I.
D
1. Khái niệm về sinh trưởng và phát triển.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống từ hợp tử (được tạo thành do sự
kết hợp của tinh trùng và trứng) đến giai đoạn trưởng thành sinh sản (tạo ra cơ thể
thế hệ mới) gìa chết của cơ thể. Quá trình n y được gọi là quá trình phát sinh cá
thể (ontogenesis). Mỗi một cá thể sinh vật được tạo th nh l đại diện cho một bậc
phân loại: loài (species). Mỗi một lo i cũng như các bậc phân loại trên loài (chi, bộ,
họ, lớp, ngành, giới) được hình thành qua quá trình phát triển lâu d i được gọi là
quá trình phát sinh chủng loại (phylogenesis). Mối tương quan của hai quá trình
phát sinh cá thể và phát sinh chủng loại được các ông Von Baer và Muller phát
hiện từ thế kỉ 19
được gọi là nguyên tắc “diễn lặp lại” (recaptulation). Nguyên
tắc diễn lặp lại chỉ ra rằng ở các giai đoạn càng sớm của quá trình cá thể phát sinh
của các động vật khác nhau (như cá ếch, bò sát chim, có vú và cả con người ...) có
những đặc điểm tương đồng giống nhau. Hay nói một cách khác quá trình phát sinh
cá thể đã diễn lặp lại một cách tương đối các giai đoạn của quá trình phát sinh
chủng loại. Ta lấy ví dụ về sự phát sinh cá thể con người để thấy rõ nguyên tắc này.
Phát triển thai nhi trải qua các giai đoạn sau : giai đoạn hợp tử - một tế b o (tương
ứng với giai đoạn động vật đơn b o) giai đoạn phôi dâu - phôi đa b o (tương ứng
với giai đoạn tập đo n đa b o) giai đoạn phôi nang - phôi gồm hai lớp tế bào với
xoang (tương ứng với giai đoạn động vật thân lỗ chưa phân hóa mô) giai đoạn phôi
vị và phôi thần kinh - gồm 3 lá phôi và mầm cơ quan (tương ứng với giai đoạn
động vật ruột khoang) giai đoạn thai đã hình th nh đầu đuôi ới hầu thủng khe
mang và ống thần kinh ở mặt lưng (tương ứng với giai đoạn động vật có xương
sống ở nước - cá) giai đoạn thai nhi có mầm đuôi lông phủ đầy thân (tương ứng
giai đoạn động vật có vú). Nguyên tắc diễn lặp lại là bằng chứng phôi thai học của
học thuyết tiến hóa của Đacuyn. Hình 1 cho ta thấy ở các giai đoạn phát triển sớm
phôi của cá lưỡng cư bò sát chim động vật có ú người khá giống nhau, càng ở
ra giao tử cái (trứng) mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n). Các tế bào sinh dục trong
cơ thể đa b o cũng có nguồn gốc từ các tế bào gốc của phôi được biệt hóa trong
giai đoạn nhất định n o đó của quá trình phát triển phôi. Đặc tính đặc trưng của
chúng là có khả năng phân b o giảm nhiễm để cho ra các giao tử n NST và có khả
năng thụ tinh để truyền thông tin di truyền cho thế hệ sau.
Hình 3 mô tả các giai đoạn và sự sai khác giữa sự tạo tinh trùng và tạo trứng.
Tinh trùng cũng như trứng chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) (ví dụ ở người là
n=23) khác với các tế bào xôma (cấu tạo nên các mô của các cơ quan sinh dưỡng
như gan thận...) có chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) (ví dụ ở người là 2n=46).
Sự giảm số lượng nhiễm sắc thể từ 2n --> n l để bảo đảm cơ chế ổn định bộ nhiễm
sắc thể của loài qua các thế hệ. Khi thụ tinh (sự kết hợp tinh trùng với trứng) bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài lại được tái tạo ở hợp tử (ví dụ ở người tinh trùng
23 NST kết hợp với trứng 23 NST sẽ tái tạo lại bộ NST 2n=46 ở hợp tử tức ở thế
hệ tiếp theo.
3
Hình 3. Sơ đồ so sánh quá trình tạo tinh và tạo trứng.
Thông qua quá trình phân bào giảm mhiễm các yếu tố di truyền của bố và mẹ được
trao đổi cho nhau tạo nên biến dị tổ hợp trong các nhiễm sắc thể của giao tử (nhờ
sự tiếp hợp trao đổi chéo) đồng thời các giao tử được tạo th nh có độ đa dạng di
truyền trong genom của chúng (nhờ sự phân ly độc lập của các cặp gen – alen). Khi
thụ tinh tạo hợp tử thông qua sự tổ hợp tự do của các giao tử đực và cái sẽ tạo nên
đa dạng di truyền trong genom của hợp tử. Độ đa dạng của giao tử và hợp tử là tùy
thuộc vào bộ nhiễm sắc thể n của loài. Ví dụ đối với con người qua một thế hệ sinh
sản hữu tính sẽ tạo nên 2n (tức là 223 loại giao tử khác nhau) và 2n x 2n (tức là
223x223 loại hợp tử khác nhau). Đó chính l ý nghĩa sinh học quan trọng của phương
thức sinh sản hữu tính tiến hóa hơn phương thức sinh sản vô tính.
2.2.2. Sự thụ tinh và tạo hợp tử.
d i như nhau (tảo lục đa b o
Ul a) sang các cơ thể đa b o lưỡng bội (được gọi là bào tử thể) là chủ yếu còn giai
đọan đơn bội (được gọi là giao tử thể) là phụ thuộc vào bào tử thể (tiến hóa từ Rêu,
Dương xỉ, Thực vật bậc có hạt đến Động vật). Ví dụ cơ thể động vật l pha lưỡng
bội (bào tử thể) chứa các tế b o xôma 2n NST nhưng đồng thời chứa các tế bào
sinh dục sẽ cho ra các giao tử n NST (giao tử thể). Các giao tử tồn tại phụ thuộc
o cơ thể và nếu không được thụ tinh chúng sẽ chết.
Hướng tiến hóa từ đơn bội th nh lưỡng bội nghĩa l gen có alen sẽ dẫn tới tạo đa
dạng di truyền trong kiểu gen (ví dụ 1gen A nếu có alen a sẽ tạo nên 3 kiểu gen
khác nhau: AA, aa và Aa, nếu có thêm alen a1 sẽ tạo nên 6 kiểu gen khác nhau: AA,
aa, Aa, Aa1, aa1, a1a1 trong quần thể. Đồng thời sinh sản hữu tính tức là có xen kẽ
thế hệ đơn bội-lưỡng bội sẽ tạo nên đa dạng di truyền trong genom của các thế hệ
tiếp theo nhờ sự phân ly độc lập của gen alen (khi tạo giao tử n) và tổ hợp tự do của
gen alen (khi tạo hợp tử 2n).
Trong cơ thể đa bội 2n, gen hoạt động tương tác ới alen của chúng để tạo nên các
tính trạng và di truyền theo qui luật Menđen. Đối với cơ thể đơn bội n gen không
có alen thì gen hoạt động vẫn tạo nên các tính trạng và di truyền không tuân theo
các định luật Menđen. Nguyên tắc di truyền này cho phép các nhà phôi thai học lý
giải được các trường hợp trinh sản tự nhiên cũng như nhân tạo (trứng n phát triển
th nh cơ thể không thụ tinh). Đối với nhiều loài côn trùng (ví dụ ong mật) con đực
5
được phát triển từ trứng n không thụ tinh nhưng cơ thể chúng có đầy đủ cấu tạo
hình thái đặc tính sống của loài ong mật. Điều đó chứng tỏ rằng trong genom n
của NST đã chứa đầy đủ thông tin di truyền mã hóa cho tất cả các tính trạng của cơ
thể và của loài. Nguyên tắc n y cũng l cơ sở khoa học để các nhà công nghệ phôi
nhân bản các cơ thể toàn vẹn từ giao tử n (ví dụ nhân bản cây ngô đơn bội từ hạt
phấn).
Sự thụ tinh tạo thành hợp tử có thể xẩy ra ngo i cơ thể mẹ (thụ tinh ngoài – ví dụ
Hình 5. Chu kì sống của ếch Rana sp.
Qua quá trình phát triển phôi, thông qua sự phân bào nguyên nhiễm từ hợp tử đã
hình thành phôi gồm nhiều tế b o lưỡng bội và thông qua sự biệt hóa tế bào các tế
b o phôi đã biệt hóa cho ra các tế bào của các mô cơ quan khác nhau tạo nên cơ
thể con non (các tế b o n y thường được gọi là tế b o xôma để phân biệt với các tế
bào sinh dục là những tế bào có khả năng giảm phân cho ra các giao tử). Sự phát
triển phôi xẩy ra trong môi trường ngoài (ví dụ cá, ếch nhái, bò sát, chim) hoặc
trong cơ thể mẹ (động vật có vú).
2.2.4. Sự phát triển hậu phôi.
Con non sau khi nở ra khỏi trứng sẽ tiếp tục giai đoạn phát triển hậu phôi để biến
thành cá thể trưởng th nh. Người ta thường phân biệt 2 dạng phát triển hậu phôi :
phát triển có biến thái và phát triển không có biến thái.
- Phát triển có biến thái đặc trưng ở chỗ con non nở ra khỏi trứng chưa giống cá thể
trưởng th nh được gọi là ấu trùng. ấu trùng khác cá thể trưởng thành ở nhiều đặc
điểm hình thái và sinh lý và chúng phải qua một quá trình biến đổi (biến thái) mới
trở thành cá thể trưởng thành (biến thái hoàn toàn). Ví dụ điển hình là ở tằm dâu và
7
ếch nhái m ta đã nghiên cứu trong SGK. Trường hợp con non tuy đã giống con
trưởng th nh nhưng phải qua nhiều lần lột xác mới biến đổi thành cấ thể trưởng
thành- được gọi là biến thái không hoàn toàn. Ví dụ: ve, chấu chấu.
Sự phát triển thông qua biến thái là một phương thức thích nghi của các gíai đoạn
phát triển với điều kiện môi trường sống. Giai đoạn sâu (ấu trùng của bọ cánh cứng,
của bướm..) có nhiều chi để bò, có bộ hàm khỏe l giai đoạn thích nghi với thức ăn
lá cây rất phong phú dễ tìm kiếm.
- Phát triển không có biến thái đặc trưng ở chỗ con non nở ra tuy kích thước bé
nhưng đã giống con trưởng thành và chúng chỉ cần lớn lên về kích thước là sẽ đạt
cá thể trưởng thành. Ví dụ g động vật có vú.
- Cá thể đạt tuổi trưởng thành sinh dục l cơ thể có khả năng tạo ra giao tử và có
mất nhân có sinh sản được không? tại sao?
- Nhân chứa NST và ADN- bộ máy tích thông tin di truyền của tế b o cơ thể ở
dạng mã di truyền- bản thiết kế qui định tính đặc thù của cơ thể. Thông tin di truyền
được tái bản (ADN ---> ADN) trong giai đoạn S của chu kì tế bào và thông qua
phân bào sẽ được truyền cho các thế hệ tế b o con cháu (xem sơ đồ sau đây).
ADN
ADN(con)
Tế bào con
ADN
ADN
Tế bào mẹ (Tái bản)
ADN(con)
Tế bào con
Phân bào
Các gen trong ADN sẽ phiên mã tạo mARN và mARN sẽ được dùng làm khuôn
để dịch mã tạo nên các prôtêin qui định nên tính đặc thù và mọi hoạt động sống của
tế b o cơ thể (tức là sự hình thành kiểu hình từ kiểu gen). Sự tái bản mã và phiên
mã xẩy ra trong nhân, còn sự dịch mã tuy xẩy ra trong tế bào chất trên các ribôxôm
nhưng ribôxôm được tạo thành trong các nhân con của nhân. Như ậy nếu không
có nhân sẽ không có ADN và sẽ không có prôtêin như ậy sẽ không có sự sống.
Như F. Ănghen đã từng phát biểu: Sống l phương thức tồn tại của các thể prôtêin.
Nhân là cấu thành bắt buộc của tế bào. Những tế bào mất nhân ví dụ hồng cầu động
nhân có thể tái sinh ra mũ hoặc sống trong một thời gian vì chúng còn chứa nhiều
mARN dự trử đủ để tổng hợp các prôtêin cần thiết cho sự sống và tái sinh.
Hơn nữa trong tế bào chất cũng chứa ADN (trong ty thể và lục lạp) chứa các gen
qui định nên đặc tính di truyền tế bào chất.
Em thử lí giải xem tại sao trong công nghệ cấy nhân lại phải cấy nhân của các tế
bào xôma vào trong trứng đã mất nhân nghĩa l phải thay đổi tế bào chất của bản
thân tế b o xôma đó bằng tế bào chất của trứng? (xem hình 7).
10
Hình 7. Sơ đồ nhân bản vô tính bằng cấy nhân.
Các nhân tố điều chỉnh sự hoạt hóa của gen đến từ tế bào chất hoặc từ môi trường
thông qua tế bào chất. Trong tế bào chất của các tế bào xôma khác nhau chứa các
nhân tố hoạt hóa gen khác nhau qui định nên hệ prôtêin đặc trưng cho loại tế bào
xôma đó. Ví dụ trong tế bào tuyến ú dưới tác động của các nhân tố tế bào chất của
bản thân tế bào tuyến vú các gen mã hóa cho các prôtêin của sữa hoạt động và sẽ
sản sinh ra các prôtêin này (ví dụ cazêin, lactôferin...). Còn khi nhân của chúng
được cấy chuyển vào tế bào trứng (đã mất nhân ) dưới tác tác động của các nhân tố
có trong tế bào chất của trứng nhân tế bào tuyến vú hoạt động như nhân của hợp tử
nghĩa l các gen mã hóa cho prôtêin sữa bị ức chế không biểu hiện và các gen trong
hệ gen trước đây bị ức chế nay hoạt động như hệ gen của hợp tử để điều khiển sự
phát triển cho ra cơ thể mới.
3.2. ương tác tế bào- tế bào trong quá trình phát triển.
a. Sự hình th nh các mô cơ thể đa b o. Mô l tập nhiều tế bào và các sản phẩm
của tế bào thực hiện một chức năng nhất định n o đó của cơ thể. Ví dụ mô cơ l tập
hợp nhiều tế b o cơ thực hiện chức năng co rút mô xương tập nhiều tế b o xương
11
trong tấm thần kinh cũng được trung bì cảm ứng hình thành bọng mắt đến lượt
mình bọng mắt sẽ là tác nhân cảm ứng đối với phần ngoại bì ở cạnh nó và phần
12
ngoại bì này sẽ biệt hóa thành thủy tinh thể của mắt. Như ậy qua quá trình phát
triển đã tạo nên mối tương tác cảm ứng qua nhiều cấp bậc lệ thuộc nhau rất phức
tạp để lần lựơt tạo th nh các mô cơ quan đúng thời gian đúng ị trí của mô đó
cơ quan đó trong cơ thể. Như ậy để hiểu rõ cơ chế của sự biệt hóa tế bào cần làm
sáng tỏ bản chất cơ chế tác động của các chất cảm ứng.
Như ta đã xem xét trong SGK lớp 11 thì hoocmôn đóng ai trò rất quan trọng trong
sự sinh trưởng và phát triển của động vật đặc biệt là trong quá trình biến thái và
hình thành các tính trạng sinh dục thứ sinh cũng như các tập tính sinh dục ở con
đực và con cái.
Mối tương tác tế bào-tế bào trong quá trình phát triển không chỉ thể hiện thông qua
các tác nhân cảm ứng mà còn thông qua nhiều cơ chế khác như: mối tương tác gian
bào (juxtacrine interaction), sự di chuyển tế bào và sự tự chết của tế bào theo
chương trình (apoptosis).
c. Mối tương tác gian b o.
Trong quá trình tăng sinh tế bào và biệt hóa tế bào thì các tế bào biệt hóa cùng loại
phải nhận biết nhau và tập hợp lại cùng nhau ở vị trí nhất định để tạo thành mô và
cơ quan. Trong cơ thể đa b o các mô cơ quan có ị trí nhất định
độ lớn nhất
định. Các nhà phôi sinh học thực nghiệm đã bước đầu làm sáng tỏ vấn đề này.
Sự tạo th nh các mô các cơ quan trong quá trình phát triển có cấu tạo nhất định, có
khối lượng nhất định và ở vị trị nhất định được gọi là sự phát sinh hình thái
(morphogenesis). Quá trình phát sinh hình thái có cơ sở ở sự tăng sinh tế bào và
biệt hóa tế b o nhưng chủ yếu l được qui định bởi mối tương tác gian b o giữa
các tế bào trong cùng loại mô: các tế bào phải nhận biết nhau, liên kết với nhau
theo vị trí không gian để tạo nên hình dạng nhất định. Ví dụ ở phôi nang lớp ngọai
- Các tế bào sinh dục mầm được hình thành ở một nơi khác của phôi sau đó di cư
đến mầm tuyến sinh dục mới trở thành các tế bào sinh dục nguyên thủy trong tinh
hoàn và buồng trứng.
e. Sự tự chết của tế b o theo chương trình (apoptosis).
Trong cơ thể trưởng thành nhiều tế b o đã chết đi trong quá trình hoạt động đã
được thay thế bởi các tế bào mới. Trong mỗi một chúng ta h ng ng y có đến 1011 tế
bào tự chết được thay thế. Đó l quá trình tự chết của tế b o theo chương trình
để phân biệt với sự hoại tử tế bào (necrosis) là chết của tế bào do tác hại n o đó gây
nên bất ngờ. Sự tự chết theo chương trình đóng ai trò quan trọng trong quá trình
phát triển để tạo thành các xoang, khe giữa các mô các cơ quan í dụ tạo các xoang
khe trong mô xương mô sụn; tạo khoảng cách giữa các bộ phận cơ quan í dụ tạo
khoảng cách giữa các ngón tay ngón chân. Người ta đã tính được số tế bào tự chết
qua quá trình phát triển ở tuyến trùng C. elegans l 131 (cơ thể tuyến trùng chỉ có
939 tế bào xôma).
14
Các em hãy quan sát chân gà và chân vịt có gì khác nhau? Sự khác nhau đó
mang tính thích nghi với chức năng như thế nào? Trong quá trình phát triển phôi có
giai đoạn chân g cũng có m ng nối giữa các ngón về sau mới tiêu biến đi các
ngón được phân tách khỏi nhau. Em cho biết l do đâu?
Sự tự chết có vai trò trong sự biến thái của phát triển hậu phôi. Ví dụ nòng nọc có
đuôi đến kì biến thái đuôi bị tiêu biến là do sự tự chết của tế b o đuôi.
Sự tự chết của tế bào trong quá trình phát triển đã được lập trình trong hệ gen.
Người ta đã phát hiện được các gen gây chết ced (cell dead genes) mã hóa cho các
prôtêin gây chết CED (cell dead protein). Các prôtêin CED có vai trò trong sự tự
chết của tế bào. Sự tự chết còn có liên quan đến các lizôxôm của tế bào.
4. ông nghệ sinh học động vật
Sự hiểu biết về cơ chế phân tử, tế bào và di truyền của sự phát triển động vật cũng
trong tất cả tế bào xôma của cơ thể các gen không hề mất đi không bị đột biến và
chúng vẫn bảo tồn được tính to n năng di truyền, nếu ta tạo được điều kiện để hệ
gen của chúng giải biệt hóa và trở lại hoạt động như hệ gen của hợp tử chúng sẽ
phát triển th nh cơ thể toàn vẹn. Điều kiện để chúng giải biệt hóa đó chính l tế bào
chất của trứng. Đây chính l cơ sở tế bào của sự biểu hiện phân hóa của gen: mối
tương tác giữa nhân và tế bào chất m ta đã xét kĩ ở phần trên. Trong tế bào xôma
dưới tác động của tế bào chất một số gen được biểu hiện các gen khác bị đóng.
Trong trứng có đủ các nhân tố tạo điều kiện cho nhân của tế bào xôma hoạt động
như hợp tử.
Nhân bản vô tính có mục đích gì?
- Kể từ năm 1996 khi con cừu Dolly ra đời (được công bố năm 1997) sinh con
như những cừu cái bình thường (hình 10.A) thì công nghệ nhân bản ô tính động
vật có vú trở thành công nghệ mũi nhọn và gây nhiều tranh cãi. Đối với các nhà
sinh học phát triển thì nhân bản ô tính l phương pháp để làm sáng tỏ nhiều vấn đề
lí thuyết như : Có sự tương đồng trong hệ gen của hợp tử với hệ gen của các tế bào
xôma hay không? Qua quá trình phát triển tính to n năng di truyền không mất đi tại
sao chúng lại giảm dần từ to n năng đến đa năng đến ít năng rồi đơn năng
có
thể là mất hoàn toàn? Qua quá trình phát triển các gen được biểu hiện ra sao? và
các tác nhân n o đã điều chỉnh sự biểu hiện phân hóa của gen? Bản chất cơ chế
của mối tương tác nhân- tế bào chất, mối tương tác gian b o l gì?
- Đối với thực tiễn chăn nuôi
y học nhân bản ô tính có ý nghĩa to lớn.
Đối với chăn nuôi nhân bản cho phép tạo nên đ n ật nuôi có năng suất cao sản
phẩm tốt đồng đều thuận lợi cho việc chăm sóc thu hoạch.
16
chúng thì mỗi một tế bào phôi nang vẫn còn khả năng phân b o biệt hóa cho ra
cơ thể toàn vẹn. Đến giai đoạn phôi vị tế bào phôi mất dần tính to n năng
trở
thành đa tiềm năng (pluripotent) bởi vì các tế bào ở giai đoạn này khi bị tách rời
tuy có khả năng phân b o biệt hóa cho ra các mô khác nhau nhưng không th nh
cơ thể toàn vẹn được. Đến giai đoạn thai nhi cơ thể trưởng thành thì các tế bào
gốc trở nên vài tiềm năng (multipotent) nghĩa l có khả năng sinh sản và biệt hóa
cho ra vài loại tế bào (ví dụ tế bào gốc máu trong tủy xương có thể biệt hóa ra hồng
cầu, bạch cầu có hạt, tế bào limphô, tiểu cầu..), hoặc chỉ còn đơn tiềm năng
(monopotent) nghĩa l chỉ có khả năng biệt hóa cho ra một loại tế bào mà thôi (ví
dụ tế bào gốc ruột hoặc tế bào gốc lớp nền biểu bì da chỉ cho ra tế bào ruột hoặc tế
bào da mà thôi. Nhiều loại tế b o khác như nơron chẳng hạn đã mất hẳn tính sinh
sản và biệt hóa trở thành vô tiềm năng (nulpotent).
18
Như ở phần trên ta đã biết các tế bào 2n NST của cơ thể trưởng thành dù là tế bào
gốc hay tế bào dã biệt hóa đều tương đồng về hệ gen nghĩa l có đủ tất cả gen như
ở hợp tử. Ở các loại tế bào khác nhau mức độ biểu hiện của hệ gen là không giống
nhau và tùy thuộc vào nhiều nhân tố như ta đã xem xét ở phần trên.
Các nhân tố đóng mở gen trong các tế bào qua thời gian và không gian của quá
trình phát triển qui định nên tính tiềm năng di truyền của tế bào gốc hoặc tế b o đã
biệt hóa.
Người ta thường phân biệt các tế bào gốc dòng xôma (somatic stem cells) là các tế
bào gốc sẽ biệt hóa cho ra các loại tế bào xôma của cơ thể (tế bào 2n NST tạo nên
các mô cơ quan sinh dưỡng), và loại tế bào gốc dòng sinh dục (germ stem cells) là
những tế bào gốc có 2n NST nhưng có khả năng biệt hóa thành các giao tử (đực
hoặc cái) có n NST.
Các hiện tượng sinh sản vô tính ở các động vật bậc thấp (thủy tức, giun dẹp...) hoặc
tái sinh mô
bị hỏng, bị bệnh. Ví dụ thành tựu được xem là vang dội nhất là việc cất giữ nuôi
cấy các tế bào gốc tạo máu không chỉ để thay thế tủy xương cho các bệnh nhân hư
hỏng tủy xương ì sai lệch di truyền ì ung thư ì nhiễm virut, nhiễm khuẩn, bị
phóng xạ... mà còn có thể sử dụng tế bào gốc tủy xương để biệt hóa ra các loại mô
khác như thần kinh mô cơ mô gan...để thay thế cấy ghép khi các mô n y trong cơ
thể bị hư hỏng. Cùng với liệu pháp gen, liệu pháp tế bào gốc trong điều trị bệnh
đang mở ra nhiều hứa hẹn cho y học điều trị.
- Các nh dược học có thể sử dụng công nghệ tế bào gốc để thử nghiệm độc tính và
dược tính của các chất thuốc đối với hoạt động chức năng của các mô cơ quan cũng
như tác động gây đột biến gen gây quái thai gây ung thư. Đồng thời có thể sử
dụng công nghệ tế bào gốc với công nghệ chuyển gen để sản xuất và thử nghiệm
các chất thuốc mới.
. Ổ
Ứ DẠ
Ọ
1. Mục tiêu
1.1. Kiến thức
Trình b y được cơ chế phân tử, tế bào và di truyền của sinh trưởng và phát triển
động vật.
Giải thích được tác động của hoocmôn cũng như các yếu tố môi trường lên sinh
trưởng và phát triển động vật.
1.2. Kĩ năng
Trình b y được khoa học của các công nghệ điều khiển sinh trưởng và phát triển
động vật ứng dụng trong chăn nuôi y tế.
20
quyết vấn đề
triển động vật nhằm cải tạo các giống vật nuôi.
2
Năng lực thu Các phương pháp thu nhận và xử lí thông tin:
nhận và xử lý
Các phương pháp sinh học: Phương pháp quan sát sự
thông tin
phát triển phôi động ật qua tiêu bản hay hình ảnh.
Đọc hiểu các sơ đồ phát triển
ật đại diện.
sinh trưởng các động
Các phương pháp khác: Vận dụng các kiến thức liên
môn
đa môn phân tích các cơ chế
hiện tương
trong sinh trưởng phát triển động ật
3
Năng lực nghiên Các kĩ năng khoa học:
cứu khoa học
Quan sát các đối tượng l cơ thể động vật; Phân tích
21
mối quan hệ giữa các kiến thức khoa học và sự vận
dụng trong thực tiễn nuôi cấy mô động vật; Xử lí và
trình bày các số liệu bao gồm vẽ đồ thị, lập các bảng
mục tiêu của chuyên đề
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi hướng tới.
Mục tiêu
nhóm 5-6hs
- Các nhóm phân công
- Giới thiệu về mục tiêu, nội dung chính của nhiệm vụ trong nhóm,
nghiên cứu tài liệu
chuyên đề cho cả lớp cùng biết
thống nhất nội dung,
hình thức trình bày.
- Phân công công việc cho các nhóm:
- Giao nhiệm vụ về nhà
+ Nhóm 1: tìm hiểu về khái niệm sinh
trưởng và phát triển động vật
+ Nhóm 2: tìm hiểu về quá trình phát triển
phôi động vật
22
+ Nhóm 3: tìm hiểu công nghệ tế b o động
vật
+ Nhóm 4: tìm hiểu về vai trò của công nghệ
phôi và công nghệ sinh sản
Tiết 2
Hoạt động 2: Trình bày nội dung tìm hiểu
- Các nhóm trình bày nội dung bài mà nhóm
đoán xem mhóm tế gan có hình gì, nhóm tế
bào thận có hình gì? Có giống cấu tạo của
23
- Rèn luyện kỹ năng
thực hành thí nghiệm
và quan sát, phân tích,
vẽ hình các giai đoạn
sinh trưởng và phát
triển động vật.
gan và của thận không? Tại sao?
.K
M
A
1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
1. Khái
niệm về
sinh
quá trình
sinh
trưởng và
phát triển
cá thể.
- Mô tả được các
giai đoạn chính
của quá trình
sinh trưởng và
phát triển cá thể
động vật
- Giải thích sự
liên tiếp giữa các
giai đoạn sinh
trưởng và phát
triển cá thể động
vật.
- Phân tích
được mối quan
hệ giữa các
giai
đoạn
chính
trong
sinh trưởng và
phát triển cá
thể động vật
- Mô tả khái - Giải thích được
quát được công sự cần thiết và
nghệ sinh học vai trò của công
động vật
nghệ sinh học
động vật.
- Ứng dụng
của công nghệ
sinh học động
vật trong chăn
nuôi động vật
- Giải thích được
qui trình nhân
bản cứu Dolly
- Phân tích
được những
ưu
nhước
điểm của nhân
bản vô tính
động vật
2. Kiểm tra đánh giá chuyên đề
Muỗi là một nhóm sinh vật thuộc lớp côn trùng hợp thành họ Culicidae, bộ Hai
cánh (Diptera).
Chúng có một đôi cánh vảy, một đôi cánh cứng, thân mỏng, các chân dài. Muỗi
đực hút nhựa cây và hoa quả để sống, muỗi cái hút thêm máu người