Phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty xây lắp 665" - Pdf 47

Lời nói đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng, có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có những ảnh hởng khách quan nh
các chính sách của nhà nớc, luật pháp, môi trờng, đối thủ cạnh tranh... hay chủ
quan của doanh nghiệp nh trình độ quản lý, tay nghề công nhân viên, mức độ hiện
đại của máy móc... đặc biệt trong đó có một yếu tố ảnh hởng rất lớn, đó chính là
yếu tố Vốn. Vốn đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp, nếu thiếu vốn thì doanh
nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán, hay nói các khác vốn là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn và
không cần phải quan tâm tới huy động và quản lý, sử dụng vốn. Nhng khi chuyển
sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp không còn đợc bao cấp vốn nh trớc nữa mà
phải hoàn toàn tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lu động
nói riêng trở thành vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp.
Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì
doanh nghiệp không những bù đắp đợc chi phí mà còn tích luỹ đợc để tái sản xuất
mở rộng. Vốn lu động cũng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham
gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do đó, hiệu quả sử
dụng vốn lu động tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tuy vậy, trên thực tế tình hình quản lý và sử dụng của các doanh nghiệp
nhà nớc còn nhiều bất cập và cha đợc quan tâm đúng mức.
Vì thế trong thời gian thực tập tại Công ty xây lắp 665. Dới sự quan tâm hớng
dẫn tận tình của thầy giáo, cùng với sự giúp đỡ các cô chú trong công ty em đã
chọn nghiệp vụ "Phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn lu động và đề xuất
một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở công ty xây
lắp 665" làm báo cáo thực tập nghiệp vụ.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Đàm Văn Huệ và tập thể cán bộ công
nhân viên Công ty xây lắp 665 đã hớng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo em trong thời gian
thực tập, nhờ đó em đã hoàn thành quá trình thực tập theo đúng yêu cầu của nhà
trờng.

1. Khái niệm vốn lu động:
Để sản xuất kinh doanh, ngoài vốn cố định các doanh nghiệp còn phải dùng
vốn tiền tệ để mua sắm các đối tợng lao động dùng vào sản xuất. Ngoài số vốn
dùng trong phạm vi sản xuất, doanh nghiệp còn cần một số vốn trong phạm vi lu
thông. Đó là vốn nằm ở khâu sản phẩm cha tiêu thụ, tiền để chuẩn bị mua sắm
các đối tợng lao động mới và trả lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp
Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản lu động và
vốn trong lu thông.
Vốn lu động thể hiện dới hai hình thức:
+ Hiện vật gồm: nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
+ Giá trị: là biểu hiện bằng tiền, giá trị của nguyên vật liệu bán thành phẩm,
thành phẩm và giá trị tăng thêm của việc sử dụng lao động trong quá trình sản
xuất, những chi phí bằng tiền trong quá trình lu thông.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động của doanh nghiệp thờng
xuyên thay đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác :
Tiền -- Dự trữ sản xuất -- Vốn trong sản xuất -- Thành phẩm -- Tiền
Do hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, xen kẽ nhau, chu kỳ này
cha kết thúc, đã bắt đầu chu kỳ sau, nên vốn lu động của doanh nghiệp thờng
xuyên tồn tại trong tất cả các hình thức vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng
của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình tiêu thụ gồm quá trình xuất hàng và thu tiền. Hai quá trình này
không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc Thêm nữa, các chứng từ thành
toán giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, cơ quan bu điện và chỉ khi nào
bên bán thu đợc tiền hay có giấy báo đã thu đợc tiền của ngân hàng thì quá trình
sản xuất và tiêu thụ đó mới đợc hoàn thành. Đến đây, vốn lu động mới thực hiện
đợc một vòng chu chuyển của mình.
2. Vai trò và tác dụng của vốn lu động trong sản xuất kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có
vốn để thực hiện mục đích kinh doanh của mình, khi đã có vốn doanh nghiệp phải
biết quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Vốn đóng vai trò vô cùng

vốn ngân sách nhà nớc cấp cho doanh nghiệp nhà nớc, vốn tự hình thành, vốn cổ
phần, vốn chủ sở hữu
b. Nợ tích luỹ ngắn hạn ( vốn lu động coi nh tự có ): là vốn tuy không thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhng do chế độ thành toán, doanh nghiệp có thể
và đợc phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ( Tiền
lơng, BHXH cha tính đến kè trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nớc cha đến hạn thanh
toán, các khoản phí tổn tính trớc )
c. Vốn lu động đi vay :
* Vay các ngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng khác.
* Vay các đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội và các các nhân
Nh vậy việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh
nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong sản xuất kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử
dụng của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối u để giảm chi phí sử
dụng vốn của mình.
3.2. Căn cứ vào biện pháp quản lý :
Vốn lu động đợc chia ra thành:
a. Vốn lu động định mức : gồm vốn lu động trong sản xuất, vốn thành phẩm,
cần tiến hành định mức kế hoạch để có cơ sở quản lý vốn; đảm bảo bố trí hợp lý
vốn lu động trong từng giai đoạn sản xuất - kinh doanh, tạo cơ sở xác định nhu cầu
vốn trong năm kế hoạch.
Định mức vốn lu động là xác định số vốn tối thiểu, cần thiết, thờng xuyên để
hoàn thành kế hoạch sản xuất - kinh doanh một cách tiết kiệm nhất. Những phần
vốn phải tiến hành định mức gọi là vốn lu động định mức ( ví dụ vốn trong dự trữ
sản xuất, vốn trong sản phẩm )
b. Vốn lu động không định mức: là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh nhng không có căn cứ tính toán định mức và cũng không cần
thiết để định mức.
3.3. Căn cứ vào các giai đoạn luân chuyển của vốn l u động:
Ngời ta chia vốn lu động ra thành :

thành
phẩm
Vốn
tiền
tệ
Vốn
trong
thanh
toán
Vốn lưu động định mức Vốn lưu động không định mức
Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở
các nớc phát triển thị trờng chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng đợc xếp
vào khoản mục này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua
sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ
đủ lợng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt. Vừa có
đợc lợi thế trong kinh doanh nh:
- Đợc hởng lợi thế chiết khấu nếu có đủ tiền thanh toán ngay các khoản chi
mua hàng, dịch vụ, nguyên vật liệu.
- Giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số ngắn hạn, nhờ đó doanh nghiệp
có thể mua hàng hoá với điều kiện thuận lợi và đợc hởng hạn mức tín dụng rộng
rãi.
- Giúp doanh nghiệp tận dụng đợc các cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do
chủ động trong các hoạt động thanh toán, chi trả.
- Giúp doanh nghiệp có tiền mặt để đáp ứng kịp thời nhu cầu chỉ tiêu khẩn
cấp nh đình công, hoả hoạn, chiến dịch Marketing của đối thủ cạnh tranh, khó
khăn do yếu tố thời vụ và chu kỳ kinh doanh.
Đầu t ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để đầu
t vào chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn nh góp vốn liên doanh ngắn hạn

liệu bao bì Loại vốn này th ờng xuyên chiếm tỷ trọng tơng đối trong vốn lu
động.
II. Hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp :
1. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng:
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cơ chế
thị trờng là cung cấp sản phẩm, lao động dịch vụ cho xã hội nhằm thu đợc lợi
nhuận cao nhất. Để đạt đợc mục đích đó các doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức
thực hiện đồng bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, vấn đề nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng trong sản xuất kinh
doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nớc coi nguồn cấp phát từ ngân sách
nhà nớc đồng nghĩa với "cho không" nên tìm mọi cách để xin đợc nhiều vốn, vì
tiền không phải mua mà đợc phát nên khi sử dụng vốn doanh nghiệp không cần
quan tâm đến hiệu quả, nếu kinh doanh thua lỗ đã có nhà nớc chịu và trang trải
mọi thiếu hụt.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các khoản bao cấp về vốn từ ngân sách nhà
nớc không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí và phải tìm mọi
cách kinh doanh sao cho có lãi, phải tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có
hiệu quả. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng đồng vốn mặt cách
chặt chẽ hơn. Mặt khác việc quản lý và sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp nhà n-
ớc hiện nay còn khác trớc là doanh nghiệp phải bảo toàn vốn, đầu t mở rộng quy
mô phát triển sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây lắp 665 nói riêng và mọi
doanh nghiệp nói chung đều phải có mục tiêu đem lại lợi nhuận cao nhất. Đó
chính là kết quả bằng tiền do các hoạt động đầu t và kinh doanh đem lại. Nhng kết
quả trên chỉ đợc coi là có hiệu quả khi giá trị thu đợc phải lớn hơn số vốn đầu t bỏ
ra sau khi đã quy chuẩn vốn về cùng một thời điểm. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn thu
đợc của năm sau cao hơn năm trớc. Hiệu quả trong các ngành kinh tế nói chung và
ngành xây lắp nói riêng đợc thể hiện ở hai mặt. Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián
tiếp. Hiệu quả trực tiếp là mang lại lợi ích trực tiếp cho ngời kinh doanh. Hiệu quả

giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật t hàng hoá. Vì vậy nếu doanh nghiệp
không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốn của
doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ.
- Do những rủi ro bất thờng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh mà các doanh nghiệp thờng gặp phải. Trong cơ chế thị trờng có nhiều thành
phần kinh tế cùng tham gia vào hoạt động, cùng cạnh tranh, khi thị trờng tiêu thụ
không ổn định, sức mua của thị trờng có hạn càng làm tăng thêm khả năng rủi ro
của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải rủi ro do thiên nhiên gây
nên nh: hoả hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp khó có thể l ờng trớc đợc.
Ngoài các nhân tố khách quan trên còn có rất nhiều các nhân tố chủ quan do
chính bản thân doanh nghiệp tạo nên, làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn nói
chung và vốn lu động nói riêng nh:
- Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa
hoặc thiếu vốn sản xuất kinh doanh, đều ảnh hởng không tốt đến quá trình sản
xuất kinh doanh, cũng nh hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói
riêng của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn tới
hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng. Nếu doanh nghiệp đầu
t sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp đ ợc thị trờng
chấp nhận thì tất yếu hiệu quả thu về sẽ lớn và ngợc lại. Đây chính là một trong
những nguyên nhân gây nên tình trạng vốn ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Do cơ cấu vốn đầu t không hợp lý cũng nh nhân tố ảnh hởng đến hiệu
quả sử dụng vốn. Bởi vì vốn đầu t vào các tài sản không cần sử dụng chiếm tỷ
trọng lớn thì không những nó không phát huy tác dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh mà còn bj hao hụt, mất mát dần làm hiệu quả sử dụng vốn giảm.
- Do việc sử dụng lãng phí vốn, nhất là vốn lu động trong quá trình
mua sắm, dự trữ: mua các loại vật t không phù hợp với quy trình sản xuất, không
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng quy định, không tận dụng hết đợc các loại
phế liệu, phế phẩm cũng nh tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.

kỳtrong ộngđ lưu vốnnâqu nhìb dư Mức
thuần thu Doanh
= V
N
( vòng/kỳ)
Số vòng quay vốn lu động trong kỳ càng lớn, trình độ sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp càng cao.
* Kỳ luân chuyển bình quân N
V
( số ngày trung bình của một vòng luân
chuyển )
thuần thu Doanh
kỳtrong ộngđ lưu vốnnâqu nhìb dư Mứcx toán tính của kỳ ngàySố
=
V
N

(ngày/vòng)
Nếu kỳ tính toán là một năm thì:
N
V
V
N
360
=
( ngày/vòng )
Số d bình quân vốn lu động ( V

) đợc xác định theo công thức:
4:3:

+
+
+
+
+















+
+
+
+
+
+











+
+
+
+
+
=
K
ld
VVVV
VVVVVVVV
VVVVVVVVVV
VV
V
ở đây :
ld
V
số d bình quân vốn lu động trong năm ( đ)
V
1
, V
2
, V
12
tổng số vốn lu động ở đầu mỗi tháng ( đ)

phẩm ( cả nửa thành phẩm đã bán ra ) đã nhập kho tiêu thụ, tính theo giá thành sản
phẩm.
- Mức luân chuyển của giai đoạn tiêu thụ : đó là tổng giá trị sản phẩm đã tiêu
thụ, giống nh mức luân chuyển toàn doanh nghiệp.
Hai chỉ tiêu V
N
và N
V
có thể tính chung cho toàn bộ Công ty hoặc có thể cho
từng khâu cung cấp sản xuất và tiêu thụ, nhằm qui định nhiệm vụ và đánh giá kết
quả sử dụng vốn riêng của từng khâu và toàn bộ Công ty. Điều đó cũng giúp cho
việc hạch toán kinh tế nội bộ Công ty.
* Chỉ tiêu doanh lợi vốn lu động D
VLĐ
100x

VLĐ
V
ròng tức Lợi
=D

Chỉ tiêu này thể hiện: cứ sử dụng 100đ vốn lu động, doanh nghiệp thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
* Chỉ tiêu mức độ đảm nhận của vốn lu động ( M
đ
):
100x
thuần thu Doanh
V
=M

+ Tiền
= nhanhtoán thanh số Hệ
( lần )
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện giữa các loại tài sản lu động có khả năng
chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Các loại tài
sản đợc sếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm : các khoản đầu t chứng khoán
ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng. Còn hàng tồn kho và các khoản ứng
trớc không đợc xếp vào loại tài sản lu động có khả năng thành tiền. Hệ số thanh
toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các
khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.
4. Phơng pháp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Phơng pháp so sánh: so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ tr-
ớc để thấy rõ xu thế thay đổi, đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để thấy đợc mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu trong doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành để
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp so với toàn ngành.
So sánh theo chiều dọc hay chiều ngang các báo cáo tài chính.
Phơng pháp phân tích tỷ lệ: phơng pháp này dựa vào ý nghĩa chuẩn mực các
tỷ lệ của đại lợng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc cần phải
xác định đợc các ngỡng, các định mức để đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
Ngoài ra, có thể kết hợp hai phơng pháp trên cùng một lúc để đánh giá các
chỉ tiêu nhằm nâng cao tính chính xác và hợp lý.
III. Các phơng pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong doanh nghiệp :
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp có nghĩa là sử
dụng các biện pháp tổ chức kỹ thuật làm tăng nhanh vòng quay của vốn lu động,
giảm số ngày của kỳ luân chuyển bình quân, tiết kiệm tơng đối vốn lu động và

ứng kịp thời nhu cầu vốn lu động một cách chủ động, vừa giảm đợc chi phí sử
dụng vốn cho doanh nghiệp, tránh tình trạng vốn tồn tại dới hình thái tài sản
không cần sử dụng, vật t hàng hoá kém phẩm chất mà doanh nghiệp phải đi vay
để duy trì sản xuất với lãi xuất cao và phải chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Tăng khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp để nâng cao khả năng sinh lời của vốn lu động:
Có nhiều biện pháp để tăng lợi nhuận thu đợc nh:
+ Tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh, tránh lãng phí.
+ Nâng cao chất lợng và số lợng sản phẩm, tạo ra sự đa dạng về sản phẩm
mẫu mã và thờng xuyên tạo sự đổi mới về mọi mặt gây hấp dẫn khách hàng.
+ Mở rộng thị trờng kinh doanh thông qua việc thâm nhập vào các thị trờng
mới, mở rộng đối tợng khách hàng phục vụ.
+ Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, tạo sự khác biệt so với đối thủ
cạnh tranh.
+ Thực hiện tốt các hoạt động xúc tiến hỗn hợp nh: quảng cáo, khuyến mại
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp. Tuy nhiên khi áp dụng trong thực tế, các doanh nghiệp
phải áp dụng linh hoạt các biện pháp trên sao cho phù hợp nhất với điều kiện và
đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của mình.
Chơng II: Mô tả thực trạng
về công ty xây lắp 665
A. Khái quát chung về công ty.
I. giới thiệu về công ty
1. Tên công ty: Công ty xây lắp 665 Tổng công ty Thành An Bộ Quốc
Phòng.
2. Giám Đốc: Trần Xuân Hồng.
3. Địa chỉ: Phờng Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 110784 ngày 10/6/1996 do

Chỉ Tiêu
2001 2002 2003 2004 2005
1
DT BH và
cung cấp
DV
85.918.372.400 105.670.214.912 322.297.262.243 230.205.504.060 254.285.543.929
2
Các khoản
giảm trừ
0 0 0 0 0
3
DT thuần
BH và cung
cấp DV
(3=2-1)
85.918.372.400 105.670.214.912 322.297.262.243 230.205.504.060 254.285.543.929
4
Giá vốn
hàng bán
80.363.453.784 98.849.517.720 301.780.760.807 206.774.454.919 226.253.736.860
5
LN gộp về
BH và cung
cấp DV
(5=3-4)
5.554.918.616 6.820.697.188 20.516.501.436 23.431.049.141 28.031.807.069
6
Doanh thu
hoạt động

khác
0 30.000.000 276.450.640 637.323.885 0
13
Chi phí
khác
0 0 66.425.410 634.101.217 2.539.378.061
14
Lợi nhuận
khác
(14=11-12)
0 30.000.000 210.025.230 3.222.668 -2.539.378.061
15
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
(14=10+13)
1.537.510.091 1.908.888.593 5.188.585.368 4.616.956.558 4.992.980.597
16
Thuế Thu
nhập DN
384.377.522 610.844.530 1.660.347.318 1.292.747.836 1.398.034.567
17
Lợi nhuận
sau thuế
TTDN
(17=15-16)
1.153.132.569 1.298.044.243 3.528.238.050 3.324.208.722 3.594.946.030
IiI. Công nghệ sản xuất.
1.Thuyết minh dây chuyền sản xuất.
a. Sơ đồ dây chuyền sản xuất:

2. Đặc điểm công nghệ sản xuất.
a. Đặc điểm về trang thiết bị:
Trang thiết bị phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp là các máy móc thiết bị
phục vụ cho việc xây dựng và lắp đặt các công trình xây dựng, do đó đặc điểm của
các máy móc thiết bị của công ty gắn liền với nhiệm vụ của công ty.
Trang thiết bị phục vụ sản xuất của công ty đợc chia thành hai loại. Một là
máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, hai là các phơng tiện vận tải phục vụ cho sản
xuất.
+ Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất :
stt
Danh mục trang thiết bị
Số lợng Giá Trị còn lại (đồng)
1 Máy ép cọc thuỷ lực P=100T 41.581.490
2 Máy phát điện 37KW 24.589.286
3 Trạm trộn bê tông 323.731.334
4 Trạm biến thế điện 50.465.927
5 Máy lu rung YZ14JA 32.472.570
6 Bộ giáo Pal 66.980.000
7 Máy trộn bê tông 250 l 24.132.500
8 Cẩu tháp Liên Xô KB 308 44.947.857
9 Máy thuỷ cân bằng Đức 7.171.322
10 Máy kinh vĩ Đức 23.684.313
11 Máy uốn sắt 2.250.000
12 Máy lu rung Vib Romax 428.359.975
13 Máy khoan cần Liên Xô 8.250.000
14 Máy vận thăng lồng SCM 142.996.114
15 Cẩu tháp SCM 62m 338.068.547
16 Máy kinh vĩ điện tử EDT 10 5.676.912
17 Trạm trộn bê tông nhựa nóng 1.633.066.116
18 Cốp pha định hình 1.485.300.000

15 Xe ISUZU 550.699.590
16 Xe ô tô MAZ sơmi 131.047.488
17 Xe V/C tự đổ KAMA >10tấn 1.200.000.000
18 Xe vận chuyển bê tông H151 2.200.000.000
....
b. Đặc điểm về an toàn lao động:
Do là một công ty xây dựng nên việc tai nạn lao động là kẻ thù của ngời lao
động và rất dễ sảy ra gây nguy hiểm đến tính mạng con ngời cũng nh tài sản vật
chất của công trình nếu nh an toàn lao động không đợc đảm bảo. Do đó để đảm
bảo trớc hết cho tính mạng và sự an toàn của ngời lao động, cũng nh tài sản vật
chất của công trình, công ty đã thực hiện rất nhiều biện pháp nhằm giúp cho ngời
lao động đợc an toàn trong khi làm việc cũng nh, tài sản của công trình không bị
h hại do những tai nạn lao động gây nên, với phơng châm An toàn là bạn , tai nạn
là thù.
+ Nội quy làm việc trên công trờng : đợc phổ biến rộng rãi cho toàn bộ ng-
ời lao động. Nội quy đợc làm trên bảng phoocmica trắng khung nhôm kích thớc (0,8 x
1,2m), đợc treo ở vị trí thích hợp trên công trờng để mọi ngời ra vào công trờng có thể dễ
dàng quan sát đợc.
+ Bản cam kết thực hiện an toàn lao động : mỗi ngời lao động đều phải lập
một bản cam kết thực hiện an toàn lao động và phải chịu mọi trách nhiệm với sự
cam kết của mình. và bản cam kết sẽ đợc kí nhận cam kết của ngời lao động sau
khi họ đã đợc học tập nội quy an toàn lao động
+ Nội quy an toàn lao động : đợc căn cứ vào quy phạm về an toàn lao động
trong xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5308 91), căn cứ vào tình
hình cụ thể về các công trình hiện Công ty đang trực tiếp tham gia xây dựng. Công
ty soạn thảo và có những quy định cần thiết, sát hợp với công việc mà các đội,
công trờng và công nhân thực hiện. Văn bản này phải đợc các đồng chí đội trởng,
chủ nhiệm công trình tổ chức thực hiện nghiêm túc và phổ biến cho mọi ngời lao
động trớc khi triển khai thi công. Nhũng vấn đề nảy sinh khác so với văn bản này,
các đồng chí đội trởng, chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tìm hiểu thêm trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status