LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian tiến hành nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại
Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ nhiệt tình của bác Lê Nghị Sơn - Trưởng phòng, người trực tiếp
hướng dẫn nhóm trong quá trình nghiên cứu. Cùng toàn thể các anh chị trong
phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ nhóm trong quá trình tìm hiểu và thu thập tài
liệu liên quan đến đề tài.
Bên cạnh đó, nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Lê
Thị Hiền - Giảng viên bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học đã trang bị
những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết để nhóm hoàn thành đề tài nghiên
cứu này.
Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu do trình độ còn hạn chế và có
nhiều khó khăn khác nên dù cố gắng song đề tài nhóm chúng tôi không tránh
khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự thông cảm, sự quan tâm, góp ý của
Giảng viên bộ môn để bài nghiên cứu của nhóm thêm hoàn chỉnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2016
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................2
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN...............4
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HẢI PHÒNG.........4
1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................4
1.2. Khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải
Phòng........................................................................................................................ 6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
nhất là khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế
giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước các cơ hội phát triển
và những thách thức mới. Điều đó đỏi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam nếu
không muốn bị đào thải phải không ngừng làm mới và hoàn thiện mình.
Nhiều doanh nghiệp nhờ có sự thích ứng với tình hình mới đã nâng cao được
hiệu quả trong hoạt động kinh doanh cũng như củng cố vị thế, nâng cao uy tín
của mình, đứng vững và phát triển trên thị trường đầy cạnh tranh. Nhưng bên
cạnh đó cũng có không ít những doanh nghiệp còn thụ động, phản ứng chậm
chạp với những biến động của nền kinh tế. Không phát huy được những thế
mạnh, khắc phục những điểm yếu của mình để kết cục là bị đào thải trong quy
luật vốn khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường.
Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức
nào. Chỉ khi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ và sử dụng một
cách có hiệu quả thì tổ chức ấy mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đạt
được những thành công như mong đợi. Hoạt động của mỗi tổ chức đều chịu
ảnh hưởng và chịu sự chi phối bởi các nhân tố và mức độ ảnh hưởng khác
nhau qua các thời kỳ, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn giữ được vai trò quyết
định trong hoạt động của bất cứ tổ chức nào.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận chung về tuyển dụng nhân sự cũng
như qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất
nhập khẩu Hải Phòng và cũng như mong muốn bản thân có thể tìm hiểu sau
về vấn đề này nên em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Công tác tuyển dụng
nhân sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải
Phòng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2
- Về mặt học thuật: Đề tài hệ thống hoá lý luận về đãi ngộ nhân sự phù
hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế đất nước.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài này đã đánh giá được thực trạng công tác
tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất
nhập khẩu Hải Phòng, từ đó đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị giúp hoàn
thiện và nâng cao chất lượng tuyển dụng của công ty.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luân, đề tài gồm 3 chương :
Chương 1. Cơ sở lý luận và khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại
Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng.
Chương 2. Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng.
Chương 3. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân
sự tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HẢI PHÒNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
• Khái niệm nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con
người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng,
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng lượng bên trong tổ chức. Mọi tổ chức phải
có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để nhằm
đạt được các mục tiêu của mình.
• Khái niệm tuyển chọn
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều chiều khác
nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm ra người phù hợp với yêu cầu
đặt ra trong số người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ. Cơ sở của
tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã đề ra theo bản mô tả công việc và
bản yêu cầu công việc đối với ứng viên.
• Mối quan hệ giữa công tác tuyển dụng nhân lực với các hoạt
động khác của quản trị nhân lực
Quản trị nhân lực bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
- Phân tích công việc
- Tuyển dụng nhân lực
- Đào tạo và phát triền nhân lực
- Đánh giá tình hình thực hiện công việc
- Thù lao và các mối quan hệ lao động
Năm hoạt động này có liên hệ với nhau chặt chẽ, trong đó tuyển dụng
nhân lực là khâu đầu tiên cơ bản của cả quá trình, nó có ảnh hưởng đến các
5
hoạt động còn lại
• Ý nghĩa của công tác tuyển dụng
Công tác tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp có ý nghĩa cực kỳ to
lớn ,có tính chất quyết định tới sự thành bại của mỗi doanh nghiệp .Tuyển
dụng nhân lực có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp ,đến người lao động và
xa hơn còn tác động đến sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
doanh nghiệp còn có chức năng quản lý, hướng dẫn hoạt động kinh doanh của
198 hợp tác xã mua bán cơ sở cấp phường. Theo quyết định số 1560/QĐ
-TCCQ ngày 22 tháng 12 năm 1992, Liên hiệp hợp tác xã mua bán Hải Phòng
chuyển hướng kinh doanh và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại
Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng. Công ty được Bộ Thương Mại cấp
giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp, là loại hình doanh nghiệp Nhà nước,
chính thức đi vào hoạt động theo quyết định số 1609/QĐ - TCCQ ngày 31
tháng 12 năm 1992. Ngày 29 tháng 6 năm 2010 Công ty Thương mại Dịch vụ
và Xuất nhập khẩu Hải phòng chuyển hướng kinh doanh và đổi tên thành
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng theo
quyết định số 1018/QĐ - UBND ngày 29/6/2010 của Uỷ ban nhân dân thành
phố Hải Phòng. Từ khi thay đổi tổ chức, Công ty bước vào thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch năm (theo quy định của UBND thành phố Hải Phòng). Trong điều
kiện chung của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, song với uy tín ngày càng
mở rộng, cùng với sự năng động, sang tạo, nhạy bén trong điều hành của tập
thể lãnh đạo Công ty. Đồng thời với đội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo cơ bản,
tinh thông về nghiệp vụ, đặc biệt, có sự chỉ đạo sao sát của thành ủy UBND
thành phố, Bộ Thương Mại và sự giúp đỡ tạo điều kiện của các ngành đến
nay, Công ty vừa tăng nộp ngân sách Nhà nước, vừa hoàn thành vượt mức các
chỉ tiêu kinh tế do thành phố và Bộ thương Mại giao cho, đóng góp một phần
không nhỏ vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, phát triển nền kinh
tế quốc dân. Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã từng bước hoàn thiện và ngày
càng khẳng sự thành công lớn của Công ty trong những năm qua và tiếp tục
khẳng định sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình ngày càng vững chắc.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Chức năng:
7
• Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã kí kết với
các tổ chức trong và ngoài nước.
8
• Bảo vệ doanh nghiệp và môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị
và an toàn xã hội theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Công ty.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng
được quản lý và điều hành theo hình thức trực tuyến chức năng bao gồm ban
giám đốc, các phòng ban và các chi nhánh và các phân xưởng.
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Ban giám đốc gồm 4 người: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc cùng tổ
chức điều hành toàn bộ Công ty.
Kế toán trưởng, bộ máy giúp việc các phòng ban nghiệp vụ và các đơn
vị thành viên hạch toán phụ thuộc. Phụ trách các xưởng, các chi nhánh là các
quản đốc, giám đốc, phó giám đốc chi nhánh.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 500 người.
1.1.6. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
Trong giai đoạn đất nước phát triển và hội nhập, tốc độ đô thị hoá diễn
9
ra nhanh chóng nhu cầu mua sắm chăm sóc bà mẹ và trẻ nhỏ tăng cao, các
doanh nghiệp, công ty, các cửa hàng siêu thị khác cùng kinh doanh mặt hàng
này cũng ồ ạt mọc lên, khiến công ty cần phải tìm chỗ đứng vững chắc trên
thương trường, không những cạnh tranh với những công ty, siêu thị đã có bề
dày hoạt động trong lĩnh vực này mà còn cả với những công ty, của hàng,
CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẢU HẢI PHÒNG
2.1.Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng
2.1.1. Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty trong thời gian qua
Trong 5 năm (Từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 3 năm 2016), công ty tổ
chức rất nhiều đợt tuyển dụng, tuy nhiên có 4 đợt tuyển dụng quy mô lớn
nhằm đáp ứng nhân viên tại các chi nhánh cửa hàng siêu thịtrong đó 1 đợt
tuyển các vị trí còn thiếu cho các phòng ban hành chính và các vị trí cố định
tại văn phòng, cửa hàng chuyên doanh, 2 đợt tuyển lao động phổ thông đi làm
tại các chi nhánh cửa hàng siêu thị của công ty trên toàn quốc. Trong đó:
- Đợt 1: tháng 3 năm 2011
• Nhân viên Maketting: 5 người
• Nhân viên seo web: 4 người
• Chuyên viên phòng Hành chính – Tổ chức: 2 người
• Nhân viên kế toán: 3 người
• Quản kho: 5 người
• Nhân viên kinh doanh: 5 người
• Nhân viên chăm sóc khách hàng: 20 người
- Đợt 2: tháng 11 năm 2013
• Nhân viên các chi nhánh toàn thời gian cố định:70 người
• Nhân viên làm việc parttime: 40 người
• Nhân viên seo web: 10 người
• Lái xe chuyên chở hàng phân phối các chi nhánh: 25 người
- Đợt 3: tháng 3 năm 2015
12
• Bảo vệ: 30 người
và kỹ thuật theo nghề lượng
nghề
Kỹ sư IT
5
5 năm trở lên
Chuyên viên thiết kế
4
5 năm trở lên
quy mô và cấp
Vừa
Vừa
3
sân khấu, sự kiện
Cử nhân kinh tế
2
3 năm trở lên
Vừa
Kế Toán Tổng Hợp
Đại học, Cử nhân
8
11
án kinh doanh, kế hoạch buôn bán đầu tư mới nên nguồn nhân lực phục vụ
công ty luôn thiếu hụt, đỏi hỏi công ty phải tổ chức các đợt tuyển dụng hàng
loạt cả nhân viên hành chính lẫn đội ngũ lao động phổ thông (thường xuyên
và thời vụ) để đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty.
2.2. Công tác tuyển dụng nhân lực của công ty thông qua quy trình
tuyển dụng
Quy trình tuyển dụng của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và
Xuất nhập khẩu Hải Phòng được thực hiện qua các bước theo sơ đồ sau:
(trang sau )
14
Xác định công việc cần tuyển
dụng
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Phỏng vấn
Thử việc và ra quyết định
tuyển dụng
Đưa nhân viên mới vào làm việc
a. Xác định công việc có nhu cầu tuyển dụng.
Công ty đang trong quá trình hình thành và phát triển, các bộ phận
nòng cốt đang hoàn thiện, vì vậy phòng Hành chính - Nhân sự được giao
nhiệm vụ xác định nhu cầu nhân lực ở đơn vị cũng như yêu cầu cho các vị trí
cần tuyển. Khi có nhu cầu bổ sung nhân lực, trưởng các bộ phận phòng ban sẽ
thuận lợi cho phỏng vấn, công ty sử dụng những mẫu phỏng vấn được soạn
sẵn trong từng trường hợp cụ thể. Cán bộ phỏng vấn linh hoạt sử dụng các câu
hỏi phù hợp với từng ứng viên cụ thể nhằm kiểm tra kỹ hơn các ứng viên.
Những người phỏng vấn đưa ra ý kiến đánh giá và thông tin trong cuộc
họp, sau đó đưa ra quyết định chung. Kết thúc quá trình này, cán bộ phòng
Hành chính – Nhâ sự sẽ trình kết quả lên ban Giám đốc.
e. Thử việc và ra quyết định tuyển dụng
Gọi chung là thử việc nhưng tuỳ vị trí sẽ có hình thức khác nhau ở giai
16
đoạn này. Với các vị trí ứng tuyển là nhân viên hành chính của công ty, ứng
viên được chọn sẽ được thử việc trong khoảng thời gian theo quy định của
công ty, sau đó được đánh giá bởi Trưởng bộ phận phụ trách nhân viên đó,
theo kết quả đánh giá sẽ quyết định nhận hay không nhận ứng viên vào làm
việc tai công ty. Cuối cùng phòng Hành chính – Nhân sự có trách nhiệm
thông báo cho các ứng viên được biết kết quả đánh giá thử việc của mình.
Quyết định thử việc được lưu 1 bản tại hồ sơ cán bộ, 1 bản tại hồ sơ ISO. Sau
khi kết thúc quá trình thử việc, nếu đạt yêu cầu, ứng viên sẽ được ký hợp
đồng theo quy định của bộ luận lao động
Với các vị trí lao động phổ thông (bảo vệ, vận kho hoặc nhân viên bán
hàng), do yêu cầu về trình độ chuyên môn không cao (tốt nghiệp trung học
phổ thông trở lên), các ứng viên được chọn sẽ được trải qua thời gian thử việc
rất ngắn, với những người có sức khoẻ nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm vẫn
được chấp nhận và được đào tạo ngắn hạn về công việc phải làm, nếu người
đó tiếp thu nhanh, hoàn thành đào tạo sẽ được ký hợp đồng lao động theo quy
định của bộ Luật Lao động.
f. Đưa nhân viên mới vào làm việc
Đây còn gọi là bước “hội nhập”, do công ty còn trẻ, các nhân viên hầu
Các quy chế, sổ sách được sử dụng trong tuyển dụng được làm theo
đúng bộ luật lao động cũng như những quy định của chính phủ về lao động.
Để đạt được kết quả như trên là do ban lãnh đạo cùng trưởng các bộ
phận đồng sức đồng lòng vì một mục tiêu phát triển công ty ngày một vững
mạnh, cơ cấu tổ chức công ty ngày càng hoàn thiện, giúp tạo dựng một công
ty tuy non trẻ nhưng chuyên nghiệp, đáng tin cậy.
Bên cạnh đó, những khó khăn cũng như thách thức đặt ra cho quá trình
tuyển dụng khiến ban lãnh đạo cùng các chuyên gia phải đau đầu:
18
Tiểu kết chương 2
Có thể thấy, về cơ bản, các chính sách công tác tuyển dụng nhân lực tại
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Hải Phòng đã phần
nào thể hiện được sự quan tâm, cũng như khuyến khích phát triển đối với toàn
thể nhân viên. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế, mà chúng ta không thể
không thừa nhận là đang tồn tại. Khắc phục được thiếu sót trong chính sách
đãi ngộ nhân sự, chính là giúp cho Công ty không ngừng phát triển và vững
mạnh lên.
19
Chương 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG
NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU HẢI PHÒNG
Như đã nói ở phần đầu, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng của công
ty, nâng cao công tác tuyển dụng làm tăng hiệu quả kinh tế, hợp lý hoá mục
- Tham gia hội chợ việc làm: Bộ phận phụ trách tuyển dụng nên chủ
động đến các hội chợ việc làm để tìm kiếm ứng viên và nếu có thể thì tiếp xúc
trực tiếp với ứng viên nhằm đa dạng hoá nguồn tuyển cho công ty
- Tuyển sinh viên thực tập cho các vị trí hành chính: Tưởng rằng đây sẽ
là một trở ngại cho công ty nhưng thực ra lại là một cơ hội rất tốt cho bản
thân công ty cũng như ứng viên. Sinh viên thực tập có thể là con, em nhân
viên trong công ty hoặc đăng ký ứng tuyển theo thông báo của công ty.
Những sinh viên thực tập tuy ít kinh nghiệm nhưng lại có tinh thần chịu khó
học hỏi, cầu tiến, hơn nữa những sinh viên này có thể không có lương hoặc
hưởng lương thực tập thấp mà vẫn hoàn thành khá tốt các công việc được
giao dưới sự hướng dẫn của người phụ trách. Kết thúc thời gian thực tập,
công ty có thể căn cứ vào kết quả đánh giá sinh viên để có thể ra quyết định
lựa chọn sinh viên đó làm nhân viên chính thức của công ty hay không.
- Tìm kiếm lao động tại các trung tâm dạy nghề, trung tâm bảo trợ xã
hội: Vì đây là vị trí tuyển dụng có yêu cầu không cao (tốt nghiệp trung học
phổ thông trở lên) nên ta có thể tìm kiếm lao động tại các địa điểm này, vừa
đảm bảo chất lượng lao động (vì đã qua đào tạo cơ bản) vừa tiết kiệm thời
gian và chi phí đào tạo mới cho những lao động chưa biết nghề.
3.3. Cải cách quy trình tuyển dụng
Tuỳ vào từng vị trí tuyển dụng mà thực hiện quy trình tuyển dụng theo
các bước như phần trên đã nêu, có thể thêm hoặc bớt các bước nếu cần. Ví dụ:
21
- Để tuyển vị trí Kế toán, cần thêm bước Làm bài kiểm tra/thi tuyển.
Các câu hỏi trong bài thi có thể là câu hỏi trắc nghiệm hoặc câu hỏi mở nhằm
kiểm tra trình độ cũng như tâm lý, cách xử lý công việc của ứng viên. Để kết
quả kiểm tra đáng tin cậy, đề thi cần phải được xây dựng dựa trên chuyên
môn của ngành cần tuyển, thiết lập bởi các chuyên gia