Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
Môn : Tài chính công
GV: Trần Trọng Nam
Chào mừng thầy và các bạn đến
với bài thuyết trình nhóm 7
Đề tài:Thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ
công ở Việt Nam
Danh sách thành viên nhóm 7
Họ và tên
Mã sinh viên
Lê Thị Phương Linh
593631
Trần Thị Diệu Thúy
597212
Đàm Hải Anh
596457
Nguyễn Thành Hưng
điều tiết và phân phối sử dụng hợp lý hàng hoá dịch
vụ này, khắc phục những khiếm khuyết thị trường.
I. Đặt vấn đề
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách
- Cung cấp hàng hóa miễn phí
- Tiết kiệm chi phí giao dịch
- Tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng
- Công bằng và phân phối nguồn lực hiệu quả, đạt hiệu quả pareto
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu:
Hàng hóa công, dịch vụ công do tư nhân cung cấp
Hàng hóa công, dịch vụ công do nhà nước cung cấp
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ Việt Nam theo khu vực
+ Khu vực công thuê khu vực tư phụ trách hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ
cho mình
+ Hợp đồng với khu vực tư để để vận hành hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ
+ Nhượng quyền khai thác kinh doanh
II. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên
cứu
II.1. Cơ sở lí luận
Ở Việt Nam, trong một thời gian dài nền kinh tế phát
triển dựa theo chế độ quản lý tập trung, quan liêu bao
• Từ góc độ kinh tế học, dịch vụ công là các hoạt động cung
ứng cho xã hội một loại hàng hóa công cộng
Qua đó cho thấy cung ứng loại dịch vụ này một cách có
hiệu quả không phải là một vấn đề đơn giản. Nhà nước phải
xác định rõ loại dịch vụ nào nhà nước cần giữ vai trò cung
ứng chủ đạo, loại dịch vụ nào nhà nước về vấn đề này như
thế nào?
II.2.3 Phân loại Dịch vụ công
- Theo tiêu chí của thể cung ứng
DVC do cơ quan nhà
nước trực tiếp cung cấp
DVC do các tổ chức
phi chính phủ và khu
vực tư nhân cung cấp
DVC do tổ chức nhà
nước, tổ chức phi chính
phủ, tổ chức tư nhân
phối hợp thực hiện
• Đó là những dịch vụ công cộng cơ bản do các cơ quan
của nhà nước cung cấp: (An ninh, giáo dục, phổ thông,
chăm sóc y tế công cộng, bảo trợ xã hội…)
• NN cung cấp, không trực tiếp thực hiện mà ủy nhiệm cho
tổ chức phi chính phủ, tư nhân thực hiện dưới sự giám sát
của nhà nước. (công trình CC do chính phủ gọi thầu có thể
do các công ty tư nhân đấu thầu xây dựng)
II.3.1.1 Giai đoạn trước năm 1999
Nhà nước thực hiện việc bao cấp, độc quyền
trong cung ứng DVC và HHC nên trong nhận thức
và thực tiễn không có sự phân biệt giữa khu vực
công và khu vực tư
II.3.1. Quá trình nhận thức về việc cung ứng
DVC và HHC của Nhà nước ở Việt Nam
II.3.2.1 Từ năm 1999 đến nay
Tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp
Nhà nước đã chuyển từ phương thức cung ứng theo kiểu tập
trung, quan liêu, bao cấp và độc quyền sang đa dạng hóa (xã
hội hóa); thực hiện sự bình đẳng giữa các chủ thể cung ứng và
hưởng thụ.
Chuyển từ nhà nước cai trị sang nhà nước phục vụ, từ nền
hành chính sang nền hành chính phát triển.
Phương pháp nghiên cứu
• Định tính
• Định lượng
• Suy luận logic
• Nghiên cứu tài liệu
III. Kết quả nghiên cứu
III.1. Thực trạng hàng hóa công ở Việt
Giao thông vận tải
• 2011 tổng chi
151.200 tỷ đồng.
• năm 2012 con số này
tăng lên 170. 349 tỷ
đồng. Mặc dù nước
ta chi tiêu cho giáo
dục 20% tổng chi
tiêu ngân sách nhà
nước nhưng vẫn còn
thiếu cơ sở vật chất,
lạc hậu.
• Tổng chi tiêu chiếm
7% GDP trong đó
chi tiêu từ ngân sách
nhà nước chiếm 3%.
• Năm 2010 tỷ lệ bao
phủ bảo hiểm y tế
đặt 60% và mục tiêu
của chính phủ là đặt
90% vào năm 2020.
• Năm 2013 chi tiêu
cho ngân sách nhà
nước là 71.826 tỷ
đồng và 2014 tăng
lên 83.807 tỷ đồng.
127/187 quốc gia trên thế giới
III.2. Thực trạng dịch vụ công và hạn chế ở Việt Nam
Hạn chế
- Dịch vụ hành chính công
+ có từ 50% đến 80% doanh nghiệp cho biết khi giải quyết thủ tục hành chính phải nhờ cậy
đến các mối quan hệ cá nhân với các công chức trong cơ quan Nhà nước
+ Thời gian nhà đầu tư phải dành cho thủ tục hành chính để thực hiện kinh doanh ở Việt Nam
mất 260 ngày.
- Dịch vụ công cộng
+ Hệ thống đường ống cung cấp nước sạch chắp vá, không đồng bộ, xuống cấp, rò rỉ tỷ lệ thất
thoát còn lớn…
+ Hệ thống thoát nước xuống cấp trầm trọng,đặc biệt tại Hà Nội và TpHCM.
+ Sản lượng điện không đủ đảm bảo vào mùa khô, hệ thống truyền tải điện thường xuyên trục
trặc,gây nhiều thất thoát.
- Dịch vụ sự nghiệp công
+ Giáo dục:đầu tư thiếu hiệu quả,chất lượng sách giáo khoa chưa cao.
+Y tế: hệ thống khám chữa bệnh xuống cấp,quá tải,bệnh nhân nằm ghép vẫn diễn ra.
Nguyên nhân
- Sự buông lỏng quản lí của Nhà nước.
- Tư duy hành chính chậm đổi mới,vẫn theo kiểu mệnh
lệnh,cơ chế xin- cho còn ngự trị.
- Còn chậm trễ và nhận thức chưa đúng về xã hội hóa cung
ứng dịch vụ công.
- Đội ngũ cán bộ,công chức,viên chức còn nhiều hạn chế,
bất cập so với yêu cầu đặt ra.
- Cơ sở vật chất còn yếu kém.
“quản lý” sang tư duy “phục vụ”)
- Đổi mới nhận thức về nền hành chính phục vụ nhân dân, đảm bảo sự tiếp cận dễ
dàng và công bằng của công dân đối với DVHCC
- Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền các cấp
-Tập trung chỉ đạo rà soát và cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính
- Khẩn trương rà soát các loại thủ tục hành chính, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung.
- Công bố công khai các thủ tục
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa
- Hiện đại hoá nền hành chính
- Quy hoạch và xây dựng công sở theo hướng tập trung và từng bước hiện đại
- Tiếp tục phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân.
- Xử lí nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho dân trong quá trình quản
lí hành chính.
Kết luận
• Qua bài tiểu luận, chúng ta có thể thấy sơ lược thực trạng hàng hóa công và
dịch vụ công ở Việt nam hiện nay. Biết được những nguyên nhân gây ra những
thực trạng đó, từ đó rút ra được giải pháp khắc phục tình trạng nhằm ổn định,
phát triển hàng hóa công, dịch vụ công góp phần phát triển đất nước.
• Môn học Tài chính công đã cung cấp cho chúng em thêm kiến thức cơ bản về
hàng hóa công và dịch vụ công, giúp nhóm chúng em hoàn thành bài tiểu luận,
cũng như cho chúng em biết được tầm quan trọng của chúng trong sự phát triển
đời sống con người. Từ đó, sinh viên chúng em càng hiểu biết thêm và sử dụng
hiệu quả hàng hóa công và các dịch vụ công hơn.