Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cao su inoue việt nam - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRẦN QUỐC CHÁNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO SU INOUE VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

2013A
Hà Nội – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------

TRẦN QUỐC CHÁNH

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
CAO SU INOUE VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH



Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ 8
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... 9
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP............................................................................................ 11
1.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý yếu tố quyết định chủ yếu chất lượng
quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể
trở lên ........................................................................................................... 11
1.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp... 17
1.3 Các yếu tố trực tiếp quyết định và hướng giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ............................................................ 32
Chƣơng 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CAO SU INOUE VIỆT NAM............................... 47
2.1 Các đặc điểm hoạt động của Cty cao su INOUE Việt Nam ..................... 47
2.1.1 Tóm lược về Cty cao su INOUE Việt Nam ..................................................... 47
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm – công nghệ của Cty cao su INOUE Việt Nam ............. 49
2.1.3 Tình hình đầu tư, kết quả kinh doanh của Cty cao su INOUE Việt Nam trong
5 năm 2011 - 2015.................................................................................................... 52
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty cao su
INOUE Việt Nam ......................................................................................... 53
2.2.1 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo của đội
ngũ cán bộ quản lý Công ty cao su INOUE Việt Nam.......................................... 53
2.2.2 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về cấp độ chuyên môn được đào tạo theo
thống kê của đội ngũ CBQL Công ty CAO SU INOUE VIỆT NAM ........................ 54

Chƣơng 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CAO SU INOUE VIỆT NAM, GIAI
ĐOẠN 2016 - 2020 .................................................................................................. 69
3.1.Những sức ép mới đối với tồn tại và phát triển và yêu cầu mới đối với đội
ngũ CBQL của Công ty cao su INOUE Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020 ..... 69
3.2 Giải pháp 1: Tăng thêm mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu
thêm cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của Công ty cao su INOUE
Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020 .................................................................. 74
3.3. Giải pháp 2: Tăng thêm mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ
quản lý giỏi của Công ty cao su INOUE Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020 ... 75
3.4 Giải pháp 3: Tăng thêm mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đào tạo
nâng cao trình độ cho CBQL của Công ty cao su INOUE Việt Nam, giai đoạn
2016 - 2020 .................................................................................................. 78
3.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo và mức độ hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho
từng loại CBQL của Công ty cao su INOUE Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020 ..... 79

Trần Quốc Chánh

2

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

3.4.2. Đề xuất tăng thêm mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo
nâng cao trình độ cho CBQL của Công ty cao su INOUE Việt Nam, giai đoạn 2016
- 2020........................................................................................................................ 80
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 87

Cổ phần

VNĐ

Việt Nam Đồng

KS2

Kỹ sư 2

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

LNST

Lợi nhuận sau thuế

ROA

Return on Assets - Tỷ suất sinh lời của tài sản (Lợi
nhuận / Tổng tài sản).

ROE

Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu.

CQ

Chính quy


4

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

XN

Xí nghiệp

PX

Phân xưởng

TC

Tại chức

QTKD

Quản trị kinh doanh

[A, tr.B]

Tài liệu số A (mục lục tham khảo) ở trang B

[10, tr.110]


quản lý của Công ty………………… ..........................................................................30
Bảng 1.10 Tập hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách thu
hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của Công ty ….. .....................................................37
Bảng 1.11 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ hấp dẫn
của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của Công ty …..trong 5 năm tới
...................................................................................................................................38
Bảng 1.12 Động thái trọng số các loại giá trị (hấp dẫn) của các thành tố chi trả cho
người có công với doanh nghiệp Việt Nam ...............................................................40
Bảng 1.13 Động thái các quan hệ góp phần đảm bảo công bằng tương đối khi tính
toán chi trả cho người có công với doanh nghiệp Việt Nam ....................................40
Bảng 1.14 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát mức độ hài lòng đối với thực trạng
chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của Công ty….............................................41
Bảng 1.15 Tổng hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi
ngộ cán bộ quản lý giỏi của Công ty….. ...................................................................42
Bảng 1.16 Tập hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới nhằm tăng mức độ hấp dẫn
của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của Công ty…..trong 5 năm tới ...........43
Bảng 1.17 Tổng hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ
trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty….. .............45
Bảng 1.18 Tổng hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo
nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của Công ty ...................................
...................................................................................................................................45
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình biến động cán bộ quản lý giỏi 5 năm gần nhất của
Công ty cao su INOUE Việt Nam ..............................................................................53
Bảng 2.2 Tỷ lệ % giải quyết các vấn đề của đội ngũ CBQL của Công ty cao su
INOUE Việt Nam.......................................................................................................56
Trần Quốc Chánh

6

HV CH QTKD BK 13a



Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt động
của doanh nghiệp ......................................................................................................13
Hình 1.2 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ........................................................................................................................17
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ................................................51
Hình 2.2 Biểu đồ tình hình giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống của đội ngũ
CBQL Công ty CAO SU INOUE VIỆT NAM ............................................................57

Trần Quốc Chánh

8

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình học các môn lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ
QTKD của ĐHBK Hà Nội em nhận biết sâu sắc thêm bản chất, các nguyên lý và

phương pháp giải quyết nhiều vấn đề trong quản lý hoạt động của doanh
nghiệp, trong đó có vấn đề quan hệ nhân - quả giữa: chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý với chất lượng quản lý với khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động

Trong quá trình nghiên cứu đề tài học viên chủ yếu sử dụng tổng hợp các
phương pháp như: mô hình hóa thống kê; điều tra – xin ý kiến; chuyên gia.
4. Nội dung của luận văn
Luận văn gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Chương 2. Phân tích tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty
cao su INOUE Việt Nam trong thời gian qua.
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
của Công ty cao su INOUE Việt Nam, giai đoạn 2016 - 2020.

Trần Quốc Chánh

10

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Từ khi đất nước mở rộng tự do hóa thương mại – tham gia WTO, Cộng đồng
ASEAN, WTA, TPP, tức là mức độ cạnh tranh tăng lên đáng kể nhiều doanh nghiệp
Việt Nam đã nhận biết sâu sắc rằng: chất lượng quản lý là nhân tố quyết định nhiều
nhất hiệu quả kinh doanh, tồn tại và phát triển của mình. Cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp chuyển trọng tâm dần sang cạnh tranh giành giật 3 loại người tài: cán bộ quản
lý giỏi, chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề. Trong đó đội ngũ cán bộ quản lý giỏi
là loại người tài có vai trò quyết định lớn nhất ở doanh nghiệp. Thực tiễn phát triển
hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi lý luận phải trả lời rõ ràng, cụ thể được đồng thời


động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ
hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có
được các lợi ích đó cũng quy tính thành tiền. Hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp là tiêu chuẩn được sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết. Do đó,
cần tính toán tương đối chính xác và có chuẩn mực để so sánh. Để tính toán được
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trước hết cần tính toán được toàn bộ các lợi
ích và toàn bộ các chi phí tương thích. Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh
nghiệp cụ thể hàng năm thường rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình (tiền
tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh hưởng đến môi trương
sinh thái, môi trường chính trị - xã hội…) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và
biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền. Nguồn lực được huy động, sử dụng
cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều
dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết,
thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương đối chính xác.
Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính toán, so
sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp
loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và môi
trường sinh thái như sau:
Bảng 1.1 Bảng các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi
trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp SXCN,
XD Việt Nam
Loại ảnh hƣởng
Loại A
Loại B
Loại C

Giai đoạn
2006 - 2010


1

1

1

Xã hội - chính trị

0, 80

0, 85

0, 90

Môi trường

0, 80

0, 75

0, 70

Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được
nhận biết, đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi / tổng tài sản.

Trần Quốc Chánh

12

HV CH QTKD BK 13a

bao gồm xác quản lý chiến lược và quản lý điều hành. Quản lý chiến lược bao gồm:
hoạch định chiến lược, thẩm định chiến lược và chỉ đạo thực hiện chiến lược.
Hoạch định chiến lược là xác định mục tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm khách –
hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược. Doanh nghiệp làm ăn lớn khi có cạnh
tranh đáng kể muốn đạt hiệu quả cao không thể không có chiến lược kinh doanh,
quản lý chiến lược. Quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết
cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế
về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng. Quản lý
Trần Quốc Chánh

13

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

doanh nghiệp một cách bài bản, có đầy đủ căn cứ khoa học là nhân tố quan trọng
nhất của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận từ nhiều phương diện,
từ quá trình kinh doanh là thực hiện các thao tác tư duy, trí tuệ của 6 công đoạn
sau đây:


Chọn các cặp sản phẩm – khách hàng ;



Cạnh tranh vay vốn;


quản lý. Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các
quyết định, biện pháp quản lý. Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý
phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ. Chất lượng của các cơ sở,
căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho
quá trình nghiên cứu tạo ra chúng.

Trần Quốc Chánh

14

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý khi
có tác động của chủ thể quản lý. Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến, thay
đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý. Thay đổi, diễn
biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù
hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp
quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá bằng
cách xem xét trực tiếp, sau đó xem chúng được xét tính đầy đủ đến đâu các mặt, các
yếu tố ảnh hưởng và trên cơ sở xem xét chất lượng (độ tin cậy) của các số liệu,
thông tin (căn cứ) sử dụng.
Bảng 1.2 Biểu hiện yếu kém (chất lượng thấp), nguyên nhân và tác động làm
giảm hiệu quả của các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp

Loại

Biểu hiện


cần

nhu cầu thị trường, về đối

- Lãng phí, rủi ro nhiều, giá

chất lượng

nhiều; hoặc nhiều đối

thủ cạnh tranh, về năng lực

thành đơn vị sản phẩm cao;

thủ cạnh tranh mạnh

của bản thân doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động của

hơn hẳn

trong cùng một tương lai;

doanh nghiệp giảm hoặc

- Ba phần của bản kế

- Nhận thức và đầu tư cho

tăng hoặc tăng chậm;

chức

bộ

phận cùng chủ trì, có

và kỹ năng làm công tác tổ

- Chi phí cho hoạt động quản

máy và tổ

chức năng không có bộ

chức cán bộ;

lý cao do mức độ tích cực,

chức

cán

phận chủ trì;

- Nhận thức, đầu tư cho đào

sáng tạo trong công việc của


nhiệm cùng một lúc từ 3

nhiều, giá thành đơn vị sản

chức trách trở lên quá

phẩm của doanh nghiệp cao...

Trần Quốc Chánh

15

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

nhiều...
3.

Điều

- Số lượng quyết định

- Sản lượng, doanh thu, chất

phối

điều phối vội vàng,


- Số lần khắc phục trục

- Nhận thức, đầu tư cho

- Chi phí cho điều phối cao;

nghiệp

trặc chậm quá nhiều

đào tạo và ràng buộc giữa

Giá thành đơn vị sản phẩm

kém

và tốn phí quá cao...

tham gia đóng góp với đãi

của doanh nghiệp không

ngộ cho cán bộ điều phối

giảm hoặc tăng...

chất

lượng



của doanh nghiệp;

- Rủi ro, thất thoát, lãng phí

của doanh

nhiều;

- Nhận thức, đầu tư cho

trong quá trình kinh doanh

nghiệp

- Tiêu cực trong kiểm

đào tạo và ràng buộc giữa

nhiều; giá thành đơn vị sản

kém

tra quá nhiều...

tham gia đóng góp với đãi

phẩm của doanh nghiệp

ngộ cho cán bộ kiểm tra



Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng cao, tức là tốc độ tăng hiệu quả kinh doanh
thường cao hơn tốc độ tăng chất lượng quản lý.
HiÖu qu¶ kinh doanh

a

0

Chất lƣợng quản lý
doanh nghiệp

Hình 1.2 Quan hệ giữa chất lượng quản lý với hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp
Trong khi đó chất lượng quản lý hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc chủ
yếu vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó. Và chất lượng đội
ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào mức độ hấp dẫn của 3
chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp đó: chính sách thu hút ban
đầu, chính sách sử dụng và chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ.
Mức độ
hấp dẫn
của 3
chính
sách đối
với cán
bộ quản
lý giỏi

thụ và tỷ
suất lợi
nhuận
của sản
phẩm

Hiệu quả

Tồn tại

hoạt

và phát

động của
doanh
nghiệp

triển của
doanh
nghiệp

nghiệp

1.2 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 269], do phải trả lời câu hỏi: nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể từ bao nhiêu lên bao nhiêu nên
Trần Quốc Chánh

17

Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý. Các vấn đề, các
tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên
quan đến con người, lợi ích của họ. Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốt
các vấn đề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải có khả năng sáng suốt.
Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt
(nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong
tình huống phức tạp, căng thẳng. Cán bộ quản lý SXCN phải là người hiểu biết nhất

Trần Quốc Chánh

18

HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

định về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản
chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết
sâu sắc về con người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con
người. Cán bộ quản lý phải là người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ
thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến
bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế...
Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo
hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm
thu được hiệu quả ngày càng cao. Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của
nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức
phân chia thành quả... là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một
thế lực đồ sộ. Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công.
Bảng 1.3 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh

1
(Hoạch định)

2

Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ
chức cán bộ

3

Điều phối (Điều hành)

22

36

51

4

Kiểm tra (kiểm soát)

14

13

10

Giám đốc (Quản đốc) doanh nghiệp là người phải quyết định lựa chọn trước
hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất, các yếu tố phục vụ cho việc

2. Đào tạo về công nghệ ngành

Đại học

Cao đẳng

3. Đào tạo về quản lý kinh doanh

Đại học

Cao đẳng

Từ 5 năm

Từ 3 năm

5. Có năng lực dùng người, tổ chức quản lý

+

+

6. Có khả năng quyết đoán, khách quan, kiên trì, khoan dung.

+

+

7. Có trách nhiệm cao đối với quyết định


HV CH QTKD BK 13a


Đề tài: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của Cty cao su INOUE VN

Bảng 1.5 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DNSX công
nghiệp Việt Nam
Các chức vụ quản lý

Các koại kiến thức

điều hành

1. Giám đốc công ty
(doanh nghiệp độc lập)

2. Giám đốc đơn vị
thành viên

3. Trƣởng bộ phân

2011 - 2015

2016 - 2020

Kiến thức công nghệ

35

25


Kiến thức công nghệ

68

65

Kiến thức kinh tế

14

15

Kiến thức quản lý

18

20

Kiến thức kinh tế là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học đại
cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế
lượng, Kinh tế quản lý...
Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Quản lý đại
cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực,
Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp...
Kiến thức công nghiệp là kiến thức về kỹ thuật, công nghệ là kiến thức được
lĩnh hội từ các môn như: Vật liệu công nghiệp; Công nghệ, kỹ thuật cơ khí; Công
nghệ, kỹ thuật năng lượng; Công nghệ, kỹ thuật hoá...
Không dừng ở việc có kiến thức, theo Robert Katz cán bộ quản lý kinh doanh
SXCN cần rèn luyện để có được các kỹ năng sau đây:

nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị.
Các cán bộ quản lý kinh doanh đều cần có cả ba loại kỹ năng đã nêu ở trên,
tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản lý. Kỹ
năng kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các cán
bộ quản lý kinh doanh. Ở cấp càng cao các cán bộ quản lý kinh doanh càng cần phải
có kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn. Họ cần có những chiến lược quyết định có
liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận. Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở
phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến các vấn đề phải giải quyết trong thực
tiễn. Kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi cấp bởi
vì cán bộ quản lý kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người.
Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do những người cán bộ quản lý hợp
thành. Chất lượng (Sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng
sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ. Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [15, tr 277],
Trần Quốc Chánh

22

HV CH QTKD BK 13a



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status