Đề cơng ôn thi Học sinh giỏi lớp 12
Năm học 2008 - 2009.
Phần 1: Ôn tập kiến thức, bồi dỡng kĩ năng.
(12 tiết)
Bài 1: Thơ mới.
I/ Nội dung chủ đạo của những bài Thơ mới trong ch ơng trình:
1. Vội vàng (Xuân Diệu).
a. Đoạn thơ 1
- Bốn câu đầu: Điệp từ Tôi muốn thể hiện khát vọng mãnh liệt của tác giả. Điều mà
XD khao khát thực hiện ở đây là tắt nắng và buộc gió để hơng sắc còn mãi. Đó là
mong ớc đoạt quyền tạo hoá để giữ cái đẹp cho đời, suy đến cùng đó cũng là biểu hiện
của lòng say mê cuộc sống.
- Đoạn tiếp theo, XD làm sống dậy những nét tình tứ, điệu quyến rũ, vẻ kì thú, hấp
dẫn ngay trong những cảnh sắc sự vật thiên nhiên quen thuộc:
Của ong bớm này đây tuần tháng mật.
..
Tháng Giêng ngon nh một cặp môi gần.
- Nghệ thuật điệp từ và phép liệ kê khiến cảnh sắc thiên nhiên sinh động va fhấp dẫn
tựa thiên đờng.
- Bao trùm lên tất cả là cái nhìn tình tứ về sự vật. Nhờ đó, từng cảnh sắc đều tình tứ,
mọi cảnh tợng đều tràn ngập xuân tình. Cái nhìn ấy đã quy chiếu thiên nhiên về vẻ đẹp
của giai nhân:
+ Tháng Giêng ngon nh một cặp môi gần.
Đó là những yếu tố cơ bản khiến cảnh sắc quanh ta vốn quen thuộc, bình dị mà cách
cảm nhận của XD trở nên mới lạ, thơ mộng và hấp dẫn đến thế.
- Hình ảnh thiên nhiên trở nên hấp dẫn nhờ XD có cách cảm nhận mới lạ: Cảm nhận
bằng cảm xúc và cái nhìn trẻ. Cái nhìn này khiến thiên nhiên hiện lên trong cái thời t-
ơi của nó.
+ Ông khơi dậy vẻ thanh tân, tinh khôi gợi tình trong vạn vật; đồng thời thi sĩ nhìn
chúng không chỉ bằng cái nhìn thởng thức, mà bằng cái nhìn luyến ái, khát khao
chiếm hữu. Nghĩa là ông chú y đến vẻ xuân tình của cảnh vật và trút vào đó cả xuân
thơ thể hiện cái nhìn tế vi của XD về thời gian. Dòng thời gian đợc nhìn nh một chuỗi
vô tận những mất mát, chia phôi nên thấm đẫm hơng vị của chia lìa. và dậy lên đo đây
khắp sông núi là những lời than thở tiễn biệt. Đó là lời than của vạn vật. Là không
gian đang tiễn biệt thời gian. Sâu xa hơn, mỗi sự vật thiên nhiên đang ngậm ngùi tiễn
biệt một phần đời của chính nó. Những phần đời của sinh mệnh mình đang ra đi không
thể nào cỡng lại, nó tạo nên sự trôi chảy không ngừng, tạo nên sự phôi pha, p hai tàn
của từng cá thể:
Con gió xinh..độ phai tàn sắp sửa?
+ Cảm nhận trên xuất phát từ y thức sâu xa về giá trị sự sống cá thể. Mỗi khoảnh
khắc trong đời sống cá thể đều vô cùng quí giá vì một khi nó đã qua đi không bao giờ
trở lại. Quan niệm này khiến con ngời trân trọng từng giây phút cuộc đời mình, và biết
làm cho mỗi khoảnh khắc của đời mình đày tràn y nghĩa. Đây là cơ sở sâu xa của triết
lí sống vội vàng.
c. Cái tôi của nhà thơ thể hiện trong bài:
Từ những quan niệm mới về thời gian, tuôỉ trẻ, hạnh phúc trong toàn bài cho thấy cái
tôi XD điển hình cho thời đại thơ mới:
- Một y thức ráo riết về giá trị của đời sống cá thể, nghĩa là một y thức nhân bản, nhân
văn rất cao.
- Một quan niệm táo bạo đầy tính cách mạng trớc những quan niệm cũ kĩ vốn cản trở
việc giải phóng con ngời cá thể.
- Một niềm thiết tha với cuộc sống trần thế, niềm vui trần thế.
- Một khát khao sống mãnh liệt và một tâm thế sống cuồng nhiệt tích cực.
2 : Tràng Giang (Huy Cận)
2
- Lời đề tựa thâu tóm nội dung bài thơ: nỗi bâng khuâng (ngỡ ngàng, tiếc nuối, nhớ
thơng đan xen nhau) trớc cảnh vũ trụ bao la bát ngát.
- Khổ thơ một:
+ Hai câu đầu: Tác giả dùng từ Tràng giang chứ không phải Trờng Giang. Cách điệp
vần ang góp phần tạo d âm vang xa, trầm buồn của câu thơ mở đầu; tạo nên âm hởng
chung cho giọng điệu cả bài thơ. Tràng giang gợi lên một con sông không chỉ dài mà
dài trời rộng tuyệt nhiên không có bóng dáng con ngời. Không một con đò, không một
cây cầu, nhờ chúng có thể tạo nên sự gần gũi giữa con ngời vơí con ngời; mà chỉ có
thiên nhiên (bờ xanh) với thiên nhiên (bãi vàng) xa vắng hoang vu. Vì thế nỗi buồn
trong bài này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trớc trời rộng, sông dài mà còn là nỗi
buồn nhân thế, nỗi buồn trớc cuộc đời.
- Khổ thơ thứ t: Nhà thơ mợn cách diễn đạt của thơ Đờng mà vẫn độc đáo, đậm cá
tính. Thiên nhiên ở đây tuy buồn nhng thật tráng lệ. Mây cao đùn núi bạc thật là
3
hùng vĩ đối lập với cánh chim nhỏ nghiêng cánh giữa chiều tà khiến cảnh sắc thêm
rộng, thêm hùng vĩ, khoáng đạt mà cũng buồn hơn.
3. Hầu trời (Tản Đà)
a. Bốn câu thơ đầu gây đợc mối nghi ngờ, gợi trí tò mò của ngơi fđọcnhờ tài h cấu
độc đáo và có duyên của nhà thơ. Câu chuyện kể về cõi mơ chính tác giả cũng không
biết có hay không, nhng ba câu cuối lại là lời khẳng định Thật hồn..lạ lùng khiến
câu chuyện trở nên h h thực thực, vì thế mà hấp dẫn.
b. Đoạn tiếp theo: Câu chuyện lên trời đọc thơ:
- Thi sĩ cao hứng và tự đắc:Đơng cơn đắc y đọc đã thích, Văn dài hơi tốt ran cung
mây,.
- Ch tiên nghe thơ rất xúc động, tán thởng và hâm mộ:tâm nh nở dạ, cơ lè lỡi,
- Trời khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, chắc ít có, đẹp nh sao băng,..
- Tác giả tự xng tên tuổi và thân thế.
Qua câu chuyện kể, Tản Đà rất y thức về tài năng và dám bộc lộ cái tôi cá thể của bản
thân. Ông rất ngông khi tìm đến tận trời để đọc thơ, để thể hiện cái tôi của mình.
(Nguồn gốc cái ngông? Biểu hiện và y nghĩa cái ngông trong văn chơng? suy đến
cùng đó là niềm khát khao chân thành trong tâm hồn thi sĩ. TĐ là ngời đầu tiến trong
văn đàn Việt Nam dám mạnh dạn hiện diện bản ngã đó. CN lãng mạn, với cá thể đã
bật nứt ra trong văn học Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX bằng Tản Đà
Nguyễn Khắc Hiếu. (Xuân Diệu)
- Giọng điệu kể chuyện của tác giả đa dạng và hóm hỉnh, có phần ngông nghênh tự
đắc. Thái dộ ấy đợc phóng đại một cách có y thức, gây ấn tợng mạnh cho ngời đọc.
Vĩ với nhà thơ hay cũng chính là lời tự trách, là ao ớc thầm kín của ngời đi xa đợc về
thôn vĩ. Hai tiếng về chơi gợi bao sắc thái chân tình, thân mật. Cau hỏi vọng lên từ ph-
ơng xa ấy gợi cho nhà thơ bao kỉ niệm sâu sắc, bao hình đẹp đẽ, đáng yêuvề xứ Huế,
nơi có ngời tác giả mến thơng.
- Hai câu thơ tiếp theo gợi lại ấn tợng mạnh mẽ, sâu sắc của Hàn Mạc Tử về thôn Vĩ t-
ơi đẹp, trù phú. Hàng cau thẳng tắp từ xa đã vẫy chào gợi nỗi niềm thân thơng của
làng mạc. ánh nắng bình minh trong trẻo, tinh khiết, bừng sáng cả khoảng trời hồi t-
ởng của thi nhân.
Câu thơ thứ 3 lại là cái nhìn thật gần của ngời đang đi giữa khu vờn tơi đẹp thôn Vĩ.
Chữ Mớt gợi vẻ tơi tốt, đầy sức sống của vờn cây. Vờn ai mớt quá mang sắc thái ngợi
ca, xanh nh ngọc lại là so sánh thật đẹp. Phải là ngời yêu thiên niên, gắn bó ân tình với
thôn Vĩ mới lu lại trong tâm trí những hình ảnh đệp đẽ và sống động nh thế.
- Câu thơ cuối khổ thơ 1 khiến bức tranh thêm sinh động hài hoà với sự xuất hiện của
con ngời. Lá trúc che ngang mặt chữ điền
* Khổ thơ 2:
- Hình ảnh dòng sông Hơng trôi lững lờ, êm đềm, ẩn sâu bao suy t của chính nhà thơ.
(biện pháp nghệ thuật nhân hoá khiến hình ảnh đẹp nhng lạnh lẽo). Cách sắp xếp từ
khi viết Gió mâykhiến không gian nh chia lìa, trống vắng. Cảnh sông nớc vì thế
buồn thiu, cây cỏ hai bên bờ chỉ khẽ lay động.
- Hai câu sau cho thấy tâm hồn nhà thơ cô đơn nhng chan chứa tình yêu với con ngời
và thiên nhiên xứ Huế. Cảnh thực mà nh mơ. Con thuyền bến sông vừa nh có đấy vừa
nh ảo ảnh đầy ánh trăng vàng bởi nó là con thuyền và dòng sông của hoài niệm. Câu
cuối, hai từ tối nay đã kết nối hình ản cảu quá khứ vào cảm nghĩ của nhà thơ trong
thực tại. Nhà thơ yêu trăng, yêu ngời xứ Huế nhng nỗi niềm tam sự chỉ có trăng kia
hiểu đợc mà thôi. ánh trăng xoa dịu nỗi xót xa, bầu bạn để nhà thơ bớt cô đơn.
* Khổ thơ 3:
- Hình ảnh khách đờng xa láy lại hai lần cho thấy nỗi xót xa âm thầm của tác giả bởi
mặc cảm về tình ngời. Với ngời thôn Vĩ nhà thơ chỉ là ngời khách xa xôi, thậm chí
khách trong mơ.
- Hai câu sau vừa tả thực sơng khói làm nhoà bóng em trong sắc áo trắng vừa có ý
sau).
- Đề tài chủ yếu trong thơ XD là mùa xuân, tuổ trẻ, tình yêu. Lòng yêu đời khiến ông
thấy bốn mùa đều là mùa xuân, trời đất cỏ cây đều quấn quýt giao tình.
- XD viết nhiều thể loại cũng là để thể hiện lòng yêu đời đắm say không dừng lại ở
một thể loại bó hẹp nào.
- Với niềm khát khao giao cảm với đời nên XD say đắm tình yêu, viết nhiều và đạt vị
trí nhà thơ tình số 1 của VN.
- Yêu c/ sống, yêu con ngời với tuổi trẻ và tình yêu, XD có cách tân về thi pháp. Quan
niệm thẩm mỹ của ông lấy con ngời với vẻ đẹp xuân tình là thớc đo vẻ đẹp của vũ trụ.
Thế giới hình tợng trong thơ XD giàu xuân sắc và tràn đầy xuân tình, xuân sắc.
- Nhng XD đào sâu vào cái tôi cá nhân và càng đi sâu càng thấy lạnh, lại nữa trong
xã hội cũ tấm lòng tác giả không đợc đền đáp xứng đáng nên lắm lúc nhà thơ thấy cô
đơn, muốn trốn đời trốn cả bản thân mình. (Cặp hài vạn dặm).
2. Một số phong cách khác:
- Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lu trong trờng tình cùng Lu Trọng L, ta
điên cuồng cùng Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.Ta ngẩn
ngơ buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.
- Cha bao giờ ngời ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở nh Thế Lữ,
mơ màng nh Lu Trọng L, hùng tráng nh Huy Thông, trong sáng nh Nguyễn Nhợc
6
Pháp, ảo não nh Huy Cận, quê mùa nh Nguyễn Bính, kì dị nh Chế Lan Viên,và thiết
tha rạo rực nh Xuân Diệu. (Hoài Thanh)
III/ Bài tập về nhà:
1. Cái tôi trữ tình của xuân Diệu trong bài Vội vàng.
2. Tại sao nói Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới (Hoài Thanh).
Bài 2: Văn xuôi Việt Nam đầu thế kỉ XX đến 1945
I/ Giá trị nhân đạo trong văn học:
- Nếu khối óc nhà văn không có những luồng sáng bất bình, nếu tâm hồn ngời cầm
bút không cảm thấy nỗi đau đớn, thiếu thốn của kiếp ngời, những điều mong mỏi thiết
tha của thời đại, nếu không lĩnh hội đợc tính cách luôn biến thiên của thế giới, của
một bộ phận nông dân bị lu manh hóa.
7