BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
=====o0o=====
CAO VĂN DƯƠNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ MUỔI NỌI, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
“
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sơn La, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
=====o0o=====
CAO VĂN DƯƠNG
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI XÃ MUỔI NỌI, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
“
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lâm sinh
3.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .............................................................. 29
3.2.5. Quốc phòng - an ninh ................................................................................... 32
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................... 34
4.1 Nghiên cứu tình hình sử dụng đất của xã. ........................................................... 34
4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất ................................................................................. 34
4.1.2 Tiề m năng đấ t đai của xa.̃ ............................................................................. 38
4.1.3 Đánh giá hoạt đống sản xuất của xã. ............................................................. 42
4.1.4. Đánh giá lựa chọn cơ cấu cây trồ ng, vật nuôi của xã Muổi Nọi .................. 44
4.2 Nghiên cứu một số lĩnh vực liên quan đến sử dụng đất của xã. ………………….48
4.2.1 Phong tục, tập quán của người dân. .............................................................. 48
4.2.2 Thi ̣ trường tiêu thụ sản phẩm. ....................................................................... 49
4.2.4 Điều kiện tự nhiên xã hô ̣i –Kinh tế xã hội. ................................................... 51
4.2.3 Quy hoạch sử dụng đất của Huyện Thuận Châu ........................................... 51
4.3. Đánh giá hiệu quả một số mô hình sử dụng đất của xã. ..................................... 52
4.4. Đề suất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. ....................................... 63
4.4.1. Đánh giá điể m ma ̣nh, điể m yế u cơ hô ̣i thách của viê ̣c sử đu ̣ng đấ t. ............ 63
4.4.2. Giải pháp về phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đấ t. ......................................... 64
PHẦN V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ...................................................... 71
5.1. Kết luận ............................................................................................................... 71
5.2 Tồn tại. ................................................................................................................. 72
5.3 Khuyến nghị ......................................................................................................... 72
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 4. 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính của xã Muổi No ̣i .................................... 35
Biểu 4. 2: Hiện trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm xã Muổi No ̣i............................ 36
Biểu 4. 3: Đặc điểm đất trồng cây hàng năm của xã Muổi Nọi .................................... 39
Biểu 4.4: Đặc điểm đất trồng cây lâu năm của xã Muổi Nọi ........................................ 40
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, cô giáo trong Bộ môn
Lâm học,đặc biệt là thầy giáo Vũ Văn Thuận đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Bản và cán bộ xã Muổi Nọi, huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập .
Cảm ơn các nhà chuyên môn, gia đình, người thân, bạn bè, đã động viên, tạo
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng với tất cả năng lực và những gì học tập được tại trường
song do hạn chế về trình độ, thời gian và kinh nghiệm, nên đề tài không tránh khỏi
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng của thầy, cô giáo
và các bạn để bản báo cáo được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Cao Văn Dương
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử
phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đóng vai trò quyết định cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất thì rõ ràng không có
bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất là
một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động
vật, thực vật và con người trên trái đất.
Đất là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định. Là thước đo sự
giầu có của một quốc gia. Đất còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính
như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục
đích tiêu dùng. Đất tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất
đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao
Chương trình khuyến nông, khuyến lâm chuyển giao, hướng dẫn kỹ thuật cho người
dân. Tất cả điều này đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của Việt Nam.
Xã Muổi Nọi, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nằm ở phía Đông nam của
huyện, diện tích tự nhiên 29,35 km2, dân số 3.620 người, mật độ dân số 123
người/km2, gồm 3 dân tộc chính sinh sống ( Kinh, Thái, Khơ Mú), trình độ dân trí,
nhận thức của người dân còn thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là làm nương rẫy. Vì vậy
cần có biện pháp phát triển kinh tế của người dân một cách bền vững, lâu dài phù hợp
với xu thế xã hội ngày nay.
Vì vậy nghiên cứu về tình hình quản lý sử dụng đất của xã Muổi Nọi là rất cần
thiết và cấp bách. Để tìm hiểu về vấn đề này tôi tiến hành khoá luận tốt nghiệp:
“Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại xã
Muổi Nọi, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” với mong muốn sẽ tìm ra những giải
pháp hữu hiệu giúp người dân trong xã Muổi Nọi quản lý sử dụng đất hiệu quả, bền
vững để nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài
có thể là cơ sở để huyện Thuận Châu áp dụng tiến hành triển khai nghiên cứu các xã
khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong toàn huyện.
2
PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, mô hình sử dụng đất đầu tiên ở miền núi là du canh, một kiểu sử
dụng đất nông nghiệp trong đó đất được phát quang để canh tác trong một thời gian
ngắn hơn thời gian bỏ hoá (Conkli, 1957). Đây được xem là một phương thức canh tác
cổ xưa nhất, khi con người đã tích luỹ được những kiến thức ban đầu về tự nhiên. Cho
mãi đến gần đây du canh vẫn còn được vận dụng trên các rừng Vân Sam ở Bắc Âu
(Cox và Atlinss, 1979; Ruddle và Manshard, 1981). Mặc dù có nhiều mặt hạn chế về
mặt môi trường, song phương thức này vẫn được sử dụng khá phổ biến ở vùng nhiệt
đất được xác định về mặt địa lý, là diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính
tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh
quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như là không khí, đất, điều kiện địa chất,
thuỷ văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây của con người,
ởchừng mực mà thuộc tính này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng mảnh đất đó
của con người hiện tại và trong tương lai. (Christian và Stewart, 1968 và Brinkman,
1973).
Từ định nghĩa trên, có thể hiểu đơn giản: đất đai là một vùng đất có ranh
giới, vị trí cụ thể và có các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên - kinh tế - xã
hội như thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật,
và hoạt động sản xuất của con người.
Theo Do-cu-trai-ep (1846), đất là một thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, có
quá trình phát sinh, phát triển và được hình thành do tác động tổng hợp của 5 nhân tố:
đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật và thời gian. Đất kết hợp với sức lao động của con
người sẽ tạo ra của cải vật chất mang lại sự phồn vinh cho xã hội.
Blum (1998) cho rằng, một định nghĩa nào đó về sử dụng đất chỉ dựa trên nền
nông nghiệp là không hoàn chỉnh, bởi vì có ít nhất 5 kiểu sử dụng đất khác tác động
qua lại mang tính cạnh tranh với đất nông nghiệp theo không gian và thời gian. Vì vậy,
tác giả này đã định nghĩa sử dụng đất là việc sử dụng đồng thời về mặt không gian
hoặc thời gian tất cả những chức năng, mặc dù những chức năng đó không luôn luôn
được kết hợp trên cùng một diện tích nào đó cho trước. Định nghĩa trên đây đã được
chấp nhận trên thế giới và được luận văn vận dụng trong việc xây dựng quan điểm và
phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu vai trò của chính sách Nhà nước đối với hiệu quả sử dụng đất phải
kể đến: Hirch (1995), Deder (1991), Pearce(1993). Theo các tác giả này, nếu quyền sở
4
hu, quyn s dng t khụng c xỏc nh rừ thỡ chng nhng khụng khuyn khớch
5
về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc đã được các tổ chức quốc tế
ghi nhận.
+ Mô hình SALT 1 (Slopping Agricultural Land Technology): Kỹ thuật canh
tác nông nghiệp trên đất dốc.
+ Mô hình SALT 2 (Simple Agro-Livestock Technology): Kỹ thuật nông- súc
đơn giản.
+ Mô hình SALT 3 (Sustainable Agro-Forest Land Technology): Kỹ thuật canh
tác Nông - Lâm kết hợp bền vững.
+ Mô hình SALT 4 (Small Agro-Fruit Livehood Technology): Kỹ thuật sản
xuất nông lâm nghiệp kết hợp với cây ăn quả ở quy mô nhỏ.
Sau khi các mô hình này được ghi nhận thì nhiều nước trên thế giới đã áp dụng
hệ thống canh tác này.
Malaysia kết hợp chăn nuôi gà và cừu dưới rừng cao su và cây họ dầu,
đã tăng thêm về thịt, mỡ, tăng lượng phân bón cho đất và giảm công làm cỏ.
Ở Thái Lan để sử dụng đất hiệu quả, nhà nước đã có chủ trương phát
triển theo mô hình NLKH, kết quả đã thành công trong các nông trường trồng ngô, dứa
ở vùng Hang Khoai, tạo ra các khu rừng hỗn giao gồm nhiều tầng: Rừng+cỏ, rừng+cây
họ đậu ở KhonKaen .
Ở Indonexia từ năm 1972, việc chọn đất để trồng cây lâm nghiệp đều do
công ty Lâm nghiệp Nhà nước tổ chức. Nông dân được cán bộ của Công ty hướng dẫn
trồng cây nông nghiệp, lâm nghiệp sau khi trồng cây nông nghiệp hai năm người dân
bàn giao lại rừng cho Công ty, họ toàn quyền sử dụng sản phẩm nông nghiệp. Cũng ở
Inđônêxia, trên đất có độ dốc nhỏ hơn 220 được trồng cây hàng năm với các biện pháp
chống xói mòn như đắp bờ, trồng cây theo đường đồng mức, trồng băng phân xanh,
trên đất dốc 20-300 trồng cây lâu năm và cây ăn quả.
Năm 1985 một nhóm chuyên gia tư vấn quốc tế về quy hoạch sử dụng đất được
- Thu thập số liệu và phân tích.
- QHSD đất và giao đất.
- Xác định đất canh tác nông nghiệp.
- Sự tham gia của ng-ời dân trong hợp đồng (khế -ớc) và chuyển nh-ợng đất
nông - lâm nghiệp.
- Mở rộng quản lý và sử dụng đất.
- Kiểm tra và đánh giá.
Nh vy cho ta thy, trờn õy l nhng nghiờn cu ni bt trờn th gii cú liờn
quan n vn s dng t nụng lõm nghip, h thng s dng t , h thng canh
tỏc, h thng cõy trng cựng phng phỏp tip cn trong s dng t. iu ú chng
t rng vn SD ó c cỏc nc, cỏc nh khoa hc nghiờn cu, nhỡn nhn di
7
nhiều khía cạnh khác nhau nhưng cùng chung mục đích là sử dụng đất hiệu quả và bền
vững. Đây là cơ sở khoa học để đề tài vận dụng vào nghiên cứu sử dụng đất của xã
Muổi Nọi.
1.2. Ở Việt Nam
Chế độ quản lý đất đai của nhà nước Việt Nam trước đây được đánh dấu bằng
chính lịch sử phát triển của đất nước, từ triều đại nhà Hồ (thế kỷ thứ 15) với các chính
sách hạn điền, đinh điền và quân điền.
Từ thời kỳ Pháp thuộc các nhà khoa học Pháp đã thực hiện các công trình
nghiên cứu đánh giá sử dụng đất trên quy mô rộng lớn.
Giai đoạn năm 1955 - 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng hợp
một cách có hệ thống, phân loại đất miền Bắc (1959) có 5 nhóm và 18 đơn vị, sau đó
được bổ xung có cơ sở hơn (V.M. Fridland 1964) gồm 5 nhóm và 28 đơn vị. Phân loại
đầu tiên đất miền Nam (F.R. Moorman 1960) có 7 nhóm và 25 đơn vị. Xung quanh
chủ đề phân loại đất còn có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các
vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994...). Những thành tựu về
Nghiên cứu về chuyển đổi hệ thống canh tác trên vùng sinh thái đồi núi dốc tỉnh
Sơn La của Nguyễn Tiến Mạnh và Lê Thế Hoàng-Viện kỹ thuật nông nghiệp đã nhấn
mạnh cần đưa hệ thống canh tác tiến bộ và sử dụng hợp lý đầy đủ đất đồi núi dốc dưới
góc độ bảo vệ, bồi dưỡng đất, bảo vệ môi trường sinh thái gắn liền với hệ thống nông
nghiệp bền vững đồng thời phải xem xét dưới góc độ xã hội [6].
Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong quản lý và sử dụng đất
lâu bền được Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên đề xuất trong tài liệu “ Đất đồi núi Việt
Nam thoái hoá và phục hồi”, các tác giả đã nêu rõ tính bền vững trong sử dụng đất đồi
núi gồm 3 phương diện: sự bền vững kinh tế, bền vững môi trường và sự chấp nhận xã
hội trong đó 5 thuộc tính cần được xem xét là tính sản xuất hiệu quả, tính an toàn, tính
bảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận [9]. Đồng thời tác giả đã đưa ra các biện pháp
tổng hợp sử dụng hiệu quả đất đồi núi trên cơ sở sinh thái bền vững gồm các nhóm
biện pháp chính bảo vệ đất như: Nhóm biện pháp công trình, nhóm biện pháp sinh học,
nhóm biện pháp canh tác. Tác giả tổng kết đưa ra hệ thống canh tác bền vững, hệ
thống cây trồng sử dụng đất có hiệu quả, một số mô hình NLKH hợp điển hình ở các
tỉnh Lạng Sơn, Hà Giang, Yên Bái. Đồng thời tác giả giới thiệu một số giống mới và
cây bản địa thích hợp cho vùng đồi núi như: Các giống lúa, ngô, khoai tây, đỗ tương,
lạc, cây ăn quả
9
Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong chương trình tập huấn hỗ trợ Lâm
nghiệp xã hội của Trường Đại học Lâm nghiệp đã đưa ra khái niệm về hệ thống sử
dụng đất và đề xuất một số hệ thống, kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện
Việt Nam [5]. Trong đó các tác giả đã đi sâu phân tích về:
- Quan điểm về tính bền vững.
- Khái niệm về tính bền vững và phát triển bền vững.
- Hệ thống sử dụng đất bền vững.
- Kỹ thuật sử dụng đất bền vững
“ Các chính sách, biện pháp hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn”
Những năm gần đây đã có một số chương trình dự án vận dụng phương pháp
QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia để QHSDĐ lâm nông nghiệp cho xã, thôn, hộ gia
đình ở nước ta: Chương trình quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng Sông Hồng
VIE/89/032 vẫn đang nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp
vùng đồng bằng sông Hồng. Nội dung quan trọng nhất của dự án này là phát triển hệ
thống cây trồng nâng cao hiệu quả SDĐ nông nghiệp từ năm1993 đến 2010.
Đề tài: " Nghiên cứu xây dựng mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế và
phòng hộ cho vùng sung yếu ven hồ Sông Đà" được thực hiện năm 2002 - 2004 của
Đặng Thịnh Triều và các cộng tác viên thuộc phòng kỹ thuật lâm sinh - Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam. Kết quả sau 3 năm thực hiện, đề tài đã xây dựng được 24ha mô
hình sử dụng đất dốc liên hoàn từ mép nước lên đỉnh sông trên diện tích đất xã Tân
Phong, huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La, cụ thể gồm các mô hình sau[13].
- Mô hình vườn hộ trồng cây ăn quả, diện tích 3ha.
- Mô hình rừng hỗn giao các loài cây lá rộng bản địa, luồng diện tích 7ha.
- Mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc, diện tích 7ha
- Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng có trồng bổ sung, diện tích 7ha.
Cây trong các mô hình có tỷ lệ sống cao từ 80 - 90%, cây sinh trưởng
phát triển tốt đem lại hiệu quả kinh tế tương đối cao, đồng thời đề tài đã làm thay đổi
nhận thức của người dân trong khu vực về xây dựng một hệ thống nông nghiệp bền
vững gồm cây lâm nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây nông nghiệp. Mô hình đã được
các hộ gia đình chấp nhận, được sự đồng tình ủng hộ của chính quyền địa phương,
thông qua các hoạt động của đề tài.
Đề tài: "Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật trồng rừng và xây dựng mô hình thử
nghiệm các loài Keo, Lát mêxicô và Thông caribê tại Tây Bắc" thực hiện năm 2004 2008 của Tân Văn Phong - Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc, thuộc
Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam. Đề tài đã xây dựng được 25 ha mô hình [10].Cụ
thể như sau.
11
12
PHẦN II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 Mục tiêu của đề tài.
* Mục tiêu tổng quát
Việc nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp góp phần
ổn định và cải thiện cuộc sống của người dân xã Muổi Nọi.
* Mục tiêu cụ thể.
- Về lý luận.
Phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến quản lý sử dụng đất của xã đưa ra
những cơ sở khoa học cho sử dụng đất hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống người dân.
- Về thực tiễn.
+ Giúp người dân xã Muổi Nọi thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả sử
dụng đất của mình thông qua thực hiện các giải pháp đề xuất.
+ Đây là cơ sở lý luận để cho các địa phương khác có các điều kiện tương
tự vận dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2.3 Nội dung nghiên cứu.
(1) Nghiên cứu tình hình sử dụng đất của xã.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá tiềm năng đất đai của xã.
- Đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh của xã
- Đánh giá lựa chọn cây trồng vật nuôi của xã
(2) Nghiên cứu một số lĩnh vực liên quan đến sử dụng đất của xã.
- Phong tuc, tập quán của người dân.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) cấp trên.
(3) Đánh giá hiệu quả một số mô hình sử dụng đất của xã.
(4) Đề xuất các giải pháp giúp sử dụng đất của xã hiệu quả và bền vững.
thành và phát triển của xã; điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; các tổ chức quản lý và
sử dụng đất; phong tục tập quán của người dân; giá cả; chính sách, pháp luật …để trên
cơ sở đó phân tích, đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững .
14
Nghiên cứu của đề tài được thể hiện ở sơ đồ sau:
Thu thập + Điều tra
thực địa
(2) Nghiên cứu một số
lĩnh vực liên quan đến
sử dụng đất của xã
(1) Nghiên cứu tình
hình SDĐ ở xã.
.
của x61xã xã.
(3)Đánh giá những
khó khăn, thuận lợi,
cơ hội và thách thức
SDĐ của xã.
Phân tích kết quả tìm
các nhân tố tác động
+ Tìm hiểu phong tục, tập quán của các dân tộc có ảnh hưởng đến SDĐ về cách
thức quản lý, sử dụng, bảo vệ đất, khai thác đất ... Đối tượng phỏng vấn là người dân,
cán bộ xã và các ban ngành có liên quan.
+ Quá trình thực thi và ảnh hưởng các chính sách, pháp luật của nhà nước ảnh
hưởng đến SDĐ, đối tượng phỏng vấn là người dân, cán bộ xã.
+ Tìm hiểu giá cả thị trường các loại hàng hoá nông sản của xã, xem xét ảnh
hưởng của chúng đến sử dụng đất, đối tượng phỏng vấn là người dân, cán bộ xã.
+ Tìm hiểu về quy hoạch sử dụng đất của cấp trên có ảnh hưởng đến tình hình
SDĐ của xã, đối tượng phỏng vấn là người dân, cán bộ xã.
+ Thu thập thông tin về cơ cấu cây trồng,
+ Tìm hiểu về mức độ chấp nhận của người dân đối với các mô hình sử dụng
đất, đối tượng phỏng vấn là người dân, cán bộ xã.
+ Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để tìm hiểu về những thuận lợi, khó
khăn, cơ hội, thách thức việc sử dụng đất của xã trên cơ sở phỏng vấn người dân và
cán bộ xã.
+ Tìm hiểu thông tin kỹ thuật áp dụng, chi phí, thu nhập của các mô hình sử
dụng đất, đối tượng phỏng vấn là các chủ mô hình.
- Đánh giá lựa chọn cây trồng vật nuôi.
Đánh giá phân loại cây trồng, vật nuôi trong đề tài sử dụng phương pháp
Matrix. Phương pháp Matrix là một biểu mà hàng trên cùng ghi các loại cây trồng, vật
nuôi của địa phương, cột bên trái là các tiêu chí đánh giá cây trồng vật nuôi. Các ô còn
lại dành để ghi kết quả đánh giá các tiêu chí cho từng cây, con. Kết quả đánh giá cho
một tiêu chí cao nhất là 10 điểm, thấp nhất là 1 điểm. Hàng cuối cùng ghi tổng số điểm
đánh giá tổng hợp từ các tiêu chí và mức độ ưu tiên nuôi, trồng các loại cây trồng, vật
nuôi
16
Các tiêu chí chung để lựa chọn cây trồng, vật nuôi được người dân đưa ra để
17
Coi các chi phí và kết quả là độc lập tương đối và không chịu tác động của các
nhân tố thời gian.
Các công thức tính:
Tổng lợi nhuận: P = TN - CP
(2.1)
Trong đó: P là lợi nhuận, TN là thu nhập, CP Là chi phí.
+ Phương pháp động:
Coi các yếu tố về chi phí và kết quả có mối quan hệ động với nhân tố thời gian.
Các chỉ tiêu kinh tế được tính toán bằng hàm: NPV, BCR, IRR.
♦ Giá trị hiện tại thuần tuý NPV (Net Present Value): Là hiệu số giữa giá
trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi
đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại.
( Bt Ct )
t
t 0 (1 r )
n
NPV
(2.2)
Trong đó: Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng);
Ct: Giá trị chi phí ở năm t (đồng);
r : Tỷ lệ chiết khấu hay lãi xuất(%)
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình hay các phương thức
t
Ct
t
t 0 (1 r )
BPV
CPV
(2.3)
Trong đó: BPV (Benefit Present Value): Giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV (Cost Present Value): Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng);
Ct: Giá trị chi phí ở năm t (đồng);
r : Tỷ lệ chiết khấu hay lãi xuất(%)
Nếu mô hình canh tác nào có:
BCR >1: Mô hình có hiệu quả kinh tế, giá trị BCR càng
lớn hơn 1 thì giá trị kinh tế càng cao.
BCR