởi vì: Có 2 nhóm tham gia thực hiện chức năng qlý hành chính NN, đó là:
- Nhóm 1: Các cơ quan hành chính nhà nước (được coi là nhóm chủ yếu, quan trọng nhất); ví dụ:
Chính phủ, Bộ, Sở…;
- Nhóm 2: Các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền để thực
hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước; ví dụ: Phi công là cơ trưởng được quyền ra quyết
định bắt giữ người trên máy bay nếu hành khách đó có hành vi gây mất an toàn cho chuyến
Bởi vì: Muốn là chủ thể quan hệ Luật hành chính thì trước tiên phải là chủ thể Luật Hành chính.
Câu 11: Nhận định: “Nguyên tắc Đảng lãnh đạo chỉ được áp dụng trong quá trình tổ chức và hoạt
động của cơ quan hành chính Nhà nước”là sai.
Bởi vì: Đảng lãnh đạo toàn diện Nhà nước và xã hội (Điều 4, Hiến pháp 1992).
Câu 12: Nhận định: “Không phải tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước đều tổ chức và hoạt
động theo sự phụ thuộc hai chiều” là đúng.
Bởi vì: Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương hoạt động theo sự phụ thuộc một chiều.
Câu 13: Nhận định: “Dân chủ trong quản lý hành chính Nhà nước chỉ là sự phát huy quyền chủ
động sáng tạo của chính quyền địa phương”là sai.
Bởi vì: Nguyên tắc tập trung dân chủ đều thực hiện ở tất cả các cấp, từ trung ương cho đến địa
phương.
Câu 14: Nhận định: “UBND tỉnh chấp hành Nghị quyết của HĐND tỉnh là biểu hiện của nguyên
tắc tập trung dân chủ” là đúng.
Bởi vì: Theo Điều 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Ủy ban
nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Tại Điều 123 hiến pháp 1992 quy định: “Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm
chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân”.
Như vậy, việc Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh chính là
biểu hiện của ngtắc tập trung dân chủ theo đúng các quy định trên.
Câu 15: Nhận định: “ Hình thức buộc thôi việc chỉ áp dụng đối với công chức phạm tội bị tòa án
phạt tù mà không được hưởng án treo” là sai.
Bởi vì: Theo Điều 14, Nghị định 34/2011/NĐ-CP, Quy định xử lý kỷ luật đối với công chức thì
còn có nhiều trường hợp khác vẫn bị buộc thôi việc. Cụ thể:
1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
2. Sử dụng giấy tờ ko hợp pháp để được tuyển dụng vào c.q, tổ chức, đơn vị;
3. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
hành chính” là sai.
Bởi vì: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002; sửa đổi, bổ sung 2008 chỉ quy định cho một số
cấp và cơ quan quản lý nhà nước.
Câu 20: Nhận định: “Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đều có quyền
áp dụng hình thức phạt bổ sung” là sai.
Bởi vì: Tại các Điều 12, 28, 31 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002; sửa đổi, bổ sung
2008 chỉ quy định cho một số chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quyền áp
dụng hình thức phạt bổ sung chứ không phải tất cả.
Câu 21: Nhận định: “Người dưới 14 tuổi không phải là đối tượng của việc áp dụng các hình thức
xử phạt vi phạm hành chính” là đúng.
Bởi vì: Theo Điều 6, 7 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002; sửa đổi, bổ sung 2008, quy
định đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính là từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 22: Nhận định: “Chỉ trong trường hợp cá nhân, tổ chức VPHC bị phạt từ 50.000 đến
100.000 đồng nộp tiền phạt tại chỗ thì mới được nhận biên lai thu tiền phạt” là đúng.
Bởi vì: Theo Điều 54 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002; sửa đổi, bổ sung 2008 quy định:
“Trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000 đồng đến 200.000 đồng … Người
có thẩm quyền xử phạt phải giao biên lai thu tiền phạt cho người bị xử phạt.”.
Câu 23: Nhận định: “Biên bản vi phạm hành chính phải có đủ chữ ký của người VPHC, người
chứng kiến, người bị thiệt hại thì mới có giá trị” là sai.
Bởi vì: Theo khoản 3, Điều 55 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002; sửa đổi, bổ sung 2008
quy định: “… Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại
hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên
bản.”.
Câu 24: Tình huống: “Chủ doanh nghiệp X thực hiện hành vi kê khai trụ sở nhưng thực tế không
giao dịch tại trụ sở đó theo quy định của pháp luật, nên hành vi trên bị phạt từ 1 đến 5 triệu. Chủ
tịch UBND phường nơi chủ doanh nghiệp cư trú đã ra quyết định phạt tiền” là sai.
Bởi vì: Theo Điều 28 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002; sửa đổi, bổ sung 2008, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường chỉ được phạt hành chính với số tiền tối đa là 2 triệu đồng.
- Quan hệ pháp luật hành chính:
+ Chủ thể bắt buộc: UBND phường X – Ông H
+ Chủ thể thường: Ông H
+ Khách thể: Trật tự quản lý HCNN về xây dựng (cụ thể xây dựng nhà ở)
+ Sự kiện pháp luật hành chính: Việc ông H gửi đơn lên UBND phường X xin phép sữa
chữa nhà ở.
- Cặp quan hệ 2: ý 2:
+ Chủ thể bắt buộc: Giữa chủ tịch UBND phường với phòng quản lý đô thị.
+ Chủ thể thường: Phòng quản lý đô thị.
+ Khách thể: Thẩm quyền về trật tự thủ tục hành chính.
+ Sự kiện pháp luật hành chính: Việc chủ tịch UBND phường X xác nhận cho ông H
được sửa chữa.
- Cặp quan hệ 3: ý 3:
+ Chủ thể bắt buộc: Giữa ông H với đội quy tắc quận.
+ Chủ thể thường: Ông H với thanh tra thành phố.
+ Khách thể: Trật tự quản lý HCNN về lĩnh vực xây dựng
+ Sự kiện pháp luật hành chính: Việc ông H tiếp tục quy phạm (bị phạt 1 triệu đồng)
- Cặp quan hệ 4: ý 4:
+ Chủ thể bắt buộc: UBND thành phố, thanh tra, VKSND.
+ Chủ thể thường: Ông H
+ Khách thể: Trật tự quản lý HCNN về lĩnh vực khiếu nại
+ Sự kiện pháp luật hành chính: Ông H gửi đơn trực tiếp tới thanh tra thành phố, UBND thành
phố, VKSND.
2. Việc xử phạt hành chính của đội quy tắc đô thị và UBND Phường là sai:
Theo đề bài nêu thì ông H mua nhà của ông D với diện tích là 32,70 m2. Sau khi mua nhà được
01 tháng ( 30 ngày) thì ông H làm đơn xin sửa chữa ngôi nhà trên và được chủ tịch UBND
phường xác nhận và chuyển lên phòng QLĐT giải quyết. Việc ông H làm đơn xin sữa chữa gữi
UBND phường là đúng, tuy nhiên trong trường hợp này ông H đã có lỗi là ông H chưa được
phòng QLĐT đồng ý ( cấp giấy phép sữa chữa) mà đã tiến hành sữa chữa nhà (trong thời gian