Chuyên đề nitơ - photpho
GV: Hồ Văn Quân
BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO
DẠNG 1: VIẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG.
Bài 1 : Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân các muối NH 4Cl, NH4NO2, NH4HCO3, NH4NO3,
(NH4)2CO3, NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Hg(NO3)2.
Bài 2 : Viết phương trình phản ứng xãy ra ( nếu có ) :
a. Fe3O4 + HNO3(l) →
b. Ca3N2 + H2O →
c. Ag + HNO3(l) →
d. Al + HNO3(đ, nguội) →
e. P + HNO3(đ) →
f. (NH4)2SO4 + BaCl2 →
h. N2 + Cl2 →
g. NaNO3 + H2SO4(đ) →
k. FeCl2 + HNO3 →
1:2
l. H2SO4(đ) + P →
m. H3PO4 + NaOH →
n.Ca3(PO4)2 + H2SO4 →
Bài 3: Hoàn thành các phương trình hóa học sau
a. NH4NO2 →
N2 + H2O
b. NH4NO3 → N2O +
c. (NH4)2SO4 +NaOH → NH3 + Na2SO4 +H2O
d. (NH4)2CO3 → NH3 + CO2 +
e. P + H2SO4đ → ? +? + ?
f. P+ HNO3 + H2O → ? + NO
g. FexOy+HNO3 đặc →
DẠNG 2: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau : ( ghi đầy đủ điều kiện nếu có )
a. NaNO2 → N2 → Mg3N2 → NH3 → Cu → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2
8
CuO → N2
Fe(OH)2 → Fe(NO3)3 → Fe2O3 → Fe(NO3)3
b. N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NaNO3 → NaNO2
HCl → NH4Cl → NH3 → (NH4)2SO4
NH4NO3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → NaAlO2 → Al(OH)3
c. (NH4)2CO3 → NH3 → Cu → NO → NO2 → HNO3 → H2SO4 → NO
e. nito đioxi → axit nitric → axit photphoric →canxi photphat → canxi đihiđrophotphat.
f. Quặng photphorit → P → P2O5 → H3PO4 → (NH4)3PO4 → H3PO4 → canxi photphat
g. oxi → axit nitric → axit photphoric → canxi photphat →canxi đihiđrophotphat.
Bài 2: Viết phương trình hóa học thể hiện dãy chuyển hóa (ghi đầy đủ điều kiện)
a/ N2 → NO → NO2 → HNO3 → Fe(NO3)3 → NO2.
b/ NH4NO3 → N2 → NO2 → NaNO3→ O2.
NH3 → Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4]OH
c/ NH3 → NO → NO2 → HNO3 → H3PO4 → Ca3(PO4)2 → CaCO3.
d/ N2 → NH3→NO→NO2→HNO3→Cu(NO3)2→CuO→Cu→CuCl2→Cu(OH)2→ [Cu(NH3)4](OH)2
1)
NH4NO2
(1)
N2
(2)
NH3
e. HNO3, HCl, H2SO4, H2S.
f. KNO3, HNO3, K2SO4, H2SO4, KCl, HCl.
1
Chuyên đề nitơ - photpho
GV: Hồ Văn Quân
g. Mg(NO3)2, MgCl2, MgSO4, CuSO4, CuCl2, Cu(NO3)2.
Bài 2 : Phân biệt các chất đựng riêng biệt trong các bình khác nhau:
a/ Các khí: N2, NH3, CO2, NO.
b/ Các khí: NH3, SO2, H2, O2, N2, Cl2.
c/ Chất rắn: P2O5, N2O5, NaNO3, NH4Cl.
d/ Chất rắn: NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3.
d/ dung dịch chứa: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4.
e/ dung dịch Na3PO4, NH3, NaOH, NH4NO3, HNO3.
Bài 3 : Nhận biết bằng:
a/ Các dung dịch : NH3 , (NH4)2SO4 , NH4Cl ,Na2SO4 .
b/ Các dung dịch : (NH4)2SO4 , NH4NO3, K2SO4, Na2CO3, KCl.
c/ Chỉ dùng một hóa chất duy nhất nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NH 4NO3, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaCl
d/ quỳ tím Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NH3.
e/ một thuốc thử: NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3.
Bài 4 : Tách và tinh chế:
a/ Tinh chế N2 khi bị lẫn CO2, H2S.
b/ Tách từng chất ra khỏi hỗn hợpợp khí: N2, NH3, CO2.
c/ Tách từng chất ra khỏi hỗn hợpợp rắn NH4Cl, NaCl, MgCl2.
DẠNG 4: BÀI TOÁN CHẤT KHÍ VÀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG.
Bài 1 : Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có thể tích bằng nhau đi qua thiết bị tiếp xúc thấy có 75% H 2 phản ứng. Hãy tính % thể tích
Bài 11: Một hỗn hợp X gồm NH3 và O2 theo tỉ lệ số mol 2:5 chiếm thể tích là 62,72 lít ở 0oC và 2,5 atm.
a/ Tính số mol NH3 và O2.
b/ Cho hỗn hợp này qua lưới Pt xúc tác. Biết rằng hiệu suất phản ứng oxi hóa NH 3 là 90%, xác định thành phần hỗn hợp khí
Y sau phản ứng (ở nhiệt độ này, H2O ở thể hơi và NO chưa kết hợp với O2)
c/ Cho hỗn hợp Y qua H2SO4 đặc. Hỗn hợp khí Z còn lại được hòa tan trong 480 ml H 2O thì thu được 500 ml dung dịch
HNO3. Tính nồng độ mol và nồng độ % của dung dịch axit này
DẠNG 4: BÀI TOÁN VỀ NH3 VÀ MUỐI AMONI
Bài 1: Cho NH3 phản ứng với axit clohiđric thu được muối. Muối này phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 0,1M
a. Tính khối lượng amoniac đã dùng
b.Nếu lượng amoniac trên phản ứng với dung dịch AlCl3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa.
2
Chuyên đề nitơ - photpho
GV: Hồ Văn Quân
Bài 2: Hấp thụ V lít khí NH3 (đktc) vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được kết tủa A. Nung kết tủa A đến khối lượng không đổi thu
được 1,08 gam chất rắn khan. Tính giá trị của V.
Bài 3:Nhiệt phân dung dịch hoà tan 21,825 gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ số mol NH4Cl : NaNO2 = 3 : 4.
Tính thể tích khí N2 thu được (đktc)
Bài 4: Hoà tan m gam hỗn hợp NH4Cl và (NH4)2SO4 có tỉ lệ số mol NH4Cl : (NH4)2SO4 = 1 : 2 vào nước được dung dịch A. Cho
dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH3 (đktc). Tính giá trị m.
Bài 5: Cho m gam kali vào 600ml dung dịch NH4Cl 1M thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 6,625 (V >
6,72lít).
Tính giá trị của m.
Bài 6: Cho 400 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và Fe2(SO4)3 có tỉ lệ số mol Al2(SO4)3 : Fe2(SO4)3 = 1 : 2 tác dụng với dung dịch
NH3 dư. Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,22 gam kết tủa. Tính nồng độ ion SO42- trong dung
được 2688ml khí thoát ra ( đktc ).
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính khối lượng kết tủa khi cho 650ml dung dịch NaOH 1,25 M vào dung dịch X.
Bài 8: Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và Ag trong dung dịch HNO3 loãng, dư ra V lit NO (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 7,34 g
hỗn hợp muối khan.
a/ Tính khối lượng mỗi kim loại.
b/ Tính thể tích NO tạo thành.
c/ Để cho hàm lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu là 80%, ta phải cho thêm bao nhiêu gam Cu nữa vào hỗn hợp ?
Bài 9: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch B và 11,2 lit khí NO
duy nhất (đktc). Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NH3 đến dư thu được 41,9 gam kết tủa. Tính m và % (m) mỗi kim loại
trong A.
Bài 10: Cho 2,09g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với HNO3đặc và nóng thu được 2,912 lít khí màu nâu ( đktc)
a/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b/ Tính khối lượng HNO3 làm tan
2,09g hỗn hợp.
Bài 11: Hòa tan hoàn toàn 7,92g hỗn hợp A gồm bột Al và Cu vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch B và chỉ
thoát ra khí NO duy nhất có thể tích 3,136 lít (đkc).
a) Tính khối lượng mỗi chất trong A. b) cô cạn dung dịch B, nung muối thu được đến khối lượng không đổi thì thu được m gam
chất rắn. Tìm m?
Bài 12: Cho 4,72g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 20% thì phản ứng vừa đủ thu được dung dịch B và 1,568 lít khí
NO(đkc) .
a)Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.
b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối B.
3
Chuyên đề nitơ - photpho
GV: Hồ Văn Quân
H2 (đktc ; phản ứng hoàn toàn ) .
Tính nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch A .
Bài 7: Hoà tan vừa đủ một lượng hỗn hợp kim loại M và oxit MO (M có hoá trị không đổi, Mo không phải oxit lưỡng
tính) trong 750 ml dung dịch HNO3 0,2M được dung dịch A và khí NO. Cho A tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch
NaOH 0,5M thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn. Tìm M, tính khối lượng
mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích khí NO sinh ra ở 27,30C và 1 atm.
Bài 8: Hỗn hợp X có khối lượng 6,88 g gồm 2 kim loại A (hoá trị I), B (hoá trị II). Để hoà tan hoàn toàn lượng kim
loại trên cần 12 ml dung dịch HNO3 90% (d=1,4) thì vừa đủ và chỉ thu được một khí duy nhất có màu nâu.
1. Nếu cô cạn thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
2. Xác định A, B biết MA/MB=27/16 và nA=nB.
3. Nhiệt phân hoàn toàn số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch. Tính khối lượng hỗn hợp khí sinh ra
và tỉ khối của hỗn hợp khí đó so với hiđro.
* Xác định lượng HNO3
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 2,5g một hỗn hợp gồm đồng, Fe và Au vào dung dịch HNO3 25% thì thu được 672ml khí không màu
hóa nâu trong không khí (đktc) và 0,02g bã rắn không tan.
a./ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng.
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 7,6g hỗn hợp gồm đồng và Fe vào dung dịch HNO 3 2M loãng dư thì thu được 2240ml khí thoát ra và khí
này hóa nâu trong không khí( đktc).
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dùng, biết rằng đã dùng dư 10% so với lượng phản ứng.
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 14,89g một hỗn hợp gồm Mg, Al và vàng vào 137,97gdung dịch HNO3 thì thu được 3584ml khí không
màu hóa nâu trong không khí (đktc) và 9,89g chất rắn.
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng.
Bài 4: Hòa tan hết 14,4 gam hỗn hợp Fe và Mg trong HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 2,352 lit (đktc) hỗn hợp 2 khí N2
và N2O có khối lượng 3,74 gam.
a/ Tính %(m) của mỗi kim loại trong hỗn hợp ?
b/ Tính số mol HNO3 ban đầu, biết lượng HNO3 dư 10% so với lượng cần thiết.
Bài 5: Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp
Bài 2: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và ZnO thành 2 phần bằng nhau.. Phần 1: tan trong NaOH dư thu được 6,72 lít H2(đktc).
Phần 2:Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 1,68 lít khí Y( đktc). Xác định khí Y
Bài 3: Hòa tan 62,1 g kim loại M tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 2M thu được 16,8 lít khí X gồm 2 khí không màu,
không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối của X so với H2 là 17,2. Xác định kim loại M và V
DẠNG 7: BÀI TOÁN HNO3 TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP KIM LOẠI VÀ OXIT
Bài 1: Cho 25,8g hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít NO (ở đktc).
a) Xác định phần trăm khối lượng Al và phần trăm khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu. b) Tìm thể tích dung
dịch HNO3 2M cần dùng.
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp G gồm Mg và MgO vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 40%, thì thu được 672
ml khí N2 (đkc).
a/ Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp G. b/ Khối lượng dung dịch HNO3 . c/ Tính nồng độ phần trăm
dung dịch muối thu được.
Bài 3: Cho 3,52 g hỗn hợp Cu và CuO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được 448 ml khí NO (đkc) và dd A.
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu b) Tính lượng HNO3 làm tan 3,52g
hỗn hợp ban đầu.
c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Bài 4: Cho 34 g hỗn hợp Zn và CuO tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít N2 duy nhất
(đktc) và dung dịch A.
a/ Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu .b/ Thể tích dung dịch HNO3 cần dùng. c/ Tính nồng độ mol/l
dung dịch muối thu được.
Bài 5: Cho 60 (g) hỗn hợp Cu và Fe2O3 tác dụng với 3 lit dung dịch HNO3 1M thu được 13,44 lít NO (ở đktc).
a) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu. b)Tìm nồng độ mol/lít các chất trong dd sau phản ứng.
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 2,72g hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 vào trong 100ml dd HNO3 đặc, nóng 2M dư thì thu được
1344ml khí màu nâu đỏ (đktc). a. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 sau phản ứng.
Bài 7: Cho 23,1g hỗn hợp gồm Al và Al 2O3 vào dung dịch HNO3 2M thì thu được 1120ml khí thoát ra và hóa nâu
trong không khí
( ở 0oC và 2atm ). a. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính thể tích của dung dịch HNO3 cần dùng khi có sự hao hụt 20%.
và oxit có trong chất rắn X.
Bài 4: Nung 63,9g Al(NO3)3 một thời gian để cân lại được 31,5g chất rắn. Tính hiệu suất phản ứng trên
Bài 5: Nung 27,25 ghỗn hợp các muối NaNO3 và Cu(NO3)2 khan, người ta thu được một hỗn hợp khí A. Dẫn toàn bộ
A vào 89,2 ml H2O thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ. Tính thình phần hỗn hợp muối trước khi nung và
nồng độ % của dung dịch tạo thành, coi độ tan của oxi trong nước là không đáng kể.
Bài 6: Trong một bình kín dung tích 1 lít chứa N 2 ở 27,3 0C và 0,5 atm. Thêm vào bình 9,4 g một muối nitrat của kim
loại X. Nhiệt phân hoàn toàn muối rồi đưa nhiệt độ bình về 136,50C, áp suất trong bình lúc này là P. Chất rắn còn lại là 4
gam.
1. Xác định công thức của muối nitrat. 2. Tính P, cho rằng thể tích chất rắn không đáng kể.
Bài 7: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic, sau đó dãn toàn bộ sản phẩm vào 50 g dung dịch
H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà có nồng độ 23,913%. Tìm công thức và khối lượng muối ban đầu.
Bài 8: Nhiệt phân 5,24 g hỗn hợp Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi thì sau phản ứng phần rắn giảm
3,24 g. Xác định % mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 9: Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng
CO thu được 16,8 g kim loại M. Hoà tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hoá trị III và
0,9 mol khí NO2. Viết PTPƯ và xác định oxit kim loại.
Bài 10: Cho oxit MxOy của kim loại M có hoá trị không đổi. Hãy xác định công thức của oxit trên biết rằng 3,06
gam MxOy tan trong HNO3 dư thì thu được 5,22 g muối.
Bài 11: Nhiệt phân hỗn hợp 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng 95,4 gam. Khi phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro bằng 18,91. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
B ài 12 Nung 8,08 g một muối A, thu được các sản phẩm khí 1,6 g một hỗn hợp chất rắn không tan trong nước. Nếu
cho sản phẩm khí đi qua 200 g dung dịch NaOH nồng độ 1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và được một
dung dịch gồm 1 muối có nồng độ 2,47%. Viết công thức phân tử của muối A nếu khi nung số oxi hoá của kim loại
không biến đổi. (ĐH Y 1992).
DẠNG 9: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NO3- TRONG H+
Bài 1: Cho 19,2 gam Cu vào 500ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm 500ml dung dịch HCl 2M.
a) Cu có tan hết hay không? Tính thể tích khí NO bay ra (đktc).
b) Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A thu được sau phản ứng (VddA = 1lít)
c) Phải thêm bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,2M để kết tủa hết Cu2+ chứa trong dung dịch A?
Giá trị của m là:
A. 18,0.
B. 22,4.
C. 15,6
D. 24,2.
Câu 3-B: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu
được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với
H2 là 16,4. Giá trị của m là
A. 98,20
B. 97,20
C. 98,75
D. 91,00
Câu 4-B: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm
dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá
trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là
A. 12,8
B. 6,4
C. 9,6
D. 3,2
Câu 5-B: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được
chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.
Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá
trị của V là
A. 2,24
B. 4,48
C. 6,72
D. 3,36
Câu 6-B: Hòa tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hòa tan Ag trong dung dịch HNO3
đặc thì sản phẩm khử là NO2. Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là
A. 1 : 2
B. 4,20
C. 4,06
D. 3,92
Câu 2-A: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí
X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là
A. 17,28
B. 19,44
C. 18,90
D. 21,60
Câu 3-A: Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X vào bằng dung dịch HCl, thu được
1,064 lít khí H2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư),
thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Kim loại X là
A. Al.
B.Cr.
C. Mg.
D. Zn.
7
Chuyên đề nitơ - photpho
GV: Hồ Văn Quân
Câu 4-A: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ
ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khô.
(b) bông có tẩm nước.
(c) bông có tẩm nước vôi.
(d) bông có tẩm giấm ăn.
B. 3,42
C. 4,08
D. 2,62
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2014
Câu 1-A-2014. Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO41M; KNO31M; HNO31M được đánh số ngẫu nhiên là (1),
(2), (3).
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO.
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO.
- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So
sánh nào sau đây đúng?
A. V2 = 3V1
B. V2 = V1.
C. V2 = 2V1.
D. 2V2 = V1
Câu 2-A -2014. Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho
1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí
Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch
chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào
nhất sau đây ?
A. 9,5
B. 8,5
C. 8,0
D. 9,0
Câu 3-B-2014: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO 3, thu được
dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N 2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2
bằng 11,4. Giá trị của m là A. 16,085.
B. 14,485.
C. 18,300. D. 18,035.
Câu 4-B-2014: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe 3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và